Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Bằng Vân - huyện Ngân Sơn - Tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2017" của sinh viên Trương Việt Quốc (chuyên ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Huệ, năm 2018) được thực hiện dựa trên các yêu cầu quản lý thực tiễn đối với nguồn tài nguyên đất đai tại địa bàn miền núi.

Theo tác giả, đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần hàng đầu của môi trường sống và địa bàn phân bố dân cư, cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh - quốc phòng. Trong bối cảnh gia tăng dân số, công nghiệp hóa, đô thị hóa và sự phát triển của cơ chế kinh tế thị trường cùng thị trường bất động sản, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cao trong khi quỹ đất có hạn. Do đó, công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi sự thống nhất, chặt chẽ từ trung ương đến địa phương. Trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Luật Đất đai năm 2013, công tác đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) đóng vai trò thiết lập căn cứ pháp lý nhằm bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, tạo điều kiện thực hiện các quyền giao dịch dân sự (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp...) và giúp Nhà nước nắm chắc quỹ tài nguyên đất đai.

Tại xã Bằng Vân, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn, dù sở hữu diện tích tự nhiên tương đối lớn với nhiều tiềm năng nông - lâm nghiệp, nhưng do địa hình đồi núi dốc, dân cư phân bố không đồng đều, trình độ dân trí còn hạn chế và việc tiếp thu các văn bản pháp luật về đất đai chưa đồng bộ nên quá trình khai thác tài nguyên đất vẫn còn tình trạng vi phạm pháp luật đất đai.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Bằng Vân, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2017.
  2. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã giai đoạn 2015 - 2017.
  3. Đề xuất những giải pháp thích hợp góp phần làm tăng tiến độ của công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Bằng Vân trong các giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Bằng Vân.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Bằng Vân, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn (bao gồm 14 thôn, khu).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá thực trạng giai đoạn 2015 - 2017; thời gian thực tập và thu thập dữ liệu thực địa diễn ra từ ngày 14/08/2017 đến ngày 12/11/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở pháp lý và khung lý luận

Đề tài dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương về quản lý đất đai:

  • Luật và Nghị quyết của Quốc hội: Luật Đất đai năm 2003; Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2014, quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại Điều 22, nguyên tắc cấp GCNQSDĐ tại Điều 98, thẩm quyền cấp tại Điều 105); Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 02/04/2005; Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/07/2006; Nghị quyết số 30/NQ-QH của Quốc hội Khóa XIII.
  • Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
  • Thông tư và Quyết định chuyên ngành: Quyết định số 201/QĐ/ĐK ngày 14/07/1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất; Quyết định số 24/2004/BTNMT và Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 76/2014/TT-BTC; Thông tư số 77/2014/TT-BTC.
  • Văn bản chỉ đạo của tỉnh Bắc Kạn: 18 văn bản quy phạm pháp luật thi hành Luật Đất đai; Chỉ thị số 1474/CT-TTg; Văn bản số 2620/UBND-CN ngày 06/10/2011; Văn bản số 541/UBND-CN ngày 08/3/2013; Chỉ thị số 07/2013/CT-UBND ngày 09/4/2013; Kế hoạch số 116/KH-UBND ngày 10/4/2013; Quyết định số 500/QĐ-UBND ngày 11/4/2013; Quyết định số 652/QĐ-UBND ngày 09/5/2013.

