Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần thiết yếu cấu thành môi trường sống, giữ vai trò nền tảng trong mọi hoạt động kinh tế - xã hội. Theo quy định pháp luật Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số, áp lực đối với quỹ đất ngày càng lớn trong khi diện tích đất tự nhiên không thể mở rộng. Việc thiết lập trật tự quản lý, xác lập cơ sở pháp lý và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người sử dụng đất thông qua hoạt động đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ trọng tâm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp.

Tại địa bàn xã Định Biên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên – một xã miền núi thuộc vùng An toàn khu (ATK) với địa hình phức tạp và nền kinh tế thuần nông – công tác quản lý đất đai và cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn 2012 - 2014 đối mặt với nhiều bất cập. Tình trạng khiếu nại, khiếu kiện và tranh chấp đất đai cục bộ vẫn diễn ra, gây cản trở đến tiến độ cấp giấy chứng nhận. Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Địa chính môi trường của tác giả Ma Khánh Tiện, do GS.TS. Trần Ngọc Ngoạn hướng dẫn tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, đã thực hiện đề tài nhằm đánh giá toàn diện công tác này.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Định Biên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã giai đoạn 2012 - 2014.
  3. Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo các loại đất, đối tượng sử dụng và niên độ thực hiện.
  4. Đánh giá hiệu quả, thuận lợi, khó khăn và hạn chế trong công tác cấp giấy chứng nhận.
  5. Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ và nâng cao hiệu quả cấp GCNQSDĐ tại địa phương.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Thu thập đầy đủ tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật và số liệu về việc giao đất, cấp GCNQSDĐ tại xã Định Biên.
  2. Tiếp cận thực tế công việc tại UBND xã để nắm bắt quy trình, trình tự thực hiện thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận.
  3. Phân tích chi tiết tiến độ, kết quả cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Định Biên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu quản lý và cấp GCNQSDĐ được thu thập trong giai đoạn 2012 - 2014; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu vận dụng định nghĩa khoa học của nhà thổ nhưỡng học V. V. Dokuchaev: đất là vật thể tự nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp của 5 yếu tố gồm sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình và thời gian, kết hợp thêm yếu tố tác động của con người trong quá trình sản xuất nông nghiệp. Về mặt pháp lý, đề tài dựa trên hệ thống phân loại đất đai gồm 3 nhóm chính (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng) và 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Luật Đất đai năm 2003 (Điều 6), đồng thời cập nhật khung quản lý 15 nội dung theo Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014).

Cơ sở phân định thẩm quyền và điều kiện cấp GCNQSDĐ được căn cứ theo các Điều 50, 51 và 52 Luật Đất đai năm 2003:

  • UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức/cá nhân nước ngoài.
  • UBND cấp huyện có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
  • Nghiên cứu đối chiếu mục tiêu thực hiện Chỉ thị số 1474/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội về việc hoàn thành cơ bản công tác cấp GCNQSDĐ lần đầu trên phạm vi cả nước.

Về phương diện so sánh quốc tế, tài liệu tổng quan kinh nghiệm quản lý đất đai tại một số quốc gia:

  • Mỹ: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước quản lý, đã hoàn thành cấp GCNQSDĐ và ứng dụng hệ thống tin học hóa lưu trữ thông tin biến động đến từng thửa đất.
  • Pháp: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, không cấp GCNQSDĐ rời mà quản lý biến động thông qua hệ thống dữ liệu tin học hóa kết nối mạng từ trung ương đến địa phương kết hợp trích lục địa chính và sổ địa chính.
  • Úc: 90% quỹ đất tự nhiên thuộc sở hữu tư nhân, nhà nước thực hiện cấp GCNQSDĐ và vận hành hệ thống thông tin đất đai phục vụ giao dịch thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu truyền thống trong quản lý đất đai:

  1. Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014, báo cáo thống kê đất đai, hồ sơ địa chính, số liệu kinh tế - xã hội tại UBND xã Định Biên và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Định Hóa.
  2. Phương pháp xử lý số liệu: Kiểm tra, tổng hợp và tính toán số liệu trên máy vi tính bằng phần mềm Microsoft Excel.
  3. Phương pháp kế thừa bổ sung: Tiếp thu các tài liệu, kết quả nghiên cứu trước đó và bổ sung chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2012 - 2014.
  4. Phương pháp điều tra, phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành điều tra ngẫu nhiên 50 đối tượng trên địa bàn xã bằng phiếu hỏi có cấu trúc (gồm 40 phiếu phỏng vấn người dân làm nông nghiệp/nghề tự do và 10 phiếu phỏng vấn cán bộ, đại diện tổ chức) nhằm thu thập ý kiến đánh giá về thủ tục, tính minh bạch, thời gian, chi phí và sự hài lòng.
  5. Phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích: Phân loại và đối chiếu dữ liệu theo niên độ, đơn vị hành chính xóm và loại mục đích sử dụng đất để rút ra nhận định.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả khẳng định vai trò chiến lược của tài nguyên đất đai và tầm quan trọng của công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ trong việc xác lập chứng thư pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Phần này nêu bật tính cấp thiết của việc nghiên cứu thực tiễn tại xã Định Biên, xác định mục tiêu tổng quát, nhiệm vụ chi tiết và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của khóa luận trong việc gắn kết lý thuyết đào tạo với giải quyết bài toán quản lý địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết có hệ thống cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai, phân tích thẩm quyền của bộ máy hành chính từ Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường đến công chức địa chính cấp xã. Đồng thời, tác giả khái quát kết quả cấp GCNQSDĐ trên toàn quốc tính đến hết năm 2013 (cả nước cấp đạt 94,8% diện tích cần cấp với 41,6 triệu giấy chứng nhận; trong đó đất lâm nghiệp đạt 97,8%, đất ở nông thôn đạt 92,9%, đất ở đô thị đạt 94,4%, đất sản xuất nông nghiệp đạt 88,6% và đất chuyên dùng đạt 78,2%).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả xác định cụ thể ranh giới hành chính nghiên cứu tại xã Định Biên và địa điểm thực tập tại UBND xã Định Biên từ 05/01/2015 đến 05/04/2015. Hệ thống nội dung nghiên cứu bao gồm 4 nhóm vấn đề: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng quản lý sử dụng đất; kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2012 - 2014; đề xuất giải pháp. Quy trình điều tra 50 phiếu khảo sát và phương pháp phân tích số liệu thống kê được mô tả cụ thể làm căn cứ cho việc xử lý kết quả.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày các phát hiện và số liệu nghiên cứu thực nghiệm tại xã Định Biên qua các nội dung:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Định Biên

  • Vị trí và địa hình: Xã nằm ở phía Tây Nam huyện Định Hóa, cách trung tâm huyện 12 km, tổng diện tích tự nhiên 842,61 ha; phía Bắc giáp xã Bảo Linh, phía Nam giáp xã Bình Yên, phía Đông giáp xã Đồng Thịnh, phía Tây giáp xã Thanh Định. Địa hình đồi núi chiếm 50% diện tích, nghiêng từ Tây Bắc sang Đông Nam.
  • Khí hậu và thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 26,5°C, lượng mưa trung bình 1.700 - 2.210 mm, độ ẩm trung bình 85%. Hệ thống thủy văn gồm 26,63 ha mặt nước chuyên dùng với 3 suối chính (suối Pác Máng, sông Chu, suối Làng Vẹ) cùng hệ thống kênh mương 15 km (đã kiên cố hóa 14 km nội đồng nhận nước từ hồ Bảo Linh).
  • Dân sinh và kinh tế: Dân số năm 2014 là 2.631 người (631 hộ) phân bố tại 13 xóm với 8 dân tộc anh em (chủ yếu là dân tộc Tày). Lực lượng lao động chính gồm 1.252 người (chiếm 47% dân số, trong đó lao động nông nghiệp 1.226 người, phi nông nghiệp 26 người). Thu nhập bình quân đầu người đạt 3,7 - 4,0 triệu đồng/người/năm.

2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 842,61 ha, được phân bổ theo 3 nhóm đất chính tại thời điểm năm 2014:

Mã loại đất Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
NNP Đất nông nghiệp 763,85 90,65
SXN Đất sản xuất nông nghiệp 300,02 35,60
CHN - Đất trồng cây hàng năm 233,60 27,72
DLN + Đất lúa nước 219,46 26,05
HNK + Đất trồng cây hàng năm khác 14,13 1,68
CLN - Đất trồng cây lâu năm 66,43 7,88
LNP Đất lâm nghiệp 434,06 51,51
RSX - Rừng sản xuất 76,87 9,12
RDD - Rừng đặc dụng 357,19 42,39
NTS Đất nuôi trồng thủy sản 29,77 3,53
PNN Đất phi nông nghiệp 71,97 8,54
ONT Đất ở nông thôn 26,89 3,19
CDG Đất chuyên dùng 25,80 3,06
CTS - Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 0,18 0,02
CCC - Đất có mục đích công cộng 25,62 3,04
NTD Đất nghĩa trang, nghĩa địa 2,13 0,25
SMN Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 17,14 2,03
CSD Đất chưa sử dụng 6,79 0,81
BCS Đất bằng chưa sử dụng 4,78 0,57
DCS Đất đồi núi chưa sử dụng 2,01 0,24
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 842,61 100,00

3. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2012 - 2014

a. Kết quả cấp cho hộ gia đình, cá nhân theo đơn vị xóm

Trong giai đoạn 2012 - 2014, toàn xã có 329 hộ thuộc diện cần cấp GCNQSDĐ. Kết quả đã cấp được cho 286 hộ (đạt tỷ lệ 86,93%), còn 43 hộ chưa được cấp (chiếm 13,07%). Tỷ lệ cấp đạt cao nhất tại xóm Nà Dọ (94,12%), Nà To (91,30%), Đồng Rằm (91,18%); thấp nhất tại xóm Làng Vẹ (57,89%) và Đồng Đau (56,25%).

STT Tên xóm Tổng số hộ cần cấp Số hộ đã cấp Tỷ lệ đã cấp (%) Số hộ chưa cấp Tỷ lệ chưa cấp (%)
1 Đồng Rằm 34 31 91,18 3 8,82
2 Khau Lầu 22 17 77,27 5 22,73
3 Khau Diều 40 34 85,00 6 15,00
4 Nong Nia 35 29 82,86 6 17,14
5 Làng Quăng A 41 37 90,24 4 9,76
6 Làng Quăng B 47 42 89,36 5 10,64
7 Làng Vẹ 19 11 57,89 8 42,11
8 Đồng Đau 16 9 56,25 7 43,75
9 Nà To 23 21 91,30 2 8,70
10 Gốc Thông 25 20 80,00 5 20,00
11 Pác Máng 14 10 71,43 4 28,57
12 Thâm Tắng 12 9 75,00 3 25,00
13 Nà Dọ 17 16 94,12 1 5,88
Tổng Toàn xã 329 286 86,93 43 13,07
b. Kết quả cấp cho các tổ chức

Toàn xã có 5 tổ chức được thống kê với tổng diện tích cần cấp 1,56 ha. Kết quả đã cấp giấy chứng nhận cho 2 tổ chức gồm UBND xã Định Biên (0,60 ha) và Trạm Y tế xã (0,09 ha), đạt 0,69 ha. Còn 3 tổ chức sự nghiệp giáo dục chưa được cấp với diện tích 0,87 ha (Trường Mầm non 0,21 ha, Trường Cấp 1 0,34 ha, Trường Cấp 2 0,32 ha) do đất mới giao, thủ tục pháp lý chưa hoàn thiện để Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh phê duyệt.

