Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai nhằm thiết lập trật tự pháp lý, bảo vệ quyền và nghĩa vụ hợp pháp của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013. Tại các địa bàn miền núi, vùng cao có điều kiện tự nhiên phức tạp, địa hình chia cắt và trình độ dân trí chưa đồng đều, việc triển khai cấp GCNQSDĐ còn gặp nhiều trở ngại do thiếu hồ sơ địa chính chính quy, ranh giới sử dụng đất biến động và tranh chấp phát sinh.

Khóa luận tốt nghiệp "Thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất tại xóm Nà Lẹng, xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên năm 2017" do sinh viên Vũ Thanh Mạnh thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trương Thành Nam (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên), phối hợp cùng đơn vị thực tập là Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nắm được quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cụ thể tại xóm Nà Lẹng, xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
    2. Đánh giá thuận lợi, khó khăn trong khi thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    3. Phát huy những mặt thuận lợi trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã nhằm hoàn thành công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương một cách có hiệu quả hơn nữa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất.
  • Phạm vi không gian: Xóm Nà Lẹng, xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu thu thập và thực hiện năm 2017, hoàn thiện khóa luận năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và hướng dẫn chuyên môn của ngành Tài nguyên và Môi trường:

  • Cơ sở pháp lý nền tảng: Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992; Luật Đất đai qua các thời kỳ (1993, 1998, 2001, 2003 và Luật Đất đai năm 2013); Bộ luật Dân sự.
  • Hệ thống Nghị định thi hành: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, 198/2004/NĐ-CP, 84/2007/NĐ-CP, 69/2009/NĐ-CP, 88/2009/NĐ-CP; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (về thu tiền thuê đất), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
  • Hệ thống Thông tư và Hướng dẫn kỹ thuật: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (về bản đồ địa chính), Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (về thống kê, kiểm kê đất đai); Hướng dẫn số 766/HD-STNMT ngày 13/04/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên về quy trình xét duyệt và hoàn thiện hồ sơ cấp GCNQSDĐ lần đầu.
  • Tổng quan thực tiễn: Nghiên cứu tham khảo kinh nghiệm quản lý và đăng ký đất đai của Mỹ (hệ thống thông tin đất đai lưu trữ máy tính quản lý biến động đến từng thửa), Thái Lan (hệ thống phân loại GCN gồm bìa đỏ, bìa xanh, bìa vàng) và báo cáo tiến độ cấp GCN trên phạm vi cả nước của Tổng cục Quản lý đất đai.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận áp dụng 4 nhóm phương pháp nghiên cứu chính:

  1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo, số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, hiện trạng sử dụng đất đai và các tài liệu quản lý của UBND xã Nghinh Tường, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Võ Nhai.
  2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp thông tin về nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất, hiện trạng tranh chấp của từng hộ gia đình, cá nhân thông qua tờ kê khai đăng ký đất đai, có sự phối hợp trực tiếp của Trưởng xóm và Tổ cấp GCN cơ sở.
  3. Phương pháp kiểm tra, thống kê: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; tổng hợp số liệu theo thời gian, theo phân loại đất và theo từng đối tượng sử dụng; so sánh kết quả thực hiện với chỉ tiêu kế hoạch.
  4. Phương pháp phân tích, đánh giá và trình bày kết quả: Xử lý, tổng hợp số liệu trên phần mềm văn phòng (Microsoft Word, Excel), lập bảng biểu đối sánh và phân tích nguyên nhân tồn tại của các trường hợp vướng mắc.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ trong bối cảnh thi hành Luật Đất đai năm 2013; xác định mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu; nêu rõ ý nghĩa lý luận trong học tập, nghiên cứu khoa học và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý đất đai tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn:

  • Khái niệm và vai trò của đăng ký đất đai, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
  • Phân tích sự cần thiết của việc cấp GCNQSDĐ đối với Nhà nước (quản lý quỹ đất, lập lại trật tự, tạo nguồn thu ngân sách) và người sử dụng đất (bảo vệ quyền lợi, tạo điều kiện giao dịch hợp pháp).
  • Lược sử văn bản pháp luật qua hai giai đoạn: từ Luật Đất đai 2003 đến trước Luật Đất đai 2013 và giai đoạn từ Luật Đất đai 2013 đến nay.
  • Thực tiễn cấp GCN tại một số quốc gia và tại Việt Nam (theo báo cáo Tổng cục Quản lý đất đai: cả nước cấp được 42,3 triệu giấy với 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp).
  • Các quy định pháp lý hiện hành về thẩm quyền cấp GCN (Điều 105 Luật Đất đai 2013), nguyên tắc cấp GCN (Điều 98), các trường hợp được cấp (Điều 99 Luật Đất đai 2013, Điều 32 Nghị định 43/2014/NĐ-CP), các trường hợp không cấp GCN (Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP), trình tự thủ tục hành chính (Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) và cấu trúc mẫu GCN 4 trang (Thông tư 23/2014/TT-BTNMT).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

