Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần không thể tách rời của môi trường sống, đồng thời là yếu tố cấu thành lãnh thổ quốc gia. Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa theo mục tiêu đặt ra tại Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII (2016), quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ đã làm cho quỹ đất nông nghiệp thu hẹp nhanh, các khu công nghiệp và đô thị mở rộng, kéo theo những biến động phức tạp trong quan hệ đất đai. Thực tiễn cho thấy tranh chấp đất đai, sử dụng đất sai quy hoạch và bất cập trong công tác quản lý nhà nước về đất đai vẫn diễn ra phổ biến.

Công tác đăng ký đất đai (ĐKĐĐ) và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là một trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định trong Luật Đất đai năm 2013. Đây là thủ tục hành chính bắt buộc nhằm xác lập quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính (HSĐC) đầy đủ, tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước quản lý toàn bộ quỹ đất theo pháp luật.

Huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên — huyện cực Tây Bắc của tỉnh, nằm bên bờ tả ngạn sông Hồng, tiếp giáp Hà Nội — đang chịu áp lực công nghiệp hóa mạnh mẽ, khiến cơ cấu đất đai biến động nhanh, công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương gặp nhiều khó khăn. Từ thực tiễn đó, tác giả thực hiện đề tài nhằm đánh giá toàn diện công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC trên địa bàn huyện Văn Giang giai đoạn 2015–2020.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đánh giá thực trạng công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC tại huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên từ năm 2015 đến năm 2020.
  2. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện, đẩy nhanh công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC trên địa bàn huyện.

Đối tượng nghiên cứu: Công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC trên địa bàn huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Toàn bộ địa bàn huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, bao gồm 10 xã và 1 thị trấn, tổng diện tích tự nhiên 7.183,89 ha.
  • Thời gian: Từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống văn bản pháp luật hiện hành, trong đó các văn bản chủ yếu bao gồm:

Văn bản Nội dung điều chỉnh
Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực 01/7/2014) Quy định về ĐKĐĐ, cấp GCN (Chương VII); đối tượng sử dụng đất (Điều 5); thẩm quyền cấp GCN (Điều 105); nguyên tắc cấp GCN (Điều 98); đối tượng được cấp GCN (Điều 99)
Nghị định 43/2014/NĐ-CP (15/5/2014) Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
Nghị định 44/2014/NĐ-CP (15/5/2014) Quy định về giá đất
Nghị định 45/2014/NĐ-CP (15/5/2014) Quy định về thu tiền sử dụng đất
Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (19/5/2014) Quy định về GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (19/5/2014) Quy định về hồ sơ địa chính
Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (19/5/2014) Quy định về bản đồ địa chính
Thông tư 28/2014/TT-BTNMT (02/6/2014) Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng
Hiến pháp CHXHCNVN (ban hành 28/11/2013) Căn cứ hiến định về chế độ sở hữu đất đai
Nghị định 88/2009/NĐ-CP Cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Tác giả cũng tham khảo kinh nghiệm đăng ký đất đai của Trung Quốc (Luật Quản lý Đất đai 1986, sửa đổi năm 1988 và 1998), Anh (Land Registration Act 2002, cập nhật 2009) và Singapore (hệ thống phân loại bất động sản và chế độ đất công hữu chiếm 98%).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng bốn phương pháp chính:

  1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập từ Chi cục Thống kê huyện, UBND huyện Văn Giang, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Giang, và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (VPĐK) huyện Văn Giang.
  2. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Office Excel 2010.
  3. Phương pháp phân tích, so sánh số liệu: Phân tích theo thời gian, loại đối tượng, diện tích và vị trí địa lý; so sánh kết quả kinh tế qua các năm, số hộ kê khai đăng ký (KKĐK), số hộ được cấp GCN và số hộ không đủ điều kiện cấp GCN theo từng xã, thị trấn.
  4. Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực cấp GCNQSDĐ và ý kiến lãnh đạo UBND huyện để đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ là số liệu thứ cấp thu thập từ các cơ quan quản lý nhà nước tại huyện Văn Giang; không có khảo sát sơ cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này xây dựng nền tảng lý luận và pháp lý cho toàn bộ nghiên cứu. Tác giả hệ thống hóa các khái niệm cốt lõi gồm: đăng ký đất đai (ĐKĐĐ), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) và hồ sơ địa chính (HSĐC).