c. Kết quả cấp theo loại đất và thời gian
  • Đất nông nghiệp: Tổng diện tích cần cấp giai đoạn 2012 - 2014 là 446,80 ha, đã cấp được 390,70 ha (đạt 87,44%), còn 56,10 ha chưa cấp (12,56%). Năm 2014 đạt kết quả cao nhất với 203,70 ha (đạt 98,31% diện tích cần cấp trong năm) nhờ triển khai cấp đổi đồng loạt theo bản đồ địa chính.
  • Đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích cần cấp là 256,60 ha, đã cấp được 225,92 ha (đạt 88,04%), còn 30,68 ha chưa cấp (11,96%). Diện tích đã cấp năm 2012 đạt 50,02 ha (68,03%), năm 2013 đạt 76,30 ha (84,87%), năm 2014 đạt 79,60 ha (85,41%).
Năm Tổng diện tích cần cấp (ha) Diện tích đã cấp (ha) Tỷ lệ đã cấp (%) Diện tích chưa cấp (ha) Tỷ lệ chưa cấp (%)
2012 199,20 145,32 72,95 53,88 27,05
2013 203,80 148,00 72,62 55,80 27,38
2014 300,04 283,30 94,42 16,74 5,58
Tổng 703,04 576,62 82,02 126,42 17,98
d. Kết quả điều tra xã hội học (50 phiếu)
  • Tính thuận tiện của hồ sơ: 51,25% đánh giá rất đơn giản, thuận tiện; 46,25% đánh giá tương đối đơn giản; 2,50% đánh giá còn phức tạp.
  • Tính công khai, minh bạch: 77,50% đánh giá rất công khai, minh bạch; 22,50% đánh giá tương đối công khai, minh bạch; không có ý kiến đánh giá chưa công khai.
  • Thái độ hướng dẫn của cán bộ: 42,50% nhận xét hướng dẫn tận tình; 50,00% nhận xét tương đối tận tình; 7,50% nhận xét chưa tận tình.
  • Thời gian thực hiện thủ tục: 23,75% đánh giá rất nhanh; 61,25% đánh giá tương đối nhanh; 15,00% đánh giá còn hơi chậm.
  • Mức phí, lệ phí: 62,50% đánh giá phù hợp; 23,75% cho rằng tương đối cao; 13,75% cho rằng rất cao.
  • Mức độ hài lòng chung: 83,86% hài lòng (người dân đạt 97,75%, tổ chức đạt 70,00%); 16,25% chưa hài lòng (người dân 2,50%, tổ chức 30,00%).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tác giả đúc kết các kết quả đạt được về tỷ lệ cấp GCNQSDĐ trên địa bàn, đồng thời kiến nghị cấp có thẩm quyền hỗ trợ tháo gỡ hồ sơ cho 3 trường học, tăng cường trang thiết bị kỹ thuật và đẩy mạnh tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính xã.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Hoàn thành đánh giá hiện trạng đất đai: Tổng hợp cơ cấu 842,61 ha đất tự nhiên của xã Định Biên năm 2014, xác định đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 90,65% (763,85 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 8,54% (71,97 ha) và đất chưa sử dụng chỉ còn 0,81% (6,79 ha).
  2. Định lượng tiến độ cấp GCNQSDĐ:
    • Cấp cho hộ gia đình, cá nhân đạt tỷ lệ 86,93% (286/329 hộ).
    • Cấp cho tổ chức đạt 0,69 ha / 1,56 ha (chiếm 44,23% diện tích cần cấp của khối tổ chức).
    • Cấp theo loại đất: đất nông nghiệp đạt 87,44% (390,70 ha / 446,80 ha); đất phi nông nghiệp đạt 88,04% (225,92 ha / 256,60 ha).
    • Tiến độ thực hiện tăng mạnh theo thời gian, từ 72,95% (năm 2012) lên 72,62% (năm 2013) và đạt 94,42% (năm 2014).
  3. Đo lường sự hài lòng của đối tượng thụ hưởng: Ghi nhận 83,86% đối tượng được khảo sát hài lòng với quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ cấp giấy chứng nhận tại UBND xã Định Biên.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về chính sách và thủ tục: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh công tác tuyên truyền các điểm mới của Luật Đất đai năm 2013 đến từng xóm bản; hoàn thiện hồ sơ pháp lý giao đất và cấp GCNQSDĐ cho các công trình giáo dục (Trường Mầm non, Cấp 1, Cấp 2).
  • Về nhân lực và kỹ thuật: Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ địa chính xã; trang bị máy tính và phần mềm quản lý để tin học hóa hệ thống hồ sơ địa chính, giảm thiểu thất lạc và sai sót thông tin thửa đất.
  • Về tài chính: Bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính phục vụ công tác cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp một bức tranh thống kê cụ thể, chi tiết về công tác cấp GCNQSDĐ tại một xã miền núi thuộc huyện Định Hóa trong giai đoạn then chốt chuyển giao giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013. Tài liệu phản ánh chính xác các khó khăn mang tính đặc thù ở cơ sở như: hồ sơ đất trường học tồn đọng, sự chênh lệch tỷ lệ cấp giấy giữa các xóm (các xóm vùng sâu như Làng Vẹ, Đồng Đau đạt dưới 60%), làm cơ sở dữ liệu cho chính quyền xã xây dựng kế hoạch quản lý đất đai hàng năm.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Thời gian tiến hành thực địa tương đối ngắn (3 tháng, từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2015), khiến việc thu thập dữ liệu chuyên sâu về biến động ranh giới thửa đất lịch sử gặp hạn chế.
  • Dung lượng mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở quy mô 50 phiếu (trong đó 40 phiếu người dân và 10 phiếu cán bộ/tổ chức), chưa bao quát hết ý kiến của toàn bộ 631 hộ dân trên 13 xóm bản.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào số liệu hành chính đến năm 2014, chưa đánh giá được toàn diện tác động dài hạn của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013 được ban hành vào cuối năm 2014.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính điện tử đồng bộ cấp xã.
  • Đánh giá tác động của Luật Đất đai 2013 đối với việc giải quyết các tranh chấp đất lâm nghiệp và đất ở phát sinh trong quá trình cấp đổi GCNQSDĐ tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số huyện Định Hóa.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên trong việc xây dựng đề cương, lựa chọn phương pháp điều tra xã hội học và thiết kế bảng biểu phân tích số liệu cấp GCNQSDĐ cấp xã.
  • Đối với cán bộ quản lý địa phương: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho cán bộ địa chính xã Định Biên và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Định Hóa trong việc nhận diện các tồn đọng về hồ sơ đất công lập (đất trường học) và lập kế hoạch cấp đổi GCNQSDĐ cho các xóm có tỷ lệ hoàn thành thấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của xã Định Biên năm 2014 có đặc điểm gì nổi bật?

