Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, là tư liệu sản xuất không thể thay thế, thành phần thiết yếu của môi trường sống và là không gian phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh. Mặc dù là bất động sản cố định về mặt không gian và vị trí địa lý, quyền sử dụng đất (QSDĐ) lại mang tính chất vận động liên tục trên thị trường thông qua các giao dịch dân sự và kinh tế. Cùng với quá trình phát triển kinh tế và đô thị hóa, nhu cầu chuyển đổi, chuyển nhượng, thế chấp và thực hiện các quyền tài sản đối với đất đai của người dân ngày càng gia tăng, đặt ra yêu cầu nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.

Bản Qua là một xã vùng thấp của huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, có 11 km đường biên giới tiếp giáp với Trung Quốc dọc theo sông Hồng. Trong những năm qua, công tác quản lý nhà nước về đất đai và việc bảo đảm quyền lợi của người sử dụng đất trên địa bàn xã đã đạt được nhiều kết quả nhất định. Tuy nhiên, việc triển khai thi hành pháp luật đất đai, cụ thể là các quy định của Luật Đất đai năm 2013, vẫn gặp phải một số tồn tại, bất cập xuất phát từ điều kiện địa hình miền núi chia cắt, tập quán sản xuất truyền thống và nhận thức pháp luật chưa đồng đều của người dân địa phương.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013 - 2015" do sinh viên Nguyễn Văn Công (Chuyên ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Văn Điền.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Bản Qua, huyện Bát Xát giai đoạn 2013 - 2015 nhằm làm rõ những thành tựu đạt được, chỉ ra các hạn chế, nguyên nhân còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về chuyển QSDĐ tại địa phương.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bản Qua.
    2. Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã.
    3. Đánh giá kết quả thực hiện công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Bản Qua giai đoạn 2013 - 2015 theo 7 hình thức chuyển quyền quy định trong luật.
    4. Đánh giá mức độ hiểu biết của người dân và cán bộ quản lý địa phương về các hình thức chuyển quyền sử dụng đất.
    5. Đánh giá các thuận lợi, khó khăn và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chuyển QSDĐ trên địa bàn xã Bản Qua.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất tại xã Bản Qua.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai (địa điểm thu thập tài liệu chính tại UBND xã Bản Qua).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu biến động chuyển quyền trong giai đoạn 2013 - 2015; thời gian tiến hành điều tra thực tế từ ngày 17/08/2015 đến ngày 29/11/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống cơ sở pháp lý, cơ sở lý luận về quản lý đất đai và áp dụng các phương pháp điều tra thực địa, thống kê xử lý số liệu chuyên ngành.

Cơ sở pháp lý và khung lý luận

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ cho nghiên cứu gồm:

  • Luật Đất đai năm 2003 (thông qua ngày 26/11/2003) và Luật Đất đai năm 2013 (thông qua ngày 29/11/2013).
  • Bộ luật Dân sự năm 2005.
  • Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013.
  • Các Thông tư và Thông tư liên tịch chuyên ngành: TTLT số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT về luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính; TTLT số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT, TTLT số 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT và TTLT số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT về hướng dẫn đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; TTLT số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT về công chứng, chứng thực hợp đồng; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính.