Khóa luận tổng hợp lý luận về 4 thế hệ mẫu GCNQSDĐ tại Việt Nam, phân định cấu trúc hồ sơ địa chính (dạng giấy và dạng số/cơ sở dữ liệu địa chính), phân cấp thẩm quyền (UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư) và quy trình thực hiện theo thời hạn hành chính (55 ngày làm việc, niêm yết công khai 15 ngày).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, báo cáo lưu trữ, bản đồ địa chính, số liệu kiểm kê đất đai, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội tại UBND xã Bằng Vân, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ngân Sơn.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
    • Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA): Khảo sát thực tế hiện trạng phân bố sử dụng đất, hạ tầng giao thông, thủy lợi và phỏng vấn trực tiếp cán bộ địa phương.
    • Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA): Tiếp xúc với cộng đồng địa phương nhằm ghi nhận tâm tư, nguyện vọng và vướng mắc trong thủ tục cấp giấy.
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu phỏng vấn nông hộ: Chọn mẫu điều tra ngẫu nhiên trên địa bàn xã với quy mô 30 hộ gia đình tại 14 thôn/khu; nội dung khảo sát bao gồm hiểu biết pháp luật đất đai, điều kiện, thẩm quyền, thủ tục cấp GCNQSDĐ và các thông tin ghi trên giấy chứng nhận.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu bằng phần mềm Microsoft Office Excel, so sánh đối chiếu số liệu qua các năm 2015, 2016 và 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai trong nền kinh tế thị trường, xác lập vai trò của GCNQSDĐ đối với sự ổn định pháp lý cho người sử dụng đất. Xác định mục đích, đối tượng, phạm vi thời gian (2015 - 2017), không gian (xã Bằng Vân), đồng thời nêu rõ ý nghĩa học thuật và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với công tác địa chính cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý về cấp GCNQSDĐ từ Luật Đất đai 1993, 2003 đến 2013. Phân tích chức năng của hồ sơ địa chính, các loại giấy chứng nhận qua các thời kỳ, điều kiện cấp giấy cho đối tượng có giấy tờ và không có giấy tờ theo luật định.

Tổng quan kết quả cấp GCNQSDĐ trên cả nước:

  • Năm 2008 (Luật Đất đai 2003): Đất sản xuất nông nghiệp cấp đạt 82,3% diện tích cần cấp (13.351 giấy/7.643 ha); đất lâm nghiệp đạt 62,1% (1.302 giấy/8.154 ha); đất nuôi trồng thủy sản đạt 68,3% (642.545 giấy/478.255 ha); đất ở đô thị đạt 62,3% (2.616 giấy/64.357 ha); đất ở nông thôn đạt 76,5% (11.664 giấy/383.164 ha); đất chuyên dùng đạt 37,4% (71.879 giấy/208.828 ha); đất cơ sở tôn giáo đạt 40,4% (10.207 giấy/6.291 ha).
  • Năm 2014 (sau khi Luật Đất đai 2013 ban hành): Cả nước cấp được 41,6 triệu GCNQSDĐ với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp; 231 xã/phường/thị trấn đã tích hợp vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp huyện (đạt 51,68%).
  • Tình hình tại tỉnh Bắc Kạn (đến ngày 30/10/2010): Toàn tỉnh cấp được 192.564 GCNQSDĐ, gồm 1.376 giấy cho tổ chức (4.011 thửa đất) và 191.188 giấy cho hộ gia đình, cá nhân (133.922 ha), bao gồm: đất ở (50.728 giấy), đất nông nghiệp (77.631 giấy/18.214 ha, đạt 73%), đất nuôi trồng thủy sản (2.992 giấy/799 ha, đạt 76%), đất lâm nghiệp (59.836 giấy/113.000 ha).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định chi tiết đối tượng nghiên cứu là hoạt động cấp GCNQSDĐ tại xã Bằng Vân; địa điểm thực hiện tại UBND xã Bằng Vân từ 14/08/2017 đến 12/11/2017. Xây dựng nội dung nghiên cứu gồm: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, tình hình quản lý sử dụng đất năm 2017, kết quả cấp GCNQSDĐ phân theo đất nông nghiệp và đất ở qua giai đoạn 2015 - 2017, các vi phạm hành chính, và kết quả điều tra 30 hộ dân bằng phương pháp RRA/PRA và công cụ Microsoft Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày chi tiết đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng hạ tầng xã Bằng Vân:

  • Vị trí và địa hình: Xã nằm phía Bắc huyện Ngân Sơn, cách trung tâm huyện 12 km, có Quốc lộ 3 chạy qua. Diện tích tự nhiên 6.598,19 ha. Địa hình núi cao hiểm trở, độ dốc trung bình 26 - 30°, đồi núi chiếm 90%, đất bằng chiếm khoảng 10%.
  • Dân số và lao động: Năm 2017 có 14 thôn/khu, 703 hộ, 3.025 nhân khẩu thuộc 5 dân tộc (Kinh, Tày, Nùng, Dao, Hoa).
  • Sản xuất nông - lâm nghiệp năm 2017:
    • Cây lương thực: Diện tích lúa 210 ha, năng suất 52 tạ/ha, sản lượng 1.092 tấn; diện tích ngô 167,3 ha, năng suất 41,1 tạ/ha, sản lượng 687,34 tấn.
    • Cây hàng hóa: Thuốc lá 180 ha, sản lượng khoảng 360 tấn lá khô (trồng chủ yếu trên đất 1 lúa 1 màu).
    • Lâm nghiệp: Trồng mới 91,7 ha/92 hộ; diện tích đất lâm nghiệp theo kiểm kê 2005 là 5.913,63 ha, trữ lượng gỗ lớn bình quân trên 45 m³/ha.
    • Chăn nuôi: Đàn trâu 792 con, bò 253 con, dê 124 con, ngựa 21 con, lợn 2.931 con, gia cầm trên 5.000 con; tỷ lệ tiêm phòng đạt trên 90%.
  • Hạ tầng giao thông: Toàn xã có 99,1 km đường giao thông, trong đó: đường liên tỉnh dài 15 km (cứng hóa 100%, chất lượng tốt); đường liên xã dài 7 km (cứng hóa 50%); đường liên thôn dài 16 km (cứng hóa cấp phối 30%, đã xuống cấp); đường trục chính thôn dài 31,3 km (cứng hóa 1,6 km, chiếm 5,11%, còn lại là đường đất xuống cấp); đường trục chính nội đồng dài 29,8 km (toàn bộ là đường đất, xuống cấp).
  • Hạ tầng thủy lợi: 3 hồ chứa, 8 đập kiên cố, 2 trạm bơm, khoảng 12 km kênh mương; năng lực thiết kế tưới 326 ha nhưng thực tế chỉ tưới được 168 ha. Đánh giá chi tiết 12 tuyến kênh do tỉnh quản lý và 42 tuyến kênh do xã quản lý đều trong tình trạng xuống cấp hoặc là kênh đất chưa kiên cố.
  • Công trình công cộng: Trường Mầm non (1.114 m²), Trường Tiểu học (6.872 m²), Trường THCS (7.609 m²), Trụ sở UBND xã (2.500 m²), Trạm y tế (2.500 m², 7 phòng bệnh, 3 giường bệnh, 5 cán bộ), Chợ xã tại Khu Chợ II (1.266 m², xuống cấp), Bưu điện văn hóa (220 m²). Toàn xã có 675 nhà ở nông thôn, gồm 166 nhà tạm, 99 nhà kiên cố/bán kiên cố, 499 nhà cần sửa chữa.
  • Hiện trạng sử dụng đất và cấp giấy: Phân tích cơ cấu đất đai xã Bằng Vân năm 2017, đánh giá tiến độ cấp GCNQSDĐ nông nghiệp và đất ở theo từng đơn vị thôn bản giai đoạn 2015 - 2017, phân tích các nguyên nhân tồn đọng hồ sơ và nhận thức của người dân qua 30 phiếu khảo sát.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng quan về tiến độ cấp giấy chứng nhận, chỉ rõ mặt tích cực và hạn chế tồn tại ở cấp xã, đề xuất các kiến nghị cụ thể về hỗ trợ kinh phí, tập huấn chuyên môn cán bộ địa chính và tăng cường đầu tư hạ tầng đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính.


