Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cải cách thủ tục hành chính (TTHC) trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường, đặc biệt là lĩnh vực đất đai, là nhiệm vụ trọng tâm được chỉ đạo xuyên suốt từ Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường đến các cấp chính quyền địa phương. Thủ tục hành chính đất đai đóng vai trò là cơ sở pháp lý để xác lập, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời thiết lập trật tự quản lý nhà nước đối với toàn bộ quỹ đất đai.
Tại tỉnh Thái Nguyên, công tác cải cách TTHC đất đai đã đạt được những chuyển biến tích cực về tính công khai, minh bạch, giảm bớt tình trạng sách nhiễu và nâng cao trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức. Tuy nhiên, thực tiễn triển khai vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy trình xử lý ở một số khâu còn rườm rà, tình trạng hồ sơ trễ hạn vẫn diễn ra, mức độ hài lòng của một bộ phận người dân và doanh nghiệp chưa cao. Bên cạnh đó, các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai có tần suất sửa đổi, bổ sung liên tục dẫn đến sự thiếu đồng bộ trong việc cập nhật, bãi bỏ quy định cũ và sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan (đặc biệt là cơ quan thuế) còn thiếu nhịp nhàng.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Đánh giá kết quả công tác cải cách TTHC đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2022.
- Xác định các thuận lợi, khó khăn và hạn chế còn tồn tại trong quá trình thực hiện cải cách TTHC đất đai tại địa phương.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm khắc phục tồn tại, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác cải cách TTHC đất đai trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Phạm vi không gian: Tỉnh Thái Nguyên (tập trung tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện/thành phố).
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện trong 4 tháng (từ tháng 01/2023 đến tháng 04/2023), sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp đánh giá từ năm 2015/2016 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên hệ thống cơ sở pháp lý, khái niệm quản lý hành chính nhà nước và các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý
- Khái niệm và nguyên tắc TTHC: Vận dụng khái niệm và nguyên tắc kiểm soát TTHC theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP; các quy định về TTHC đất đai tại Điều 195, 196, 197 Luật Đất đai năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2018).
- Cơ chế một cửa, một cửa điện tử: Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, Thông tư số 01/2018/TT-VPCP và Thông tư số 02/2017/TT-VPCP quy định về quy trình tiếp nhận, giải quyết, chuyển liên thông và kiểm soát hồ sơ TTHC trên môi trường mạng.
- Mô hình Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp: Thực hiện theo Luật Đất đai năm 2013 và Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC.
- Cơ sở dữ liệu (CSDL) đất đai: Quy định tại Khoản 23 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 và Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT về cấu trúc CSDL địa chính, quy hoạch, giá đất và thống kê kiểm kê.
- Văn bản chỉ đạo và chuẩn hóa TTHC: Nghị quyết số 30c/NQ-CP (giai đoạn 2011 - 2020), Nghị quyết số 76/NQ-CP (giai đoạn 2021 - 2030), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; các Quyết định chuẩn hóa TTHC của UBND tỉnh Thái Nguyên gồm Quyết định số 3635/QĐ-UBND (2016), Quyết định số 1160/QĐ-UBND (2018), Quyết định số 3679/QĐ-UBND (2021), Quyết định số 402/QĐ-UBND (2021) và Quyết định số 258/QĐ-UBND (2016).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo định kỳ về kiểm soát TTHC, số liệu tiếp nhận và giải quyết hồ sơ từ năm 2015 đến 2022 của Phòng Quản lý đất đai (Sở TN&MT tỉnh Thái Nguyên) và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; các số liệu thống kê kinh tế - xã hội từ Tổng cục Thống kê và UBND tỉnh.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
- Khảo sát qua bảng hỏi trực tuyến (Google Form): Điều tra ngẫu nhiên $N = 200$ cá nhân sinh sống tại tỉnh Thái Nguyên có sử dụng Internet và tham gia thực hiện TTHC đất đai.