  • Xác định đối tượng nghiên cứu là công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xóm Nà Lẹng, xã Nghinh Tường năm 2017.
  • Đơn vị phối hợp thực hiện: Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long.
  • Xác lập 5 nội dung nghiên cứu chính và chi tiết hóa 4 phương pháp nghiên cứu thực hiện (thu thập thứ cấp, thu thập sơ cấp, kiểm tra thống kê, phân tích tổng hợp).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội xã Nghinh Tường: Xã vùng cao phía Bắc huyện Võ Nhai, cách trung tâm huyện 50 km, tổng diện tích tự nhiên 8.428,60 ha, dân số 2.716 nhân khẩu (628 hộ), chia thành 12 xóm, mật độ dân số 33,8 người/km². Khí hậu nhiệt đới gió mùa phân 2 mùa rõ rệt; địa hình đồi núi dốc, hệ thống khe suối dày đặc, diện tích rừng chiếm 91,39% diện tích tự nhiên. Tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm 98%, cơ sở hạ tầng giao thông liên xóm chủ yếu là đường đất, hệ thống thủy lợi kiên cố hóa 3,5 km, mạng lưới điện có 5 trạm biến áp phục vụ 75% số hộ.
  • Hiện trạng sử dụng đất đai xã Nghinh Tường năm 2017: Phân tích chi tiết 3 nhóm đất chính (nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng).
  • Quy trình 5 bước cấp GCNQSDĐ theo Hướng dẫn số 766/HD-STNMT:
    • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ họp xét (kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, phân loại dự kiến trường hợp đủ/chưa đủ điều kiện, lập phiếu kiểm tra).
    • Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp GCN cấp xã (UBND xã, cán bộ địa chính, đại diện Phòng TN&MT/Văn phòng Đăng ký QSDĐ, Tổ cấp GCN thôn/xóm; biểu quyết giơ tay thông qua danh sách).
    • Bước 3: Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc (niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa xóm trong thời hạn 15 ngày).
    • Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình (gửi UBND huyện phê duyệt kèm danh sách và biên bản kết thúc công khai).
    • Bước 5: Tiếp nhận hồ sơ và viết giấy chứng nhận (Văn phòng Đăng ký đất đai tiếp nhận, viết GCN theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT; nơi chưa có bản đồ địa chính thì thể hiện sơ họa tự đo vẽ, lập sổ mục kê, địa chính, cấp GCN).
  • Kết quả thực hiện kê khai cấp GCN tại xóm Nà Lẹng: Tổng hợp chi tiết theo từng loại hồ sơ và loại đất.
  • Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp: Chỉ ra các vướng mắc tại địa phương và định hướng giải pháp tháo gỡ.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được trong việc nắm bắt quy trình, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp; kiến nghị các cấp chính quyền và cơ quan quản lý đất đai tạo điều kiện hỗ trợ kinh phí, trang thiết bị đo đạc nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ.


Kết quả và đóng góp

Số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Nghinh Tường năm 2017

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Đất nông nghiệp NNP 8.325,70 98,77
1.1 Đất trồng cây hằng năm CHN 492,03 5,84
- Đất trồng lúa LUA 326,04 3,87
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 165,99 1,97
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 127,63 1,72
1.3 Đất lâm nghiệp LNP 7.702,89 91,39
- Đất rừng sản xuất RSX 3.658,97 43,41
- Đất rừng phòng hộ RPH 2.064,39 24,49
- Đất rừng đặc dụng RDD 1.979,53 23,49
1.4 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 21,75 0,26
II Đất phi nông nghiệp PNN 93,93 1,11
2.1 Đất ở nông thôn ONT 21,75 0,26
2.2 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 3,59 0,043
2.3 Đất quốc phòng CQP 10,02 0,12
2.4 Đất phi nông nghiệp khác PNK 58,57 0,69
III Đất chưa sử dụng CSD 8,97 0,11
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 6,36 0,075
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 2,61 0,031
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 8.428,60 100,00

Kết quả kê khai cấp GCNQSDĐ tại xóm Nà Lẹng năm 2017

STT Loại hồ sơ Số hộ kê khai Số thửa Loại đất Diện tích (m²)
1 Cấp mới 36 20 ONT 7.596,2
34 BHK 25.264,4
105 LUC 33.062,2
53 CLN 57.941,6
14 NTS 4.697,6
2 Cấp đổi chính chủ 15 11 ONT 1.280,0
4 BHK 1.861,7
149 LUK 47.929,6
3 NTS 1.282,1
3 Chuyển nhượng 4 1 BHK 302,6
15 LUK 4.028,7
1 NTS 525,4
4 Tặng cho - 1 LUC 62,0
5 Thừa kế - 1 CLN 406,1
39 LUK 20.006,3