Về đăng ký đất đai, tác giả phân biệt rõ hai giai đoạn: đăng ký lần đầu (xác lập quyền pháp lý ban đầu, kết thúc bằng việc cấp GCN) và đăng ký biến động (ghi nhận các thay đổi phát sinh sau khi đã có GCN như chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, chuyển mục đích sử dụng, thay đổi diện tích và ranh giới...). Đối tượng ĐKĐĐ được xác định theo Điều 5, Luật Đất đai năm 2013, bao gồm tổ chức trong nước, hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Về GCNQSDĐ, chương trình bày quá trình phát triển mẫu GCN qua các thời kỳ, từ Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT đến Nghị định 88/2009/NĐ-CP (GCN màu hồng cánh sen, nền hoa văn trống đồng) và mẫu hiện hành theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (4 trang, kích thước 190mm × 265mm, nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen). Thẩm quyền cấp GCN được phân định rõ: UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức và doanh nghiệp; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình và cá nhân.

Về hồ sơ địa chính, tác giả dựa trên Thông tư 24/2014/TT-BTNMT để làm rõ khái niệm, nguyên tắc lập, cập nhật, chỉnh lý; phân cấp quản lý giữa VPĐKĐĐ cấp tỉnh, Chi nhánh VPĐK cấp huyện và UBND cấp xã; quy định bảo quản (vĩnh viễn đối với phần lớn tài liệu; 5 năm đối với hồ sơ đăng ký thế chấp đã xóa); và giá trị pháp lý bình đẳng giữa HSĐC dạng giấy và dạng số.

Chương cũng khảo sát kinh nghiệm quốc tế: Trung Quốc thực hiện chế độ đất đai công hữu (sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể), xây dựng thị trường quyền sử dụng đất từ năm 1988; Anh vận hành hệ thống đăng ký điện tử toàn quốc từ năm 1994 theo Land Registration Act 2002, với 1 văn phòng chính tại Luân Đôn và 14 văn phòng khu vực; Singapore duy trì chế độ đất công chiếm 98%, cho thuê có thời hạn 20, 30, 50 và 99 năm, áp dụng phương pháp so sánh và phương pháp giá trị thặng dư trong định giá đất. Phần cuối chương tóm lược tình hình thực tế tại tỉnh Hưng Yên: đến 31/12/2019 toàn tỉnh đã đo đạc, lập bản đồ địa chính cho 150/161 xã, phường, thị trấn với diện tích 67.864 ha (chiếm 73,28% diện tích tự nhiên), tỷ lệ cấp GCNQSDĐ toàn tỉnh đạt trên 79% tổng số thửa đất cần cấp và trên 82% diện tích cần cấp; UBND tỉnh đã ban hành Chỉ thị số 02/2016/CT-UBND ngày 17/3/2016 để chỉ đạo hoàn thành cấp GCN và lập HSĐC.

Chương II: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương xác định rõ đối tượng, phạm vi và hệ thống nội dung nghiên cứu gồm sáu nhóm nội dung chính: (1) điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội huyện Văn Giang; (2) hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2015–2020; (3) đánh giá công tác ĐKĐĐ, cấp GCN và lập HSĐC; (4) đánh giá chung; (5) phân tích nguyên nhân; (6) đề xuất giải pháp. Bốn phương pháp nghiên cứu được trình bày chi tiết như đã nêu ở phần trên.