- Phỏng vấn sâu chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn 06 cán bộ chuyên môn, bao gồm 02 chuyên viên phụ trách TTHC đất đai tại Phòng Quản lý đất đai, Văn phòng Đăng ký đất đai và Bộ phận Một cửa, cùng 01 lãnh đạo cấp phòng phụ trách cải cách hành chính thuộc Sở TN&MT.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý, thống kê mô tả (tính số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình) và phương pháp thống kê so sánh giữa các mốc thời gian (trước và sau các giai đoạn cải cách).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn quản lý đất đai tại tỉnh Thái Nguyên và quá trình trực tiếp theo dõi công tác CCHC tại Văn phòng Sở TN&MT của tác giả. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu (đánh giá kết quả 2016 - 2022, chỉ ra thuận lợi/khó khăn, đề xuất giải pháp) và ý nghĩa thực tiễn, ý nghĩa công tác của khóa luận.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các khái niệm khoa học về TTHC, bản chất của cải cách TTHC, đặc điểm và vai trò của TTHC đất đai trong việc bảo vệ quyền sở hữu, tạo lập trật tự quản lý và thu thập dữ liệu không gian.
- Khái quát các khung pháp lý của Nhà nước về kiểm soát TTHC, cơ chế một cửa liên thông, chức năng hệ thống thông tin một cửa điện tử, mô hình Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp và cấu trúc CSDL đất đai quốc gia.
- Tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước tiêu biểu (Nguyễn Văn Thâm, Nguyễn Thị Vân, Nguyễn Hữu Hải, Nguyễn Phúc Sơn...) và phân kỳ 4 giai đoạn CCHC tại Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
- Điểm qua tiến trình cải cách TTHC đất đai tại tỉnh Thái Nguyên: Tỉnh đã ban hành 07 quyết định công bố danh mục thủ tục quản lý đất đai; chỉ số CCHC toàn tỉnh năm 2021 đạt 77,90 điểm, năm 2022 tăng lên 78,316 điểm (tăng 0,416 điểm); chỉ số CCHC cấp thành phố đạt 77,78% (tăng 2,78% so với năm 2021).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác lập chi tiết đối tượng nghiên cứu là công tác cải cách TTHC đất đai tại Thái Nguyên; thời gian thực hiện 4 tháng (01/2023 - 04/2023). Thiết kế 5 nội dung nghiên cứu lớn:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá kết quả ứng dụng Một cửa điện tử.
- Đánh giá kết quả thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp.
- Đánh giá kết quả ứng dụng Cơ sở dữ liệu đất đai.
- Đánh giá kết quả thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính đất đai.
Quy định phương pháp điều tra thứ cấp, phương pháp khảo sát $N=200$ mẫu sơ cấp và phỏng vấn sâu 06 cán bộ am hiểu chuyên môn.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Thái Nguyên có diện tích tự nhiên 352 nghìn ha, địa hình đồi núi thấp chiếm 2/3 diện tích; có 2 sông chính (sông Cầu, sông Công) và Hồ Núi Cốc. Năm 2022, tốc độ tăng trưởng GRDP ước đạt 8,59%; dân số trung bình đạt 1.336 nghìn người (thành thị 39,3%, nông thôn 60,7%); có 07 khu công nghiệp tập trung, 01 khu công nghệ thông tin tập trung và quy hoạch 35 cụm công nghiệp.
- Ứng dụng Một cửa điện tử và Dịch vụ công trực tuyến:
- Tiến trình triển khai: Năm 2017 thí điểm phần mềm một cửa điện tử tại một số xã/thị trấn (xã Động Đạt - Phú Lương, thị trấn Hùng Sơn - Đại Từ, thị trấn Hương Sơn - Phú Bình, xã Đắc Sơn và Ba Hàng - TP. Phổ Yên). Năm 2018 vận hành tại Sở TN&MT với 18 TTHC mức độ 3.
- Quy mô dịch vụ: Theo Quyết định số 402/QĐ-UBND (19/02/2021), Sở TN&MT cung cấp 77 DVC mức độ 4, trong đó TTHC đất đai có 35 thủ tục (chiếm 45,5%).