Giải pháp tác giả đề xuất

  • Giải pháp chung: Tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai đến người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số; củng cố Ban chỉ đạo cấp xã và Tổ cấp GCN cơ sở; bố trí kinh phí và phương tiện kỹ thuật cho công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy.
  • Giải pháp cụ thể theo từng trường hợp tồn tại:
    • Hồ sơ thiếu giấy tờ hợp lệ: UBND xã tiến hành xác minh nguồn gốc, thời điểm bắt đầu sử dụng đất và tình trạng tranh chấp; lấy phiếu ý kiến khu dân cư đối với các trường hợp phức tạp.
    • Thửa đất có biến động ranh giới, diện tích: Thực hiện đo đạc, chỉnh lý lại trích đo địa chính trước khi xét duyệt.
    • Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính: Hướng dẫn thủ tục ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo quy định để tạo điều kiện trao GCN cho người dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Khảo sát thực tế mới chỉ tập trung sâu tại địa bàn 01 xóm (xóm Nà Lẹng) thuộc xã Nghinh Tường, chưa bao quát được toàn bộ 12 xóm của toàn xã.
    • Khu vực nghiên cứu chưa có bản đồ địa chính chính quy đồng bộ, việc thể hiện hình thể thửa đất trên Giấy chứng nhận còn phải dựa trên sơ đồ tự đo vẽ sơ họa của chủ sử dụng đất, chưa có kích thước cạnh thửa chính xác tuyệt đối.
    • Nguồn dữ liệu về tài nguyên nước ngầm của địa phương chưa có tài liệu khảo sát hoàn chỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu, đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ trên quy mô toàn bộ 12 xóm của xã Nghinh Tường và các xã lân cận thuộc huyện Võ Nhai.
    • Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng công nghệ đo đạc hiện đại kết hợp số hóa, tích hợp dữ liệu địa chính xã Nghinh Tường vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp huyện theo chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng tài liệu:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Địa chính.
    • Cán bộ địa chính cấp xã, cán bộ Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện.
    • Kỹ thuật viên đo đạc, quản lý hồ sơ tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực trắc địa, bản đồ và địa chính.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Quy trình thực hiện 5 bước chi tiết theo Hướng dẫn số 766/HD-STNMT ngày 13/04/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
    • Bộ biểu mẫu, phương pháp phân loại và xử lý hồ sơ kê khai cấp GCN (cấp mới, cấp đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho) tại địa bàn vùng cao chưa thành lập bản đồ địa chính chính quy.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại tỉnh Thái Nguyên theo Hướng dẫn số 766/HD-STNMT gồm những bước nào?

Quy trình gồm 5 bước:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ họp xét (kiểm tra hồ sơ kê khai, dự kiến danh sách đủ/chưa đủ điều kiện).
  • Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận cấp xã (thảo luận, thông qua danh sách bằng biểu quyết giơ tay).
  • Bước 3: Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc (niêm yết công khai 15 ngày tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa xóm).
  • Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình gửi UBND cấp huyện.
  • Bước 5: Tiếp nhận hồ sơ và viết Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký đất đai.

2. Hiện trạng sử dụng đất của xã Nghinh Tường năm 2017 có đặc điểm gì nổi bật?

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 8.428,60 ha. Trong đó:

  • Đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 8.325,70 ha (98,77% diện tích tự nhiên), riêng đất lâm nghiệp chiếm 7.702,89 ha (91,39%).
  • Đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 93,93 ha (1,11%).
  • Đất chưa sử dụng còn 8,97 ha (0,11%).

3. Việc lập sơ đồ thửa đất trên Giấy chứng nhận được thực hiện như thế nào tại nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy?

Theo quy định áp dụng tại địa phương, đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính, sơ đồ trên Trang 3 của Giấy chứng nhận được thể hiện theo sơ họa tự đo vẽ của chủ sử dụng đất, ghi rõ họ tên của các chủ sử dụng đất liền kề và không ghi kích thước các cạnh thửa đất.

4. Thời gian niêm yết công khai kết quả họp xét cấp GCNQSDĐ tại cấp xã là bao nhiêu ngày?

Căn cứ Bước 3 trong quy trình Hướng dẫn số 766/HD-STNMT, thời gian niêm yết công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận tại trụ sở UBND cấp xã và nhà văn hóa thôn/xóm là 15 ngày kể từ ngày niêm yết.

5. Kết quả kê khai cấp đổi chính chủ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xóm Nà Lẹng năm 2017 đạt bao nhiêu?

Trường hợp cấp đổi chính chủ có 15 hộ kê khai với 167 thửa đất, tổng diện tích kê khai đạt 52.353,4 m² (gồm 1.280,0 m² đất ONT; 1.861,7 m² đất BHK; 47.929,6 m² đất LUK và 1.282,1 m² đất NTS).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thanh Mạnh đã phản ánh chi tiết thực trạng triển khai công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xóm Nà Lẹng, xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai năm 2017 trên cơ sở pháp lý của Luật Đất đai năm 2013 và Hướng dẫn số 766/HD-STNMT của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên. Công trình đã tổng hợp cụ thể hiện trạng sử dụng đất của toàn xã, phân loại chính xác kết quả kê khai theo từng mục đích sử dụng và phân tích rõ các bước nghiệp vụ từ tiếp nhận, họp xét đến công khai hồ sơ. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc thù địa bàn miền núi, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại cấp cơ sở.