Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên vật liệu của con người, giữ vai trò môi trường sống, mặt bằng xây dựng cơ sở hạ tầng và tư liệu sản xuất đặc biệt cho ngành nông - lâm nghiệp. Trong hệ thống thể chế quản lý nhà nước tại Việt Nam, quản lý đất đai là nhiệm vụ chiến lược nhằm bảo đảm quyền sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, phân bổ nguồn lực công bằng và nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Đây là cơ sở để người dân yên tâm đầu tư khai thác quỹ đất, tham gia thị trường bất động sản minh bạch, đồng thời giúp cơ quan quản lý nắm chắc thực trạng để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Đề tài "Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quảng Chu, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2013" do sinh viên Nguyễn Mỹ Linh (ngành Địa chính Môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Ngọc Anh. Nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trong công tác quản lý hồ sơ địa chính và đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ tại địa bàn xã miền núi Quảng Chu.

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Quảng Chu, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2013.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu của đề tài:

  1. Điều tra và đánh giá sơ bộ tình hình cơ bản về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất của xã Quảng Chu.
  2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và trình bày những nét khái quát về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
  3. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ, nêu rõ những thuận lợi, khó khăn, từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý cho công tác cấp GCNQSDĐ tại xã.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Quảng Chu, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình, thủ tục hành chính, số lượng hồ sơ tiếp nhận, diện tích và đối tượng được cấp GCNQSDĐ; thực trạng quản lý nhà nước về đất đai theo quy định pháp luật.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Quảng Chu, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và đánh giá số liệu giai đoạn 2011 - 2013. Thời gian thực tế tiến hành điều tra thực địa của tác giả từ ngày 18/8/2014 đến ngày 31/11/2014.

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên Điều 6 và các quy định của Luật Đất đai năm 2003, xác định rõ 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai gồm:

  1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện.
  2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.
  3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
  5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
  6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  7. Thống kê, kiểm kê đất đai.
  8. Quản lý tài chính về đất đai.
  9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản.
  10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
  11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
  12. Giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo vi phạm trong quản lý và sử dụng đất.
  13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.

Về khái niệm và thể thức, GCNQSDĐ được xác định theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Văn bản quy định mẫu giấy chứng nhận thống nhất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành gồm 04 trang (kích thước 190mm x 265mm, nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen), tích hợp chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Hồ sơ địa chính được xác lập gồm 04 loại tài liệu bắt buộc: Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê và Sổ theo dõi biến động đất đai.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trực tiếp làm căn cứ thẩm định trong khóa luận:

  • Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 182/2004/NĐ-CP, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP;
  • Nghị định số 84/2007/NĐ-CP và Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT;
  • Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT; Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT;
  • Nghị định số 38/2011/NĐ-CP, Nghị định số 45/2011/NĐ-CP, Nghị định số 53/2011/NĐ-CP;
  • Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT, Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT; Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT; Chỉ thị số 364/CT-TTg, Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg.

Quy trình cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân theo Điều 135 Nghị định 181/2004/NĐ-CP xác định tổng thời gian giải quyết tối đa là 45 ngày làm việc (không tính thời gian 15 ngày niêm yết công khai và thời gian người dân thực hiện nghĩa vụ tài chính), chia làm 4 bước: UBND cấp xã thẩm tra nguồn gốc và niêm yết (không quá 20 ngày làm việc); Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trích lục bản đồ, gửi số liệu thuế và thẩm tra hồ sơ (không quá 15 ngày làm việc); Chi cục Thuế tính nghĩa vụ tài chính (không quá 03 ngày làm việc); Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp huyện ký cấp giấy (không quá 10 ngày làm việc).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng 5 phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thực tế: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ UBND xã Quảng Chu, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Mới, Chi cục Thống kê, gồm hồ sơ cấp giấy, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai.
  2. Phương pháp tìm hiểu các văn bản quy phạm pháp luật: Rà soát, đối chiếu hệ thống Luật Đất đai, Nghị định, Thông tư và các văn bản chỉ đạo của tỉnh Bắc Kạn và huyện Chợ Mới.
  3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Phân loại, chọn lọc, lập biểu bảng thống kê hiện trạng và kết quả cấp giấy.
  4. Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu cấp giấy qua từng năm giai đoạn 2011 - 2013 và đối chiếu kết quả địa phương với tiến độ chung toàn quốc.
  5. Phương pháp kế thừa bổ sung: Kế thừa các báo cáo quy hoạch, số liệu điều tra thổ nhưỡng, địa giới hành chính đã được công bố của địa phương.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai và cấp GCNQSDĐ trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường. Xác lập mục tiêu nghiên cứu, hệ thống các yêu cầu chuyên môn gắn với ngành Địa chính Môi trường, đồng thời khẳng định ý nghĩa học thuật và thực tiễn của đề tài tại địa bàn xã Quảng Chu.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học và pháp lý gồm 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; phân tích vai trò của GCNQSDĐ đối với Nhà nước và người sử dụng đất; làm rõ cấu trúc 4 loại tài liệu hồ sơ địa chính. Tổng hợp đầy đủ hệ thống văn bản pháp luật, nguyên tắc, thẩm quyền, đối tượng, điều kiện cấp, các trường hợp không đủ điều kiện cấp, chính sách miễn giảm tiền sử dụng đất, và quy trình luân chuyển hồ sơ 45 ngày làm việc.

