Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác cấp gcnqsdđ trên địa bàn xã quảng chu huyện chợ mới tỉnh bắc kạn giai đoạn 2011 2013

Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Quảng Chu, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2013, phân tích hiệu quả và đề xuất giải pháp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

70
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. Phần 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Yêu cầu của đề tài

1.4. Ý nghĩa Của đề tài

2. Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ

2.2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai

2.3. Khái niệm GCNQSDĐ

2.4. Vai trò của công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ

2.5. Sơ lược về hồ sơ địa chính và công tác cấp GCNQSDĐ

2.6. Những văn bản pháp lý để cấp GCNQSDĐ

2.7. Căn cứ để cấp GCNQSDĐ

3. Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu

3.3. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

3.6. Công tác quản lý và sử dụng đất đai

3.7. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Quảng Chu từ năm 2011-2013

3.8. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục

3.9. Phương pháp nghiên cứu

3.9.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thực tế, nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất

3.9.2. Phương pháp tìm hiểu các văn bản quy định về cấp GCNQSD đất

3.9.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

3.9.4. Phương pháp so sánh

3.9.5. Phương pháp kế thừa bổ sung

4. Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế - xã hội của xã Quảng Chu, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Các nguồn tài nguyên

4.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.4. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.2. Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai

4.2.1. Thực trạng quản lý

4.2.2. Thực trạng sử dụng đất

4.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Quảng Chu giai đoạn 2011 - 2013

4.3.1. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo đơn trên địa bàn xã Quảng Chu giai đoạn 2011 - 2013

4.3.2. Kết quả cấp GCNQSDĐ theo diện tích trên địa bàn xã Quảng Chu giai đoạn 2011 - 2013

4.3.3. Kết quả cấp GCNQSDĐ theo đối tượng sử dụng đất trên địa bàn xã giai đoạn 2011 - 2013

4.3.4. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp trong công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011 - 2013 của xã Quảng Chu, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

5. Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) tại xã Quảng Chu, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2011-2013 đã được thực hiện với nhiều nỗ lực nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người sử dụng đất. GCNQSDĐ không chỉ là một chứng thư pháp lý mà còn là cơ sở để người dân yên tâm đầu tư vào sản xuất và phát triển kinh tế. Theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP, GCNQSDĐ xác định mối quan hệ giữa nhà nước và người sử dụng đất, từ đó tạo điều kiện cho việc quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả. Việc cấp GCNQSDĐ còn giúp nhà nước nắm bắt tình hình sử dụng đất, từ đó có những chính sách phù hợp để quản lý tài nguyên đất đai.

1.1. Tình hình cấp GCNQSDĐ tại xã Quảng Chu

Trong giai đoạn 2011-2013, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Quảng Chu đã đạt được những kết quả nhất định. Số lượng GCNQSDĐ được cấp tăng lên đáng kể, phản ánh sự quan tâm của chính quyền địa phương trong việc thực hiện chính sách đất đai. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn trong việc hoàn thiện hồ sơ địa chính và quy trình cấp GCNQSDĐ. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình và cá nhân đạt khoảng 70%, trong khi đó, tỷ lệ cấp cho tổ chức còn thấp hơn. Điều này cho thấy cần có những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ.

II. Quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Quảng Chu được thực hiện theo các bước quy định trong pháp luật. Đầu tiên, người sử dụng đất cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, bao gồm đơn xin cấp GCNQSDĐ, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất và các tài liệu liên quan khác. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan chức năng sẽ tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin và thực hiện đo đạc, lập bản đồ địa chính. Cuối cùng, nếu hồ sơ hợp lệ, GCNQSDĐ sẽ được cấp cho người sử dụng đất. Tuy nhiên, thời gian cấp GCNQSDĐ vẫn còn kéo dài, gây khó khăn cho người dân trong việc thực hiện quyền lợi của mình.

2.1. Những khó khăn trong quy trình cấp GCNQSDĐ

Mặc dù quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được quy định rõ ràng, nhưng thực tế vẫn gặp nhiều khó khăn. Một trong những vấn đề lớn là sự thiếu đồng bộ trong hồ sơ địa chính, dẫn đến việc xác minh thông tin gặp khó khăn. Ngoài ra, sự thiếu hụt về nhân lực và kinh phí cho công tác đo đạc, lập bản đồ cũng là một nguyên nhân chính làm chậm tiến độ cấp GCNQSDĐ. Để khắc phục tình trạng này, cần có sự đầu tư hợp lý từ phía nhà nước và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng.