Kết quả và đóng góp

Số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Bằng Vân năm 2017

Theo số liệu thống kê địa chính của tác giả, tổng diện tích đất tự nhiên của xã Bằng Vân năm 2017 là 6.598,19 ha, phân bổ như sau:

STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp 6.387,21 96,80
2 Đất phi nông nghiệp 194,52 2,95
3 Đất chưa sử dụng 16,46 0,25
Trong đó Đất khu dân cư nông thôn 26,22 0,40
Tổng cộng Tổng diện tích đất tự nhiên 6.598,19 100,00

Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật phục vụ quản lý và sản xuất

Loại hình hạ tầng Quy mô tổng chiều dài / Số lượng Hiện trạng cứng hóa / Tình trạng kỹ thuật
Đường liên tỉnh 15,0 km Nhựa hóa 100%, chất lượng mặt đường tốt.
Đường liên xã 7,0 km Cứng hóa 50% (3,5 km đường nhựa tốt; 3,5 km cấp phối xuống cấp).
Đường liên thôn 16,0 km Cấp phối 30%, toàn bộ 4 tuyến chính đều xuống cấp.
Đường trục chính thôn 31,3 km Bê tông hóa 1,6 km (5,11%), còn lại 13/16 tuyến là đường đất xuống cấp.
Đường nội đồng 29,8 km 100% đường đất (16 tuyến), đi lại khó khăn mùa mưa.
Hồ đập thủy lợi 3 hồ, 8 đập kiên cố, 2 trạm bơm Thiết kế 326 ha, năng lực tưới thực tế chỉ đạt 168 ha.
Hệ thống kênh mương 12 tuyến tỉnh quản lý, 42 tuyến xã quản lý Xuống cấp nghiêm trọng, nhiều đoạn là mương đất bị bồi lắng.

Đóng góp thực tiễn và giải pháp tác giả đề xuất

  • Xác định các tồn tại pháp lý và kỹ thuật: Khóa luận chỉ ra rằng công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương gặp trở ngại do bản đồ địa chính lâm nghiệp chưa hoàn thiện, địa hình chia cắt mạnh làm sai lệch ranh giới đo đạc thực tế, và việc lưu trữ hồ sơ địa chính qua các thời kỳ thiếu đồng bộ.
  • Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
    1. Tăng cường tuyên truyền pháp luật: Nâng cao nhận thức cho người dân 14 thôn bản về quyền lợi, nghĩa vụ đăng ký đất đai và các quy định của Luật Đất đai 2013.
    2. Cải cách thủ tục hành chính: Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ tại cấp xã, phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và Phòng TN&MT huyện Ngân Sơn nhằm giải quyết dứt điểm các vướng mắc về đo đạc, chỉnh lý biến động.
    3. Đầu tư nâng cấp hạ tầng địa chính: Đề nghị các cấp có thẩm quyền hỗ trợ kinh phí số hóa cơ sở dữ liệu địa chính, hoàn thiện đo đạc bản đồ chính quy cho đất lâm nghiệp và hỗ trợ sửa chữa các công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi phục vụ sản xuất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Phạm vi khảo sát sơ cấp giới hạn ở quy mô 30 hộ gia đình tại 14 thôn/khu do điều kiện địa bàn miền núi đi lại hiểm trở và thời gian thực tập có hạn (3 tháng: từ 14/08/2017 đến 12/11/2017).
    • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào số liệu thống kê hành chính giai đoạn 2015 - 2017 tại một xã miền núi, chưa mở rộng so sánh liên xã trong toàn huyện Ngân Sơn.
    • Việc tiếp cận số liệu đất lâm nghiệp còn phụ thuộc vào dữ liệu kiểm kê cũ (năm 2005) do công tác rà soát quy hoạch 3 loại rừng và sắp xếp lâm trường quốc doanh chưa hoàn tất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi điều tra phỏng vấn với dung lượng mẫu lớn hơn, đa dạng hóa đối tượng sử dụng đất (tổ chức, hợp tác xã, hộ sản xuất lâm nghiệp quy mô lớn).
    • Nghiên cứu sâu về giải pháp tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính dạng số cấp xã vào hệ thống thông tin đất đai quốc gia (LIS/GIS).
    • Đánh giá tác động kinh tế của việc cấp GCNQSDĐ đối với khả năng tiếp cận vốn vay tín dụng và hiệu quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng (đặc biệt là cây thuốc lá và trồng rừng kinh tế) tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên thuộc các trường đại học khối nông - lâm nghiệp tham khảo về quy trình thực tập tốt nghiệp và phương pháp đánh giá địa chính cấp cơ sở.
    • Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện miền núi tham khảo thực tế triển khai Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phương pháp kết hợp điều tra nhanh nông thôn (RRA) và đánh giá có sự tham gia của người dân (PRA) để thu thập dữ liệu đất đai tại địa hình đồi núi dốc.
    • Bảng thống kê chi tiết hiện trạng hạ tầng giao thông và hệ thống 54 tuyến kênh mương (tỉnh và xã quản lý) tại địa bàn miền núi.
    • Khung tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật và quy trình xử lý hồ sơ cấp giấy chứng nhận theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP và Luật Đất đai 2013.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu tại địa bàn nào và trong khoảng thời gian nào?
Nghiên cứu được tiến hành tại xã Bằng Vân, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn. Số liệu đánh giá công tác cấp giấy tập trung trong giai đoạn 2015 - 2017, thời gian tác giả thực tập và thu thập số liệu thực địa từ ngày 14/08/2017 đến ngày 12/11/2017.