Chương III: Kết quả thảo luận

Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội huyện Văn Giang

Huyện Văn Giang có tổng diện tích tự nhiên 71,83 km², mật độ dân số trung bình 1.682 người/km², gồm 10 xã và 1 thị trấn. Địa hình đồng bằng bằng phẳng, khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ trung bình năm 24,2°C, lượng mưa trung bình 1.074,5 mm/năm. Tổng diện tích đất tự nhiên theo thống kê năm 2020 là 7.183,89 ha, trong đó đất nông nghiệp 4.365,35 ha (chiếm 60,77%) và đất phi nông nghiệp 2.818,54 ha (chiếm 39,23%).

Về kinh tế, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2015–2020 đạt 16,6%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực:

Ngành Năm 2015 Năm 2017 Năm 2020
Nông nghiệp 12,4% 12,0% 9,0%
Công nghiệp, TTCN 34,3% 35,0% 43,0%
Thương mại dịch vụ 53,3% 53,0% 48,0%
Tổng thu ngân sách (tỷ đồng) 278,4 265,1 1.200,0

Số doanh nghiệp sản xuất tăng từ 2.158 (năm 2015) lên 2.670 (năm 2020), trung bình mỗi năm tăng thêm 85 doanh nghiệp. Diện tích đất sản xuất phi nông nghiệp tăng từ 72,37 ha (2015) lên 362,67 ha (2020), tốc độ tăng bình quân 48,38 ha/năm. Lao động công nghiệp tăng từ 4.200 người (2015) lên 9.800 người (2020), tạo thêm 5.618 lao động công nghiệp trong giai đoạn. Dân số năm 2020 là 120.799 người, thu nhập GDP bình quân đầu người năm 2020 đạt 59,2 triệu đồng.

Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai giai đoạn 2015–2020

Dựa trên bảng 3.6 và bảng 3.8, chương phân tích cơ cấu sử dụng đất năm 2020 và biến động đất đai qua 5 năm. Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa đã thúc đẩy chuyển dịch đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp. Tổng diện tích đất tự nhiên phân theo đơn vị hành chính của 11 xã, thị trấn được thể hiện tại bảng 3.7.

Đánh giá công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC giai đoạn 2015–2020

Đây là nội dung trọng tâm của nghiên cứu, được triển khai qua bảy tiểu mục:

Trình tự, thủ tục cấp GCN lần đầu cho hộ gia đình và cá nhân được mô tả theo quy định hiện hành, bao gồm các bước tiếp nhận hồ sơ, thẩm tra pháp lý, xét duyệt và trả kết quả.

Kết quả cấp GCNQSDĐ nông nghiệp cho hộ gia đình và cá nhân đến ngày 31/12/2020 được tổng hợp tại bảng 3.9, chi tiết theo từng xã, thị trấn tại bảng 3.10, và riêng cho trường hợp sau dồn điền đổi thửa tại bảng 3.11.

Kết quả cấp GCNQSDĐ ở cho hộ gia đình và cá nhân đến 31/12/2020 được trình bày tại bảng 3.12 (tổng hợp) và bảng 3.13 (chi tiết theo xã, thị trấn). Bảng 3.14 tổng hợp các trường hợp chưa được cấp GCN đất ở, phân tích nguyên nhân theo từng địa bàn.

Kết quả cấp GCN cho các tổ chức đến 31/12/2020 được tổng hợp tại bảng 3.15 và bảng 3.16.

Kết quả đăng ký biến động đất đai giai đoạn 2015–2020 được tổng hợp tại bảng 3.17, phản ánh các loại biến động phát sinh trên địa bàn huyện.

Kết quả lập hồ sơ địa chính được tổng hợp tại bảng 3.18, đánh giá mức độ hoàn chỉnh của HSĐC dạng giấy và dạng số.

Chương kết thúc bằng phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ tại huyện, từ đó làm cơ sở cho đánh giá chung và đề xuất giải pháp.