III. Đánh giá hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đánh giá hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Quảng Chu cho thấy nhiều mặt tích cực. Việc cấp GCNQSDĐ đã giúp người dân nâng cao nhận thức về quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc sử dụng đất. Hơn nữa, GCNQSDĐ còn tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc tham gia vào thị trường bất động sản. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số vấn đề như tình trạng cấp GCNQSDĐ không đồng đều giữa các đối tượng sử dụng đất, đặc biệt là giữa hộ gia đình và tổ chức. Điều này cần được xem xét và điều chỉnh để đảm bảo công bằng trong việc cấp GCNQSDĐ.

3.1. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ

Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Quảng Chu đã gặp nhiều thuận lợi như sự quan tâm của chính quyền địa phương và sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng. Tuy nhiên, bên cạnh đó, vẫn còn nhiều khó khăn như sự thiếu hụt thông tin về đất đai, sự chậm trễ trong quy trình cấp GCNQSDĐ và sự không đồng bộ trong hồ sơ địa chính. Để nâng cao hiệu quả công tác này, cần có những giải pháp đồng bộ từ việc cải cách thủ tục hành chính đến việc nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đất đai.

IV. Kiến nghị và giải pháp

Để nâng cao hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Quảng Chu, cần thực hiện một số kiến nghị và giải pháp. Trước hết, cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về đất đai cho người dân, giúp họ hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Thứ hai, cần cải cách quy trình cấp GCNQSDĐ, rút ngắn thời gian cấp và đơn giản hóa thủ tục hành chính. Cuối cùng, cần đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị cho công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, từ đó đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong công tác cấp GCNQSDĐ.

4.1. Đề xuất giải pháp cụ thể

Một số giải pháp cụ thể có thể được thực hiện bao gồm việc thành lập các tổ công tác chuyên trách về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Quảng Chu. Các tổ này sẽ có nhiệm vụ hướng dẫn người dân trong việc chuẩn bị hồ sơ, đồng thời thực hiện công tác đo đạc và lập bản đồ địa chính một cách nhanh chóng và hiệu quả. Bên cạnh đó, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng để đảm bảo thông tin về đất đai được cập nhật đầy đủ và chính xác, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc cấp GCNQSDĐ.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác cấp gcnqsdđ trên địa bàn xã quảng chu huyện chợ mới tỉnh bắc kạn giai đoạn 2011 2013

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết Đất là tài nguyên vô giá, mang và nuôi dưỡng toàn bộ các hệ sinh thái trên đất, trong đó có hệ sinh thái nông nghiệp hiện đang nuôi sống toàn nhân loại. Ðất là một dạng tài nguyên vật liệu của con người. Ðất có hai nghĩa: đất đai là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người và thổ nhưỡng là mặt bằng để sản xuất nông lâm nghiệp.

Quản lý đất đai là một nhiệm vụ quan trọng mang tính chiến lược của Đảng và nhà nước ta, là mục tiêu của mỗi quốc gia nhằm bảo vệ quyền sở hữu đất đai của chế độ mình, đảm bảo sở hữu đất đai có hiệu quả và công bằng xã hội. Công tác cấp GCNQSDĐ là quan trọng vì nó là chứng thư pháp lý cao nhất, xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước với người sử dụng đất. Để chủ sử dụng đất yên tâm sản xuất, chủ động đầu tư vào khai thác tiềm năng đất một cách có hiệu quả và chấp hành tốt luật đất đai. Đồng thời, nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai đến từng chủ sử dụng đất từ đó lập phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả.

Trong những năm gần đây kinh tế phát triển đặc biệt sự phát triển của thị trường nhà đất thì đổi mới về chính sách đất đai và công cụ quản lý của mình để phù hợp với sự phát triển của đất nước là điều rất cần thiết. Vì vậy, để đảm bảo vấn đề giao dịch có đủ căn cứ pháp lý, nhà nước rất quan tâm đến việc triển khai công tác cấp GCNQSD đất cho người sử dụng đất. Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Quảng Chu, huyện Chợ Mới, Tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011- 2013’’. Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá công tác cấp giấy chưng nhận quyền sử dụng đất tại xã Quảng Chu, huyện Chợ Mới,Tỉnh Bắc Kạn.

Yêu cầu của đề tài - Điều tra và đánh giá sơ bộ tình hình cơ bản về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền trên đất của xã Quảng Chu. - Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và trình bày những nét khái quát về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương. - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ, nêu lên những thuận lợi khó khăn, từ đó đề xuất giải pháp cho công tác cấp GCNQSDĐ tại xã. Ý nghĩa Của đề tài - Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Củng cố kiến thức đã học trong nhà trường, đồng thời là cơ hội để sinh viên bước đầu tiếp cận với thực tế nghề nghiệp trong tương lai.

- Trên thực tế: Kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền đưa ra những giải pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn. n 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ 2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai 13 nội dung như sau 1.

Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó. Xác định giới hạn hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thống kê, kiểm kê đất đai. Quản lý tài chính về đất đai.

Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản. Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các hành vi vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.

Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. n 4 Với 13 nội dung về quản lý và sử dụng đất trên chủ yếu thể hiện 3 phạm vi cơ bản của việc bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu nhà nước về đất đai: - Nhà nước phải nắm chắc tình hình đất đai cả về số lượng và chất lượng. - Nhà nước phải thực hiện việc phân phối loại đất đai theo quy hoạch và kế hoạch chung nhất. - Nhà nước phải thường xuyên thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quản lý thị trường bất động sản.

Giữa các nội dung quản lý nhà nước về đất đai có mối quan hệ chặt chẽ bổ sung cho nhau. Qua đó, nhà nước nói chung và ngành quản lý đất đai nói riêng mới có đủ các thông tin khoa học chính xác và căn cứ pháp lý để đạt được mục tiêu: “Nắm chắc, quản lý chặt chẽ đất đai, giải quyết các mối quan hệ phát sinh trong quản lý và sử dụng đất đai xây dựng các chính sách đất đai phù hợp với thực tế, thực tại, đồng thời khuyến khích được các chủ sử dụng đất khai thác và sử dụng đất một cách có hiệu quả, để tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội”[3]. Khái niệm GCNQSDĐ Nghị định 181/2004/NĐ-CP của chính phủ ngày 29/10/2004 quy định: “GCNQSD đất là một chứng thư pháp lý quan trọng xác định mối quan hệ giữa nhà nước - chủ thể sở hữu toàn dân về đất đai và người sử dụng đất (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) được nhà nước giao quyền sử dụng đất thông qua công tác giao đất, cho thuê đất” [1]. Hiện nay, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/09/2009 của chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là GCNQSD đất)[5].

Vai trò của công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ 2. Đối với người sử dụng đất - GCNQSD đất là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất. n 5 - GCNQSD đất là điều kiện để đất đai được tham gia vào thị trường bất động sản. - GCNQSD đất là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất.

Đối với Nhà nước Khoản 20 điều 4 Luật Đất đai 2003 quy định: “GCNQSD đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”. Như vậy GCNQSD đất là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất đai hợp pháp của người sử dụng đất. Đây là một trong những quyền quan trọng được người sử dụng đất đặc biệt quan tâm. Thông qua công tác cấp GCNQSD đất, Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng.

Công tác cấp GCNQSD đất giúp nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai tức là biết rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng, đặc điểm về tình hình hiện trạng của việc quản lý sử dụng đất. Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối, phân phối lại đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất. Nhà nước thực hiện quyền chuyển giao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau. Cụ thể hơn nữa là Nhà nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất.

Vì vậy cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai[1]. Sơ lược về hồ sơ địa chính và công tác cấp GCNQSDĐ Theo Luật đất đai 2003 khái niệm Hồ sơ địa chính như sau: Hồ sơ địa chính bao gồm hệ thống tài liệu, bản đồ, sổ sách. chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất n 6 đai được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp GCNQSD đất. Các loại tài liệu hồ sơ địa chính.

Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất, làm cơ sở để bảo hộ quyền hợp pháp của người sử dụng đất. Đây là hệ thống các tài liệu chứa đựng các thông tin về tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý của các thửa đất trong hồ sơ địa chính bao gồm nhiều tài liệu khác nhau, căn cứ vào giá trị sử dụng, hệ thống các tài liệu hồ sơ địa chính trong mỗi đơn vị hành chính cấp xã. Hồ sơ địa chính bao gồm nhiều tài liệu khác nhau, căn cứ vào giá trị sử dụng, hệ thống các tài liệu hồ sơ địa chính được phân loại như sau: - Bản đồ địa chính: Là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. - Sổ địa chính: Là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi người sử dụng đất và các thông tin về sử dụng đất của người đó.

- Sổ mục kê: Là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi các thửa đất và các thông tin về thửa đất đó. - Sổ theo dõi biến động đất đai: Là sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất[1]. Những văn bản pháp lý để cấp GCNQSDĐ - Thông tư 1990/TT - TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về việc đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ. n 7 - Ngày 26 /11/2003 Luật Đất đai 2003 được thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/7/2004.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Quảng Chu, huyện Chợ Mới, Bắc Kạn (2011-2013)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong giai đoạn 2011-2013. Tài liệu phân tích những khó khăn, thách thức trong công tác cấp giấy, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương. Độc giả sẽ nhận thấy tầm quan trọng của việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không chỉ trong việc bảo vệ quyền lợi của người dân mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý tài nguyên và đất đai, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường công tác quản lý rừng sản xuất trên địa bàn huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên, nơi đề cập đến quản lý tài nguyên thiên nhiên, hay Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Thẩm Dương huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai, giúp bạn hiểu rõ hơn về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn và kiến thức bổ ích cho bạn trong lĩnh vực quản lý đất đai và tài nguyên.