2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các loại đất của xã Bằng Vân năm 2017 được ghi nhận như thế nào?
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 6.598,19 ha; trong đó: đất nông nghiệp chiếm 6.387,21 ha (96,80%), đất phi nông nghiệp chiếm 194,52 ha (2,95%), đất chưa sử dụng là 16,46 ha (0,25%). Đất khu dân cư nông thôn có diện tích 26,22 ha (chiếm 0,40% tổng diện tích tự nhiên).

3. Tác giả đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể nào để thu thập dữ liệu?
Tác giả sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ UBND xã và Phòng TN&MT huyện; phương pháp thu thập số liệu sơ cấp thông qua Đánh giá nhanh nông thôn (RRA), Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) và điều tra bảng hỏi phỏng vấn trực tiếp 30 hộ gia đình tại 14 thôn/khu; phương pháp xử lý, tổng hợp số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel.

4. Hiện trạng hệ thống hạ tầng giao thông và thủy lợi tại xã Bằng Vân trong văn bản được đánh giá ra sao?
Toàn xã có 99,1 km đường giao thông nhưng tỷ lệ cứng hóa còn rất thấp (đường trục chính thôn mới cứng hóa 1,6/31,3 km, đường nội đồng 29,8 km hoàn toàn là đường đất). Hệ thống thủy lợi có 3 hồ chứa, 8 đập và 2 trạm bơm với năng lực thiết kế tưới 326 ha nhưng thực tế chỉ tưới được 168 ha; 12 tuyến kênh do tỉnh quản lý và 42 tuyến kênh do xã quản lý đều đã xuống cấp.

5. Kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn toàn tỉnh Bắc Kạn tính đến ngày 30/10/2010 được nêu trong tài liệu là bao nhiêu?
Toàn tỉnh Bắc Kạn đã cấp được 192.564 giấy chứng nhận, gồm 1.376 giấy cho tổ chức (4.011 thửa) và 191.188 giấy cho hộ gia đình, cá nhân (133.922 ha, trong đó đất ở là 50.728 giấy, đất nông nghiệp 77.631 giấy đạt 73% diện tích, đất lâm nghiệp 59.836 giấy, đất nuôi trồng thủy sản 2.992 giấy đạt 76% diện tích).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Trương Việt Quốc đã phản ánh bức tranh toàn diện về công tác quản lý đất đai và tiến độ cấp GCNQSDĐ tại xã vùng cao Bằng Vân, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2017. Bằng việc kết hợp hệ thống văn bản pháp lý chặt chẽ của Luật Đất đai 2013 với phương pháp điều tra thực địa RRA/PRA trên 30 nông hộ, tác giả đã làm rõ các số liệu hiện trạng sử dụng đất (6.598,19 ha tự nhiên) cùng những khó khăn về hạ tầng giao thông, thủy lợi và đo đạc bản đồ lâm nghiệp. Các giải pháp đề xuất về đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật, tinh giản thủ tục hành chính và số hóa hồ sơ địa chính có tính ứng dụng thiết thực cho công tác quản lý tài nguyên đất đai tại địa phương.