Đặt vấn đề Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao mồ hôi, công sức, xương máu mới giữ được mảnh đất quê hương đất nước, mới tạo được quỹ đất như ngày hôm nay (hơn 33 triệu ha). Thế hệ chúng ta là những người được thừa hưởng thành quả đó, chúng ta cần phải sử dụng, bảo vệ, quản lý và khai thác một cách hiệu quả nhất. Trong những năm gần đây cùng với sự vận động mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước thì việc quản lý và sử dụng đất luôn luô là yêu cầu đặt ra đối với nền kinh tế quốc dân nói chung và người quản lý đất đai nói riêng. Trước những yêu cầu thực tế của đời sống kinh tế - xã hội nhằm đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Nhà nước cần làm tốt các yêu cầu quản lý, bảo vệ và điều tiết quá trình khai thác, sử dụng đất đai một cách có hiệu quả và hợp lý hơn. Nhà nước phải có biện pháp nhằm khắc phục quỹ đất đai không những về số lượng mà còn về cả chất lượng. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ) là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng đất.
Đây là yếu tố góp phần quan trọng vào việc nắm chắc quỹ đất của từng địa phương giúp cho việc quy hoạch sử dụng hợp lý từng loại đất, tạo điều kiện cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất. Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất n 2 góp phần hoàn thiện hồ sơ địa chính giúp cho việc nắm chắc quỹ đất cả về số lượng và chất lượng. Công tác cấp GCN QSD đất trong những năm qua đã tạo nhiều chuyển biến tích cực đảm bảo được quyền lợi và lợi ích của người dân tạo điều kiện cho họ yên tâm đầu tư sản xuất, từng bước cải thiện đời sống nhân dân. Xuất phát từ hình thức thực tế và nhu cầu thiết yếu của công tác cấp GCN QSD đất cũng như việc quản lý và sử dụng đất.
Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa quản lý tài nguyên – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên cùng với sự hướng dẫn của cô giáo Th.S Dƣơng Thị Thanh Hà, em đã tiến hành nghien cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015”. Mục tiêu tổng quát Đánh giá tình hình cấp GCN QSDĐ trên địa bàn xã Sơn Cẩm- huyện Phú Lương- tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015. Phân tích, đánh giá những thuận lợi, khó khăn còn tồn tại trong công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Sơn Cẩm - huyện Phú Lương- tỉnh Thái Nguyên và đề xuất những giải pháp thích hợp để khắc phục khó khăn đẩy nhanh việc thực hiện cấp GCN QSD đât cho hộ gia đình, cá nhân trong xã cho giai đoạn tiếp theo, đồng thời giúp cho công tác quản lý đất đai trên địa bàn được tốt hơn. Mục tiêu cụ thể Đánh giá được sơ bộ về tình hình cơ bản của xã.
Đánh giá được tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã. Đánh giá được kết quả Cấp GCNQSD đất giai đoạn 2013-2015. Đánh giá được nhận thức của người dân về cấp GCNQSD đất. Đánh giá được những thuận, khó khăn và đề xuất các giải pháp.4 Ý nghĩa đề tài Trong học tập: củng cố kiến tức đã học trong nhà trường, đồng thời là cơ hội để sinh viên bước đầu tiếp cận với thực tế nghề nghiệp trong tương lai.
Đối với thực tiễn: đề tài đánh giá, phân tích những thuận lợi khó khăn của công tác đăng kí đất đai và cấp GCNQSD đất. Từ đó đề xuất nhưng giải pháp thích hợp với thực tế của địa phương góp phần hoàn thành công tác cấp GCNQSD đất đối với huyện Phú Lương trong thời gian tới. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở pháp lý của quản lý nhà nƣớc về đất đai GCNQSD đất là những chứng thư pháp lý của người sử dụng đất chỉ khi người sử dụng đất được các cơ quan Nhà nước cấp GCNQSD đất thì mới có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đã được đất đai quy định. Tại khoản 1 điều 5 luật Đất đai năm 2003 qui định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu(Quốc hội 2003)[7].
Đứng trước yêu cầu đó Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản liên quan đến đất đai nhằm đem lại hiệu quả kinh tế xã hội: * Các văn bản pháp luật như: Luật đất đai 1988, Luật đất đai 1993, Luật sửa đổi bổ xung 1998, 2001, Luật đất đai 2003, Luật sửa đổi bổ xung năm 2009. * Các văn bản dưới Luật: Chỉ thị số 1474/2011/CT-TTg ngày 24/8/2011 về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; - Chỉ thị 05/2004/CT – TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật đất đai 2003. - Chỉ thị 17/2011/CT-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp hoàn thành cấp GCNQSD đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và một số nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. n 5 - Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ quy định về việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định,lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
- Nghị định 02/CP ngày 15/1/1994 của Chính phủ quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp. - Nghị định 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại đô thị. - Nghị định 04/2004/NĐ – CP của Chính phủ về thi hành sửa đổi một số điều của Luật đất đai 1993. - Nghị định 181/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ và hướng dẫn thực hiện Luật đất đai 2003.
- Nghị định 182/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai. - Nghị định 84/2007/NĐ – CP ngày 25/05/2007 của Chỉnh phủ quy định bổ sung về việc cấp GCN, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi dưỡng, hỗ trợ , tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. - Nghị định 17/2006/NĐ – CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003. - Nghị định số 197/2004/NĐ – CP ngày 06/12/2004 của Chính phủ về bồi thường , hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định 85/2007/NĐ - CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thử tục, bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. n 6 - Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT – BTNMT – BNV ngày 15/07/2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân về quản lý tài nguyên và Môi trường ở địa phương. - Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT – BTNMT – BNV ngày 31/12/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường , Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và tổ chức phát triển quỹ đất. - Thông tư số 01/2005/TT – BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai.
- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT- BTP - BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất. - Thông tư số 29/2004/T - BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính. - Thông tư số 17/2009/TT - BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. - Thông tư 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ.
- Quyết định 06/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 2 năm 2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định diện tích tối thiểu được tách thửa, đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. n 7 - Quyết định 12/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định về cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.2 Cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSD đất 2.1 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai Tại khoản 2 điều 6 luật Đất đai năm 2003 quy định: Nội dung quản lý nhà nước về đất đai gồm 13 nội dung được quy định như sau: - Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng , sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó. - Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ địa chính. - Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. - Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSD đất. - Thống kê kiểm kê đất đai.
- Quản lý tài chính về đất đâi.