Kết quả và đóng góp

Kết quả đánh giá theo nhóm đối tượng

Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC trên địa bàn huyện Văn Giang đến 31/12/2020 được tổng hợp và đánh giá theo năm nhóm đối tượng:

  • Đất nông nghiệp: Đánh giá tỷ lệ cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân, bao gồm cả kết quả sau công tác dồn điền đổi thửa; số liệu chi tiết theo 11 xã và thị trấn.
  • Đất ở: Đánh giá tỷ lệ cấp GCN, số thửa/hộ đã và chưa được cấp; phân tích các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCN theo từng địa bàn.
  • Đất các tổ chức kinh tế: Đánh giá tiến độ và kết quả cấp GCN cho các tổ chức trên địa bàn.
  • Đăng ký biến động: Đánh giá kết quả xử lý hồ sơ biến động giai đoạn 2015–2020.
  • Lập hồ sơ địa chính: Đánh giá mức độ hoàn chỉnh, cập nhật của hệ thống HSĐC dạng giấy và dạng số.

Nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ

Tác giả phân tích các nhóm nguyên nhân tác động đến tiến độ và chất lượng công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện, làm cơ sở để đề xuất giải pháp phù hợp.

Giải pháp tác giả đề xuất

Tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp để khắc phục tồn tại và đẩy nhanh công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC giai đoạn tiếp theo:

  1. Giải pháp về chính sách pháp luật đất đai: Hoàn thiện và đồng bộ hóa các quy định pháp luật về ĐKĐĐ, cấp GCN tại địa phương.
  2. Giải pháp về nhân lực: Tăng cường số lượng và chất lượng cán bộ địa chính tại các cấp, đặc biệt tại cấp xã.
  3. Giải pháp về khoa học kỹ thuật: Ứng dụng công nghệ vào công tác đo đạc, lập và cập nhật HSĐC.
  4. Giải pháp về tuyên truyền, phổ biến: Nâng cao nhận thức của người dân về nghĩa vụ và quyền lợi trong công tác ĐKĐĐ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Nghiên cứu sử dụng hoàn toàn số liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý nhà nước, chưa có khảo sát sơ cấp (phỏng vấn hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức có liên quan) nên chưa phản ánh được trực tiếp ý kiến của người dân và tổ chức về trình tự thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ và chất lượng phục vụ. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở huyện Văn Giang, giai đoạn 2015–2020, do đó các kết luận và giải pháp cần được kiểm chứng thêm trước khi nhân rộng sang các địa bàn khác hoặc giai đoạn mới. Bên cạnh đó, một số số liệu trong bảng tổng hợp không hoàn chỉnh do nguồn dữ liệu cơ sở chưa được chuẩn hóa đầy đủ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng sang đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực đất đai thông qua khảo sát người dân và doanh nghiệp; so sánh tiến độ cấp GCN giữa các huyện trong tỉnh Hưng Yên; hoặc đánh giá tác động của việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đến hiệu quả quản lý đất đai.


Giá trị tham khảo

Khóa luận phù hợp để tham khảo đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Quản lý Đất đai tại các trường đại học và học viện trong cả nước, đặc biệt khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về các chủ đề đăng ký đất đai, cấp GCN hoặc lập HSĐC tại cấp huyện.
  • Sinh viên ngành Luật chuyên ngành Luật Đất đai hoặc Luật Hành chính, khi cần nghiên cứu về hệ thống văn bản pháp luật đất đai và cơ chế triển khai tại cơ sở.
  • Cán bộ địa chính cấp huyện và xã tại các địa phương có điều kiện kinh tế – xã hội tương đồng với huyện Văn Giang (vùng ven đô, đang đô thị hóa nhanh), khi cần đối chiếu quy trình và kết quả thực tế với địa bàn của mình.
  • Người nghiên cứu đề tài tương tự tại các huyện thuộc tỉnh Hưng Yên hoặc các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ có thể tham khảo khung phân tích, hệ thống bảng số liệu tổng hợp (bảng 3.9 đến bảng 3.18) và bộ chỉ tiêu đánh giá được tác giả sử dụng.

Phần đáng tham khảo nhất là mục 1.2 (hệ thống căn cứ pháp lý cập nhật đến năm 2014) và mục 3.3 (trình tự thủ tục, kết quả cấp GCN phân tổ chi tiết theo loại đất, loại đối tượng và đơn vị hành chính cấp xã).