- Biến động số lượng tiếp nhận: Năm 2016 chỉ tiếp nhận 417 hồ sơ trực tiếp (0 hồ sơ trực tuyến). Từ năm 2017 sau khi triển khai hệ thống, số lượng tăng vọt lên 76.082 hồ sơ. Đến năm 2022, tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến đạt 47,2%.
- Khảo sát thực tế người dân ($N=200$): Nhóm tuổi khảo sát chủ yếu từ 30 - 45 tuổi; 59,5% nam, 40,5% nữ; 60,5% có trình độ đại học. Thực tế nộp hồ sơ gồm 53,0% nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa, 29,7% nộp trực tuyến qua Cổng DVC, 17,3% ủy quyền cho người khác. Có 33,7% người dân đánh giá nộp hồ sơ trực tuyến là khó thực hiện, phần lớn rơi vào nhóm người trên 55 tuổi.
- Thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp:
- Thực trạng mô hình 2 cấp (trước 01/04/2016): Toàn tỉnh có 160 cán bộ (55 viên chức, 115 hợp đồng). Trụ sở cấp huyện phần lớn nằm nhờ trong UBND huyện; chỉ có 4/9 huyện có kho lưu trữ riêng quy mô nhỏ (tổng diện tích 27 phòng làm việc cấp huyện khoảng 499 $\text{m}^2$, kho lưu trữ khoảng 70 $\text{m}^2$; cấp tỉnh có phòng làm việc 700 $\text{m}^2$, kho 700 $\text{m}^2$). Thiếu máy tính cấu hình cao, máy quét, máy đo đạc điện tử. Hồ sơ lưu trữ phân tán ở 3 cấp, cập nhật không đồng bộ, vận dụng pháp luật không thống nhất giữa các huyện.
- Kết quả sau hợp nhất (theo QĐ 258/QĐ-UBND ngày 29/01/2016, vận hành từ 01/04/2016): Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh tổ chức thành 04 phòng chuyên môn và 09 Chi nhánh trực thuộc tại các huyện/thành phố. Quy trình giải quyết rút gọn, giảm số lượng hồ sơ lưu trữ từ 3 bộ xuống còn 1 bộ duy nhất; thời gian thực hiện thủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận giảm từ 5 đến 25 ngày so với mô hình cũ.
- Ứng dụng CSDL đất đai và Đơn giản hóa TTHC: Công tác chuẩn hóa TTHC được rà soát định kỳ (Quyết định số 3635/QĐ-UBND năm 2016, Quyết định số 1160/QĐ-UBND năm 2018 và Quyết định số 3679/QĐ-UBND năm 2021). Triển khai tích hợp CSDL địa chính GIS và hệ thống VBDLIS.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khái quát lại các chuyển biến từ việc áp dụng một cửa điện tử, tinh gọn bộ máy đăng ký đất đai một cấp và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục. Đưa ra các nhóm giải pháp về hoàn thiện hạ tầng công nghệ, quy trình liên thông và nâng cao năng lực cán bộ.
Kết quả và đóng góp
Số liệu kết quả thực hiện cải cách TTHC đất đai
| Tiêu chí / Chỉ số so sánh |
Giai đoạn trước cải cách (Trước 2016) |
Giai đoạn sau cải cách (2016 - 2022) |
| Mô hình tổ chức đăng ký đất đai |
Mô hình 2 cấp độc lập (thuộc Sở TN&MT và Phòng TN&MT cấp huyện), 160 nhân sự (115 hợp đồng). |
Mô hình 1 cấp trực thuộc Sở TN&MT: 04 phòng chuyên môn và 09 Chi nhánh huyện/thành phố (QĐ 258/QĐ-UBND). |
| Quy mô lưu trữ hồ sơ giấy |
Lưu trữ phân tán 3 bộ tại nhiều cấp hành chính, dễ sai lệch thông tin. |
Thống nhất quản lý, giảm xuống còn 01 bộ hồ sơ lưu trữ liên thông. |
| Thời gian giải quyết cấp GCN |
Kéo dài theo quy trình cũ, dễ trễ hạn. |
Cắt giảm từ 5 đến 25 ngày tùy theo từng loại thủ tục cụ thể. |
| Phương thức tiếp nhận hồ sơ |
100% hồ sơ giấy nộp trực tiếp (năm 2016 tiếp nhận 417 hồ sơ). |
Vận hành Một cửa điện tử tích hợp Cổng DVC: Năm 2017 tiếp nhận 76.082 hồ sơ; đến năm 2022 hồ sơ trực tuyến đạt 47,2%. |
| Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 |
0 thủ tục. |
35 thủ tục hành chính đất đai cung cấp mức độ 4 (chiếm 45,5% tổng số DVC mức 4 của Sở TN&MT). |
| Chỉ số CCHC cấp tỉnh (PAR Index) |
Chưa đồng bộ hệ thống đánh giá số hóa. |
Năm 2021 đạt 77,90 điểm; năm 2022 tăng lên 78,316 điểm (+0,416 điểm). |
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin: Nâng cấp cấu hình đường truyền, khắc phục tình trạng phần mềm xử lý chậm và lỗi không tự động trừ ngày nghỉ lễ dẫn đến tình trạng hồ sơ bị cảnh báo quá hạn.