Theo thống kê năm 2014, tổng diện tích đất tự nhiên của xã Định Biên là 842,61 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 763,85 ha (90,65%), bao gồm 300,02 ha đất sản xuất nông nghiệp (lúa nước 219,46 ha) và 434,06 ha đất lâm nghiệp (rừng đặc dụng chiếm 357,19 ha). Nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 71,97 ha (8,54%) và đất chưa sử dụng chỉ còn 6,79 ha (0,81%).

2. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân tại xã Định Biên giai đoạn 2012 - 2014 đạt tỷ lệ bao nhiêu?

Toàn xã có 329 hộ thuộc diện cần cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn này. Kết quả đã cấp được cho 286 hộ, đạt tỷ lệ 86,93%, còn 43 hộ chưa được cấp (13,07%). Tỷ lệ cấp đạt cao nhất tại xóm Nà Dọ (94,12%), Nà To (91,30%), Đồng Rằm (91,18%) và thấp nhất tại xóm Làng Vẹ (57,89%), Đồng Đau (56,25%).

3. Nguyên nhân khiến các tổ chức trường học tại xã Định Biên chưa được cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn 2012 - 2014 là gì?

Trong 5 tổ chức được theo dõi, có 3 trường học (Trường Mầm non 0,21 ha, Trường Cấp 1 0,34 ha, Trường Cấp 2 0,32 ha với tổng diện tích 0,87 ha) chưa được cấp GCNQSDĐ. Nguyên nhân do quỹ đất này mới được giao, cơ sở chưa hoàn tất đầy đủ các thủ tục pháp lý để Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình UBND tỉnh Thái Nguyên ký quyết định cấp giấy.

4. Tiến độ cấp GCNQSDĐ của xã Định Biên thay đổi như thế nào qua từng năm từ 2012 đến 2014?

Diện tích cấp GCNQSDĐ tăng dần theo từng năm: năm 2012 cấp được 145,32 ha / 199,20 ha cần cấp (đạt 72,95%); năm 2013 cấp được 148,00 ha / 203,80 ha cần cấp (đạt 72,62%); năm 2014 công tác cấp giấy được đẩy mạnh, đạt 283,30 ha / 300,04 ha cần cấp (đạt 94,42%).

5. Khảo sát 50 phiếu điều tra ghi nhận đánh giá của người dân và tổ chức về công tác cấp GCNQSDĐ như thế nào?

Kết quả điều tra cho thấy: 51,25% đánh giá hồ sơ rất đơn giản thuận tiện; 77,50% đánh giá quy trình rất công khai, minh bạch; 42,50% nhận xét cán bộ hướng dẫn tận tình; 61,25% đánh giá thời gian thực hiện tương đối nhanh; 62,50% cho rằng mức phí phù hợp. Tổng hợp mức độ hài lòng chung đạt 83,86% (người dân đạt 97,75%, khối tổ chức đạt 70,00%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ma Khánh Tiện đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Định Biên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 thông qua hệ thống số liệu địa chính và kết quả điều tra thực địa. Nghiên cứu chỉ ra sự chuyển biến tích cực trong tiến độ cấp giấy chứng nhận (đạt 94,42% diện tích cần cấp vào năm 2014) cùng mức độ đồng thuận cao từ người dân địa phương, đồng thời làm rõ các vướng mắc tồn đọng đối với đất cơ sở giáo dục và một số xóm khó khăn. Các đề xuất được xây dựng bám sát thẩm quyền cấp xã, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản lý tài nguyên đất đai tại địa phương trong giai đoạn thi hành Luật Đất đai năm 2013.