Câu hỏi thường gặp

1. Huyện Văn Giang có diện tích và cơ cấu sử dụng đất như thế nào tính đến năm 2020? Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Văn Giang theo thống kê năm 2020 là 7.183,89 ha, trong đó đất nông nghiệp 4.365,35 ha (60,77%) và đất phi nông nghiệp 2.818,54 ha (39,23%). Vùng đất ngoài đê có diện tích 1.323,26 ha (chiếm 18,42%), trong đó 873,14 ha là đất nông nghiệp; vùng đất trong đê có diện tích 5.860,63 ha (chiếm 81,58%), trong đó 3.492,21 ha là đất nông nghiệp.

2. Tỷ lệ cấp GCNQSDĐ toàn tỉnh Hưng Yên đạt mức nào tính đến cuối năm 2019? Theo báo cáo tại Hội nghị tổng kết công tác ngành Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên năm 2019, tỷ lệ cấp GCNQSDĐ toàn tỉnh đạt trên 79% tổng số thửa đất cần cấp và trên 82% diện tích cần cấp. Toàn tỉnh đã đo đạc, lập bản đồ địa chính cho 150/161 xã, phường, thị trấn với diện tích 67.864 ha, chiếm 73,28% diện tích đất tự nhiên.

3. Tốc độ tăng trưởng kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp của huyện Văn Giang giai đoạn 2015–2020 diễn ra như thế nào? Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 16,6%/năm. Tỷ trọng ngành Công nghiệp – TTCN trong cơ cấu kinh tế tăng từ 34,3% (2015) lên 43,0% (2020). Diện tích đất sản xuất phi nông nghiệp tăng mạnh từ 72,37 ha lên 362,67 ha, tốc độ tăng bình quân 48,38 ha/năm. Số doanh nghiệp sản xuất tăng từ 2.158 lên 2.670, trung bình tăng 85 doanh nghiệp mỗi năm.

4. Hệ thống văn bản pháp lý nào trực tiếp điều chỉnh công tác ĐKĐĐ, cấp GCN và lập HSĐC mà tác giả sử dụng làm căn cứ trong nghiên cứu? Tác giả sử dụng trực tiếp Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực 01/7/2014); Nghị định 43, 44, 45, 47/2014/NĐ-CP; Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (quy định mẫu GCN 4 trang, kích thước 190mm × 265mm, nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen); Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (quy định về HSĐC, bao gồm nguyên tắc lập, phân cấp quản lý và thời hạn bảo quản); Thông tư 25 và 28/2014/TT-BTNMT; cùng Chỉ thị số 02/2016/CT-UBND của UBND tỉnh Hưng Yên.

5. Bốn phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài này là gì và số liệu được thu thập từ nguồn nào? Bốn phương pháp gồm: (1) thu thập số liệu thứ cấp từ Chi cục Thống kê huyện, UBND huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, và Chi nhánh VPĐK đất đai huyện Văn Giang; (2) tổng hợp, xử lý số liệu bằng Microsoft Office Excel 2010; (3) phân tích, so sánh số liệu theo thời gian, loại đối tượng, diện tích và vị trí; (4) phương pháp chuyên gia thông qua tham khảo ý kiến chuyên gia lĩnh vực GCNQSDĐ và lãnh đạo UBND huyện. Toàn bộ số liệu đều là số liệu thứ cấp, không có khảo sát sơ cấp.


Kết luận

Khóa luận đánh giá có hệ thống công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ và lập hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2015–2020, đặt trong bối cảnh địa phương đang trải qua quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 16,6%/năm. Nghiên cứu cung cấp bức tranh định lượng chi tiết về kết quả cấp GCN theo từng loại đất (nông nghiệp, đất ở, đất tổ chức) và theo từng đơn vị hành chính cấp xã thông qua hệ thống 18 bảng số liệu. Trên cơ sở phân tích nguyên nhân tồn tại, tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp về chính sách pháp luật, nhân lực, khoa học kỹ thuật và tuyên truyền nhằm đẩy nhanh tiến độ hoàn thành công tác ĐKĐĐ và cấp GCN tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.