Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở lý luận về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Các nội dung về Quản lý nhà nước về đất đai. Khái niệm Quản lý nhà nước về đất đai.
a) Khái niệm Quản lý là việc tác động, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng thích hợp với quy luật, đạt được mục tiêu đề ra theo ý muốn của người quản lý và bao gồm 5 yếu tố: xã hội, chính trị, tổ chức, quyền uy và thông tin. Quản lý Nhà nước (QLNN) về đất đai là một hình thức quản lý riêng của quản lý Nhà nước dành cho khoản mục đất đai. Đó là các hoạt động của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm bảo vệ quyền đại diện sở hữu của Nhà nước đối với tài nguyên đất, bao gồm các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất… để thực hiện khai thác, điều tiết hiệu quả nguồn tài nguyên này từ Trung ương đến địa phương, tạo ra một hệ thống quản lý thống nhất, không để xảy ra hiện tượng đất đai bị phân tán, bỏ hoang hoặc sử dụng sai mục đích. b) Nội dung quản lý nhà nước về đất đai Luật đất đai năm 2013 có 15 nội dung Quản lý nhà nước về đất đai được quy định cụ thể tại Điều 22 như sau: 1.
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tiến hành thực hiện văn bản đó. Xác định địa giới hành chính, xây dựng và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, xây dựng bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; khảo sát, đánh giá tài nguyên đất; khảo sát xây dựng giá đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Quản lý thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. Đăng ký đất đai, xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thống kê, kiểm kê đất đai.
Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, nhận xét việc thực hiện quy định của pháp luật về đất đai và xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai. Đối tượng, mục đích, yêu cầu của Quản lý nhà nước về đất đai.
Đối tượng của quản lý nhà nước về đất đai đó chính là toàn bộ quỹ đất trong phạm vi ranh giới quốc gia của Nhà nước. Có 4 mục đích khi thực hiện QLNN về đất đai, đó là: Bảo vệ quyền sở hữu của nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất. Bảo đảm sử dụng hợp lý vốn đất đai của nhà nước. Tăng cường hiệu quả kinh tế sử dụng đất.
Bảo vệ đất, cải tạo đất và bảo vệ môi trường sống. Yêu cầu của quản lý đất đai là phải đăng ký, thống kê đất đai đầy đủ đúng theo quy định của pháp luật đất đai ở từng địa phương, theo các cấp hành chính. Vai trò của Quản lý nhà nước về đất đai: * Đối với nhà nước: Nước ta đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Quản lý nhà nước về đất đai giúp nền kinh tế tăng trưởng và phát triển nhanh hơn.
Từ đó góp phần tạo sự hiệu quả trong công tác quản lý sử dụng đất, tuy nhiên, do nhu cầu sử dụng đất tăng nên việc quản lý sử dụng đất Luan van 6 cũng phức tạp hơn. Công tác quản lý đất đai chỉ có thể đạt hiệu quả cao nhất khi mỗi thửa đất đều được cấp giấy chứng nhận. * Đối với người sử dụng đất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý, dùng để xác lập và đảm bảo cho các quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, giúp cho việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất như quyền chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, tặng cho, cho thuê QSD đất được thuận lợi hơn. * Đối với xã hội: Khi kết nối các thông tin đất đai giữa các cơ quan liên quan với nhau sẽ giúp các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế nắm được các thông tin này thuận lợi và nhanh chóng hơn.
Đồng thời giúp cho hoạt động giao dịch bất động sản (BĐS) được thuận tiện và giúp cho thị trường BĐS phát triển hơn. Thêm vào đó các hiện tượng tham nhũng về đất đai cũng được hạn chế do thông tin về đất đai được minh bạch hóa. Đăng ký đất đai 1. Khái niệm đăng ký đất đai Luật đất đai năm 2003 tại Khoản 19 điều 4 có nêu: việc ghi nhận QSD đất phù hợp với pháp luật của một thửa đất xác định vào hồ sơ địa chính để thiết lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất là Đăng ký QSD đất.
Tuy vậy, năm 2013 Luật đất đai đã được thay đổi thành đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất. Theo đó việc kê khai và xác định trạng thái pháp lý về QSD đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất của người có quyền sử dụng đất gọi là đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất. Từ đó ta nhận thấy, theo pháp luật về đất đai thì việc thực hiện kê khai tình hình sử dụng đất bao gồm: diện tích, mục đích sử dụng, vị trí địa lý, hình thể, nguồn gốc đất đai, tình trạng pháp lý QSD đất gồm các giấy tờ về QSD đất là đăng ký đất đai. Các giai đoạn của đăng ký đất đai.
Đăng ký đất đai (ĐKĐĐ) được chia thành 2 giai đoạn: Đăng ký lần đầu và đăng ký biến động đất đai. - Đăng ký đất đai lần đầu được thực hiện đối với các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận, quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP gồm: Luan van 7 + Các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng. + Người đang sử dụng đất đủ điều kiện cấp mà chưa được cấp GCN. - Đăng ký biến động (ĐKBĐ): Được thực hiện với người sử dụng đất đã được cấp GCN QSD đất hoặc có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 95 – luật đất đai 2013 mà có thay đổi về quyền sử dụng đất với các trường hợp: - Người sử dụng đất thực hiện các quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.; - Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thay đổi tên; - Có thay đổi về thông tin thửa đất: hình dạng, kích thước, diện tích, địa chỉ đất.
- Thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký; - Chuyển mục đích sử dụng đất; - Thay đổi thời hạn sử dụng đất; - Chuyển đổi hình thức thuê đất theo quy định của Luật Đất đai; - Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của riêng vợ hoặc chồng thành quyền sử dụng chung của hai vợ chồng; - Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của chung vợ chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất; - Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật; - Xác định, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế của thửa đất liền kề; - Có thay đổi về các hạn chế về quyền của người sử dụng đất. Các đối tượng đăng ký đất đai. Các đối tượng sử dụng đất phải thực hiện đăng ký đất đai được quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai năm 2013 gồm: - Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - Luan van 8 nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự. - Hộ gia đình, cá nhân trong nước; - Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn,.tổ dân phố và điểm dân cư có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ; - Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo; - Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ; - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Người chịu trách nhiệm việc đăng ký Theo quy định tại Điều 7 Luật Đất đai năm 2013 Người chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký gồm có: - Người đứng đầu của các tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.