Về mặt lý luận, khóa luận phân tích bản chất pháp lý của 7 hình thức chuyển QSDĐ theo Điều 188 Luật Đất đai 2013: chuyển đổi; chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại; thừa kế; tặng cho; thế chấp bằng giá trị QSDĐ; và góp vốn bằng giá trị QSDĐ. Đồng thời, tác giả hệ thống hóa các quy định về điều kiện thực hiện quyền (có Giấy chứng nhận, đất không tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để thi hành án, trong thời hạn sử dụng đất), thời điểm phát sinh hiệu lực và quy trình một cửa giải quyết biến động địa chính tại cấp xã, huyện.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa, thu thập các báo cáo thống kê định kỳ về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, số liệu kiểm kê đất đai năm 2014 và hồ sơ địa chính lưu trữ về các trường hợp chuyển quyền sử dụng đất từ năm 2013 đến năm 2015 tại UBND xã Bản Qua và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bát Xát.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp đối với các nhóm đối tượng: cán bộ quản lý (CBQL), người dân sản xuất nông nghiệp (NDSXNN) và người dân sản xuất phi nông nghiệp (NDSXPNN) tại xã Bản Qua nhằm đo lường mức độ hiểu biết pháp luật đất đai.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, tổng hợp dữ liệu, so sánh cơ cấu tỷ lệ và phân tích định tính kết hợp định lượng; các bảng biểu và biểu đồ được tính toán, xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu về chuyển quyền sử dụng đất trong bối cảnh thực thi Luật Đất đai 2013 tại một xã miền núi biên giới; xác định rõ 1 mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể; làm rõ ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý hồ sơ địa chính tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và tiến trình thay đổi của chính sách đất đai qua các thời kỳ Luật Đất đai 1987, 1993, 2003 đến Luật Đất đai 2013. Phân tích chi tiết khái niệm, điều kiện và trình tự thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" đối với 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất (quy trình dồn điền đổi thửa, mua bán chuyển nhượng, tặng cho, đăng ký/xóa thế chấp, góp vốn và thừa kế quyền sử dụng đất).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản lý chuyển QSDĐ tại xã Bản Qua; phạm vi thời gian từ 2013 đến 2015; thiết lập khung phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (báo cáo thống kê, hồ sơ địa chính) và sơ cấp (phiếu điều tra cán bộ và các nhóm dân cư) cùng kỹ thuật xử lý số liệu bằng Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Xã Bản Qua có tổng diện tích tự nhiên 5.367 ha, 18 thôn bản, địa hình đồi núi chia cắt phức tạp với độ cao trung bình từ 300m đến 1.500m. Dân số trong độ tuổi lao động là 3.957 người (chiếm 73,4%). Cơ cấu dân tộc gồm Dáy (51,7%), Dao (25%), Kinh (17,8%), Tày (5,3%) và Hà Nhì. Thu nhập bình quân đầu người đạt 24 triệu đồng/năm; giá trị thu nhập trên một đơn vị canh tác đạt trên 120 triệu đồng/ha.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2014: Đất nông nghiệp chiếm 3.716,04 ha (69,23% diện tích tự nhiên), trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 993,19 ha, đất lâm nghiệp là 2.468,53 ha. Đất phi nông nghiệp chiếm 326,99 ha (6,09%). Đất chưa sử dụng còn lớn với 1.323,97 ha (chiếm 24,66%), chủ yếu là đất đồi núi chưa sử dụng (1.320,70 ha).
  • Thực trạng 7 hình thức chuyển QSDĐ giai đoạn 2013 - 2015: Đánh giá chi tiết từng hình thức theo số lượng vụ việc và diện tích thực hiện. Thế chấp bằng giá trị QSDĐ chiếm tỷ trọng lớn nhất; chuyển nhượng và thừa kế diễn ra ổn định; trong khi chuyển đổi đất nông nghiệp và góp vốn bằng QSDĐ còn rất hạn chế.
  • Đánh giá nhận thức của cán bộ và người dân: Tổng hợp kết quả điều tra qua phiếu hỏi về mức độ hiểu biết các quy định chung và trình tự thực hiện 7 hình thức chuyển quyền giữa các nhóm CBQL, NDSXNN và NDSXPNN.
  • Thuận lợi, khó khăn và giải pháp: Chỉ ra các tồn tại trong quản lý giao dịch đất đai tự phát và đề xuất phương hướng khắc phục.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khái quát các kết quả chính của đề tài và đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với UBND xã Bản Qua và cơ quan chuyên môn cấp trên nhằm tăng cường hiệu quả quản lý đất đai.


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng về công tác chuyển quyền sử dụng đất

Trong giai đoạn 2013 - 2015, trên địa bàn xã Bản Qua đã tiếp nhận và giải quyết hoàn thành thủ tục cho tổng cộng 353 trường hợp chuyển quyền sử dụng đất với tổng diện tích biến động là 56,91 ha. Số liệu tổng hợp theo từng năm và từng hình thức cụ thể như sau:

STT Hình thức chuyển quyền sử dụng đất Năm 2013 (vụ) Năm 2014 (vụ) Năm 2015 (vụ) Tổng số trường hợp Cơ cấu (%) Tổng diện tích (ha)
1 Chuyển đổi QSDĐ 6 8 5 19 5,38% 1,41
2 Chuyển nhượng QSDĐ 17 31 19 67 18,98% 7,57
3 Cho thuê, cho thuê lại QSDĐ 5 8 7 20 5,67% 2,65
4 Tặng cho QSDĐ 18 6 11 35 9,92% 5,23
5 Thừa kế QSDĐ 15 18 21 54 15,30% 6,01
6 Thế chấp bằng giá trị QSDĐ 44 55 63 158 44,76% 34,04
7 Góp vốn bằng giá trị QSDĐ 0 0 0 0 0,00% 0,00
Tổng Toàn bộ các hình thức 105 126 126 353 100,00% 56,91

Các phát hiện và đánh giá thực tiễn

  1. Hoạt động thế chấp bằng giá trị QSDĐ chiếm ưu thế tuyệt đối: Với 158 trường hợp (chiếm 44,76% tổng số vụ) và tổng diện tích 34,04 ha. Xu hướng này tăng dần qua các năm (từ 44 trường hợp năm 2013 lên 63 trường hợp năm 2015). Đây là hình thức huy động vốn phổ biến của các hộ gia đình cá nhân phục vụ mở rộng sản xuất kinh doanh và chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.
  2. Chuyển nhượng và thừa kế diễn ra đều đặn: Hoạt động chuyển nhượng đạt 67 trường hợp (7,57 ha), tăng mạnh vào năm 2014 (31 trường hợp) ngay sau khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực. Thừa kế QSDĐ đạt 54 trường hợp (6,01 ha) với 100% đối tượng tham gia là cá nhân, phản ánh nhu cầu phân chia tài sản hợp pháp của người dân.
  3. Hoạt động tặng cho QSDĐ chủ yếu mang tính nội bộ gia đình: Ghi nhận 35 trường hợp (5,23 ha), diễn ra chủ yếu giữa cha mẹ tặng cho con cái khi tách hộ hoặc giữa anh chị em ruột, tận dụng chính sách miễn thuế thu nhập và lệ phí trước bạ theo luật định.
  4. Chuyển đổi đất nông nghiệp và góp vốn còn hạn chế: Hình thức chuyển đổi đất nông nghiệp chỉ có 19 trường hợp (1,41 ha), chiếm tỷ lệ thấp nhất trong các hình thức có phát sinh giao dịch (5,38%). Nguyên nhân do tập quán canh tác lâu đời trên diện tích đất khai phá của gia đình, nền sản xuất còn mang tính thủ công dựa vào sức kéo gia súc nên người dân chưa nhận thức rõ lợi ích của "dồn điền đổi thửa". Hình thức góp vốn bằng giá trị QSDĐ chưa ghi nhận hồ sơ đăng ký chính thức nào do các hoạt động sản xuất kinh doanh tại xã chủ yếu mang quy mô cá thể nhỏ lẻ.
  5. Tình trạng giao dịch không chính thức: Tồn tại nhiều trường hợp cho thuê, cho thuê lại hoặc góp vốn đất đai thực hiện bằng thỏa thuận miệng hoặc giấy viết tay tự phát mà không đăng ký biến động với UBND xã, gây khó khăn cho công tác thống kê và quản lý nhà nước.

Giải pháp tác giả đề xuất

  • Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của Luật Đất đai 2013, các văn bản dưới luật bằng nhiều hình thức phù hợp với đặc thù đa dân tộc tại địa phương.
  • Cải cách và công khai minh bạch quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế "một cửa", nâng cao năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm của cán bộ địa chính xã.
  • Thực hiện đồng bộ việc kiểm tra, giám sát nhằm ngăn chặn các giao dịch chuyển nhượng, cho thuê ngầm; hướng dẫn người dân hoàn thiện thủ tục pháp lý để bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
  • Vận động các hộ sản xuất nông nghiệp thực hiện dồn điền đổi thửa, đưa diện tích đất chưa sử dụng (1.323,97 ha) vào khai thác lâm nghiệp và phát triển các mô hình liên kết kinh tế tập trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian tương đối ngắn (từ tháng 08/2015 đến tháng 11/2015) và chỉ tập trung trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã (xã Bản Qua, huyện Bát Xát). Do đó, số liệu phản ánh chủ yếu đặc thù của vùng núi biên giới và chưa thể thống kê định lượng tuyệt đối các giao dịch ngầm ngoài luồng quản lý hành chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu trên toàn địa bàn huyện Bát Xát hoặc so sánh giữa các xã vùng cao và vùng thấp; theo dõi chuỗi số liệu biến động chuyển quyền dài hạn hơn sau giai đoạn 2015 để đánh giá toàn diện tác động của Luật Đất đai 2013 đối với thị trường bất động sản nông thôn miền núi.