- Đồng bộ hóa các nền tảng phần mềm: Xử lý triệt để việc kết nối, "ánh xạ" dữ liệu giữa 4 hệ thống đang vận hành song song (Cổng DVC Quốc gia, Cổng DVC tỉnh Thái Nguyên, Hệ thống một cửa điện tử và Hệ thống quản lý đất đai VBDLIS) nhằm chấm dứt sai lệch số liệu báo cáo.
- Tối ưu hóa quy trình dịch vụ công mức độ 4: Xây dựng cơ chế xác thực, đối chiếu hồ sơ gốc bằng dữ liệu số hóa, tích hợp chữ ký số và liên thông cơ sở dữ liệu thuế - kho bạc, giảm thiểu việc người dân vẫn phải đi lại 2 lần (đối chiếu bản gốc và nhận kết quả).
- Hỗ trợ người sử dụng đất: Đẩy mạnh hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến cho nhóm đối tượng lớn tuổi (trên 55 tuổi) và người dân nông thôn, giảm bớt tỷ lệ người dân phải ủy quyền hoặc nhờ cán bộ nộp hộ.
- Nâng cao năng lực và trách nhiệm thực thi công vụ: Định kỳ đào tạo nghiệp vụ về phần mềm địa chính, bồi dưỡng văn hóa giao tiếp công vụ cho cán bộ Bộ phận Một cửa.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về quá trình chuyển đổi từ hệ thống quản lý đất đai truyền thống sang mô hình Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp kết hợp Một cửa điện tử tại một địa phương trung du miền núi phía Bắc.
- Đóng góp bộ số liệu điều tra xã hội học ($N = 200$) và dữ liệu phỏng vấn sâu chuyên gia phản ánh chân thực các rào cản kỹ thuật, tâm lý của người dân khi tiếp cận dịch vụ công trực tuyến ngành đất đai.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (04 tháng, từ tháng 01/2023 đến tháng 04/2023).
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp qua Google Form chủ yếu tiếp cận nhóm người dân có kết nối Internet ($60,5%$ người được hỏi có trình độ đại học), do đó chưa phản ánh sâu sắc khó khăn của các nhóm cư dân yếu thế ở vùng sâu, vùng xa thuộc các huyện miền núi.
- Số lượng mẫu phỏng vấn sâu dừng lại ở 06 cán bộ quản lý và chuyên viên, chủ yếu ở cấp tỉnh và thành phố.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra trực tiếp tại địa bàn các xã vùng cao; nghiên cứu sâu về hiệu quả tích hợp CSDL đất đai VBDLIS với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong việc cắt giảm thành phần hồ sơ giấy tờ chứng minh cư trú.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý công, Luật Hành chính làm tài liệu tham khảo cho các đồ án, khóa luận về cải cách hành chính địa phương.
- Cán bộ, công chức đang công tác tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai và Bộ phận Tiếp nhận & Trả kết quả các cấp.
- Nội dung giá trị nhất:
- Bảng tổng hợp thực trạng cơ sở vật chất, nhân sự của hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai 2 cấp trước năm 2016 so với mô hình 1 cấp sau năm 2016.