Mục tổng quan cung cấp dữ liệu tiến độ toàn quốc tính đến tháng 12/2011: Cả nước hoàn thành đo đạc lập bản đồ địa chính trên 25 triệu ha (đạt 76% diện tích cần đo). Các địa phương cấp được 35.394.800 GCNQSDĐ với tổng diện tích 20,264 nghìn ha (đất sản xuất nông nghiệp đạt 85,1%, đất lâm nghiệp đạt 86%, đất nuôi trồng thủy sản đạt 83%, đất ở nông thôn đạt 79,3%, đất ở đô thị đạt 63,5%). Đồng thời, tác giả phản ánh những vướng mắc của cả nước do tồn tại 4 loại giấy chứng nhận theo các thời kỳ luật định (gồm GCN theo Luật Đất đai 2003, GCN quyền sở hữu nhà ở và đất ở, GCN sở hữu công trình theo Luật Xây dựng 2003, và GCN trụ sở làm việc theo Quyết định 20/1999/QĐ-BTC).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định rõ đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại xã Quảng Chu giai đoạn 2011 - 2013; xác định thời gian nghiên cứu thực địa từ 18/8/2014 đến 31/11/2014. Xây dựng đề cương 4 nội dung nghiên cứu lớn (điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng quản lý sử dụng đất; đánh giá công tác cấp giấy; thuận lợi, khó khăn và giải pháp) và mô tả chi tiết quy trình áp dụng 5 phương pháp nghiên cứu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là phần trọng tâm của khóa luận, gồm 4 nhóm nội dung chính:

1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế - xã hội xã Quảng Chu

  • Vị trí và địa hình: Xã có tổng diện tích tự nhiên 5.035,35 ha; phía Bắc giáp xã Như Cố và Yên Đĩnh, 3 phía còn lại (Tây, Nam, Đông) đều tiếp giáp tỉnh Thái Nguyên. Địa hình đồi núi dốc, chia cắt mạnh thành 2 vùng riêng biệt; độ cao trung bình từ 250 m đến 400 m (điểm cao nhất là đỉnh Dạ Phát 634,4 m, điểm thấp nhất tại đồng Trụ Sở 49,8 m), độ dốc trung bình 25° - 35°.
  • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 21°C; nhiệt độ cao nhất vào tháng 6 - 8 (27°C - 27,5°C), thấp nhất vào tháng 1 (14°C - 14,5°C); tổng tích nhiệt năm 7.500°C. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 75% - 80% tổng lượng mưa. Sông Cầu chảy qua địa bàn với diện tích 108,23 ha, kết hợp mạng lưới khe suối tạo nguồn nước sinh hoạt, tưới tiêu và khai thác cát sỏi.
  • Tài nguyên đất và rừng: Có 2 nhóm đất chính là đất ruộng phù sa và đất đồi feralit (feralit nâu đỏ trên đá vôi, feralit đỏ trên đá macma bazo trung tính, feralit vàng xám trên đá phiến thạch sét). Tài nguyên khoáng sản có quặng Photphorit tại thôn Bản Nhuần nhưng trữ lượng nhỏ. Đất lâm nghiệp (tính đến 01/01/2011) có 2.587,92 ha (chiếm 51,45% diện tích tự nhiên).
Loại rừng Diện tích (ha) Tỷ lệ so với diện tích tự nhiên (%) Cơ cấu chi tiết bên trong
Đất rừng phòng hộ 528,82 10,50% Rừng tự nhiên: 356,85 ha; Khoanh nuôi phục hồi: 106,56 ha; Rừng trồng: 65,41 ha
Đất rừng sản xuất 2.059,10 40,89% Rừng tự nhiên: 980,46 ha; Rừng trồng sản xuất: 629,46 ha; Khoanh nuôi phục hồi: 437,22 ha; Đất trồng rừng sản xuất: 11,96 ha
Tổng đất lâm nghiệp 2.587,92 51,45% -
  • Dân số và hạ tầng kỹ thuật (năm 2013): Toàn xã có 942 hộ, 3.804 nhân khẩu sinh sống trên 13 thôn bản, gồm 6 dân tộc anh em: Dao, Tày, Kinh, Nùng, Sắn Chỉ, H'Mông (thôn đông dân nhất là Đèo Vai 1; các thôn vùng sâu gồm Đồng Luông, Bản Đén I). Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,04%; bình quân khẩu/hộ là 3,5 người. Mật độ dân số 69 người/km².
Chỉ tiêu dân số và lao động Đơn vị tính Số lượng Tỷ lệ cơ cấu (%)
Tổng nhân khẩu Người 3.804 100%
- Nam Người 1.987 52,23%
- Nữ Người 1.817 47,77%
Tổng số hộ Hộ 942 -
Tổng lực lượng lao động Người 2.962 100%
- Lao động nông nghiệp Người 2.026 68,40%
- Lao động phi nông nghiệp Người 936 31,60%
  • Hạ tầng cơ sở: Kênh mương nội đồng bê tông hóa đạt 6.100 m (chủ động tưới cho 100 ha); 1 trạm y tế mới 10 giường bệnh (gồm 1 bác sĩ, 1 y sĩ, 1 y tá/hộ lý và 13 nhân viên y tế thôn); giáo dục có 1 trường THCS, 2 trường tiểu học, 1 mầm non trung tâm và 6 điểm trường mầm non thôn bản; gần 95% số hộ sử dụng điện lưới quốc gia; 98% hộ có điện thoại di động; 100% hộ xem truyền hình; có 1 điểm Bưu điện văn hóa xã.

2. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Quảng Chu

Báo cáo rà soát cụ thể theo 13 nội dung:

  • Tổ chức quản lý mốc địa giới hành chính ổn định theo Chỉ thị 364/CT-TTg;
  • Diện tích đã đo đạc lập bản đồ địa chính: Đất sản xuất nông nghiệp đạt 891,86 ha; đất lâm nghiệp đạt 2.587,92 ha; đất ở đạt 79,38 ha;
  • Công tác quy hoạch: Hoàn thành lập phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 - 2015;
  • Lũy kế cấp GCNQSDĐ trước giai đoạn nghiên cứu (tính đến ngày 31/12/2009): Đã cấp cho đất sản xuất nông nghiệp 768 hộ, đất ở 870 hộ.

3. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011 - 2013

  • Tính đến cuối năm 2013, toàn xã Quảng Chu đã thực hiện tiếp nhận và cấp mới được 1.418 GCNQSDĐ với tổng diện tích 489.300 m².
  • Về hình thức: Toàn bộ 1.418 hồ sơ đều là cấp mới theo đơn, không phát sinh hồ sơ cấp đổi do chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

4. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp

  • Thuận lợi: Nhận được sự chỉ đạo sát sao của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Mới; có hệ thống văn bản hướng dẫn chi tiết theo Luật Đất đai 2003; cán bộ địa chính xã chủ động phối hợp với các ban ngành thôn bản.
  • Khó khăn: Địa bàn miền núi rộng, địa hình chia cắt phức tạp, giao thông cách trở; trình độ dân trí không đồng đều giữa các dân tộc thiểu số, nhận thức pháp luật về kê khai đăng ký đất đai còn hạn chế; thị trường bất động sản chưa phát triển, thiếu tổ chức tư vấn định giá đất chuyên nghiệp; một bộ phận người dân chưa chủ động kê khai do chưa thấy rõ quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về diện tích đo đạc, số lượng GCNQSDĐ đã cấp đến cuối năm 2013. Tác giả kiến nghị UBND huyện Chợ Mới và Phòng Tài nguyên và Môi trường tăng cường nhân lực hỗ trợ xã, mở các lớp tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính, đẩy mạnh công tác đo đạc biến động, cấp phát kinh phí đồng bộ hóa dữ liệu địa chính từ dạng giấy sang cơ sở dữ liệu số.