Giá trị tham khảo

  • Đối với đào tạo và nghiên cứu học thuật: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Địa chính, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường trong việc thiết kế phương pháp điều tra, phân tích số liệu biến động địa chính cấp xã.
  • Đối với thực tiễn quản lý địa phương: Hệ thống bảng biểu thống kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và số liệu giao dịch 7 hình thức chuyển quyền giai đoạn 2013 - 2015 cung cấp nguồn tư liệu thực chứng cho UBND xã Bản Qua và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bát Xát phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và kiểm soát thị trường đất đai cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2013 - 2015, hình thức chuyển quyền sử dụng đất nào diễn ra sôi động nhất tại xã Bản Qua?

Hình thức thế chấp bằng giá trị QSDĐ diễn ra sôi động nhất với 158 trường hợp đăng ký và hoàn thành thủ tục (chiếm 44,76% tổng số vụ chuyển quyền toàn xã) trên tổng diện tích 34,04 ha, chủ yếu được thực hiện giữa cá nhân và các tổ chức tín dụng để vay vốn sản xuất kinh doanh.

2. Cơ cấu sử dụng đất năm 2014 của xã Bản Qua có đặc điểm gì nổi bật?

Theo báo cáo thống kê đất đai năm 2014 của UBND xã Bản Qua, đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 3.716,04 ha (69,23% diện tích tự nhiên), đất phi nông nghiệp chiếm 326,99 ha (6,09%), và diện tích đất chưa sử dụng còn rất lớn với 1.323,97 ha (chiếm 24,66%), trong đó chủ yếu là đất đồi núi chưa sử dụng (1.320,70 ha).

3. Tại sao công tác chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp tại xã Bản Qua lại đạt kết quả thấp?

Giai đoạn 2013 - 2015 chỉ ghi nhận 19 trường hợp chuyển đổi (diện tích 1,41 ha). Nguyên nhân là do đất đai tại địa phương chủ yếu do người dân tự khai phá và canh tác lâu đời theo phong tục truyền thống; đồng thời phương thức sản xuất nông nghiệp vẫn chủ yếu dùng sức người và gia súc, chưa áp dụng cơ giới hóa cao nên người dân chưa thấy rõ nhu cầu dồn điền đổi thửa.

4. Tình hình áp dụng hình thức góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất tại xã Bản Qua ra sao?

Trong giai đoạn 2013 - 2015, trên địa bàn xã Bản Qua không phát sinh trường hợp đăng ký góp vốn bằng giá trị QSDĐ nào tại cơ quan nhà nước. Hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn chủ yếu do các hộ gia đình tự đầu tư nhỏ lẻ, hiểu biết của người dân về hình thức pháp lý này còn hạn chế và các liên kết hợp tác nếu có đều mang tính tự thỏa thuận chưa qua đăng ký biến động.

5. Việc tặng cho quyền sử dụng đất tại địa phương chủ yếu diễn ra giữa những đối tượng nào?

Toàn bộ 35 trường hợp tặng cho QSDĐ (diện tích 5,23 ha) hoàn thành thủ tục đều diễn ra giữa các cá nhân, chủ yếu là cha mẹ tặng cho con cái khi tách hộ lập gia đình và một phần giữa anh chị em ruột, tận dụng chính sách miễn thuế và lệ phí để hỗ trợ con cái ổn định chỗ ở và sản xuất.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Công đã phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013 - 2015. Kết quả nghiên cứu cho thấy các giao dịch quyền sử dụng đất chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi quá trình phát triển kinh tế nông thôn, trong đó thế chấp huy động vốn và chuyển nhượng chiếm tỷ trọng chủ đạo, trong khi các hình thức chuyển đổi và góp vốn còn nhiều hạn chế. Những đánh giá định lượng và hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận mang giá trị thực tiễn đối với công tác hoàn thiện quản lý hồ sơ địa chính và tổ chức thực thi Luật Đất đai tại địa phương.