- Phân tích thực trạng bất cập đa hệ thống phần mềm (Cổng DVC tỉnh, Cổng Quốc gia, Một cửa điện tử, phần mềm VBDLIS) trong xử lý TTHC đất đai thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp tỉnh Thái Nguyên chính thức hoạt động từ thời điểm nào và cơ cấu tổ chức ra sao?
Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Thái Nguyên được thành lập theo Quyết định số 258/QĐ-UBND ngày 29/01/2016 của UBND tỉnh và chính thức đi vào hoạt động theo mô hình 1 cấp từ ngày 01/04/2016. Cơ cấu tổ chức gồm 04 phòng chuyên môn và 09 Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc đặt tại 09 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
2. Thực trạng cơ sở vật chất và nhân sự của hệ thống Văn phòng Đăng ký QSD đất tại Thái Nguyên trước khi hợp nhất năm 2016 như thế nào?
Trước năm 2016, toàn tỉnh có 160 cán bộ làm việc tại hệ thống hai cấp (trong đó chỉ có 55 viên chức, còn lại 115 cán bộ hợp đồng). Cấp huyện chỉ có 4/9 đơn vị có kho lưu trữ riêng quy mô nhỏ, tổng diện tích 27 phòng làm việc cấp huyện khoảng 499 $\text{m}^2$ và kho lưu trữ khoảng 70 $\text{m}^2$; trang thiết bị thiếu thốn, hầu hết chưa có máy scan, máy photocopy và máy đo đạc điện tử chuyên dụng.
3. Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trong lĩnh vực đất đai tại Sở TN&MT tỉnh Thái Nguyên đạt bao nhiêu?
Theo Quyết định số 402/QĐ-UBND ngày 19/02/2021 của UBND tỉnh Thái Nguyên, Sở TN&MT có 77 TTHC được cung cấp DVC mức độ 4. Trong đó, TTHC thuộc lĩnh vực đất đai chiếm 35 thủ tục, tương đương tỷ lệ 45,5% tổng số thủ tục mức độ 4 của Sở.
4. Vì sao khi thực hiện dịch vụ công mức độ 4 về đất đai người dân vẫn phải đi lại ít nhất 2 lần?
Do tính chất phức tạp của hồ sơ pháp lý đất đai đòi hỏi phải xác minh tính chính xác của giấy tờ gốc (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng...), người dân nộp hồ sơ online vẫn phải mang bản gốc đến Bộ phận Một cửa để kiểm tra, đối chiếu, thu hồi hoặc cấp đổi (lần 1), sau đó đến nhận kết quả bản cứng đã ký đóng dấu (lần 2).
5. Kết quả khảo sát 200 người dân cho thấy rào cản lớn nhất khi nộp hồ sơ TTHC đất đai qua mạng là gì?
Khảo sát cho thấy có 33,7% người dân đánh giá việc nộp hồ sơ trực tuyến là khó thực hiện, tập trung chủ yếu ở nhóm người trên 55 tuổi do hạn chế về kỹ năng công nghệ thông tin. Ngoài ra, người dân thường lúng túng ở các thao tác đăng ký tài khoản dịch vụ công, scan tài liệu và đính kèm tệp hồ sơ pháp lý.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Vũ Cầm Thanh đã phản ánh toàn diện, thực chứng bức tranh cải cách thủ tục hành chính đất đai tại tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2016 - 2022. Nghiên cứu đã làm rõ những thành tựu nổi bật khi chuyển đổi sang mô hình Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp (giảm từ 3 bộ hồ sơ giấy xuống 1 bộ, rút ngắn 5 - 25 ngày xử lý) và triển khai một cửa điện tử (tỷ lệ hồ sơ trực tuyến đạt 47,2% năm 2022). Đồng thời, tác giả đã chỉ ra các điểm nghẽn kỹ thuật khi vận hành song song nhiều phần mềm và sự phụ thuộc vào việc kiểm tra hồ sơ giấy gốc, từ đó đưa ra các kiến nghị cải cách xác đáng, có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản lý tài nguyên tại địa phương.