Kết quả và đóng góp của đề tài

Kết quả định lượng chính trong văn bản

Khóa luận đã tổng hợp được hệ thống số liệu thực địa và hành chính về đất đai tại xã Quảng Chu:

  1. Công tác đo đạc bản đồ địa chính: Lập bản đồ cho 891,86 ha đất nông nghiệp, 2.587,92 ha đất lâm nghiệp và 79,38 ha đất ở trên tổng diện tích tự nhiên 5.035,35 ha.
  2. Kết quả cấp GCNQSDĐ lũy kế đến hết 2013: Cấp được 1.418 giấy chứng nhận với diện tích 489.300 m² (toàn bộ 1.418 đơn đều là hồ sơ cấp mới, không có hồ sơ chuyển nhượng).
  3. Thực trạng nhân khẩu và việc làm nông thôn: Thống kê chi tiết 942 hộ với 3.804 người; lực lượng lao động nông nghiệp chiếm đa số tuyệt đối với 2.026 người (68,40%), phản ánh quỹ đất sản xuất nông - lâm nghiệp là sinh kế cốt lõi của người dân địa phương.

Giải pháp tác giả đề xuất

Dựa trên các tồn tại thực tế, khóa luận nêu ra các giải pháp khắc phục:

  • Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai sâu rộng đến từng thôn bản bằng hình thức phù hợp với đồng bào dân tộc thiểu số (Dao, Tày, Nùng, H'Mông, Sắn Chỉ), giúp người sử dụng đất nhận thức rõ quyền lợi bảo hộ của Nhà nước khi có GCNQSDĐ.
  • Đẩy mạnh sự phối hợp liên ngành giữa UBND xã Quảng Chu với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Mới và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhằm rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ, bảo đảm đúng thời hạn quy định (không quá 45 ngày làm việc).
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất, xử lý kiên quyết các trường hợp lấn chiếm lòng lề đường, khai thác khoáng sản cát sỏi trái phép trên sông Cầu, và giải quyết triệt để các tranh chấp đất đai phát sinh ngay từ cấp cơ sở.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã tự hệ thống hóa được bức tranh toàn diện về việc thực thi 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại một xã miền núi giáp ranh (xã Quảng Chu, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn). Nghiên cứu cung cấp nguồn số liệu khảo sát tin cậy về dân sinh, hạ tầng, cơ cấu rừng (phòng hộ, sản xuất) và kết quả cấp giấy giai đoạn 2011 - 2013, làm căn cứ thực tế phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý địa chính tại địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2013, chưa đánh giá được giai đoạn chuyển tiếp khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành (từ 01/7/2014). Nguồn dữ liệu về nước ngầm tại địa phương chưa được đo đạc, kiểm định trữ lượng và chất lượng bằng phương pháp chuyên sâu mà chỉ dựa trên khảo sát sơ bộ các giếng đào dân sinh. Một số bảng thống kê chi tiết theo phân loại đất ở và đất nông nghiệp trong văn bản hành chính lưu trữ tại xã chưa đồng bộ hoàn toàn giữa các mốc thời gian.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu đánh giá việc thực thi Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP trên địa bàn xã Quảng Chu; nghiên cứu chuyển đổi mô hình quản lý hồ sơ địa chính từ hồ sơ giấy truyền thống sang xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số hóa; đánh giá chuyên sâu biến động đất rừng sản xuất và đất rừng phòng hộ sau các đợt giao đất, giao rừng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Địa chính Môi trường, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên thiên nhiên và Luật học (chuyên ngành Luật Đất đai); đồng thời phục vụ trực tiếp cho cán bộ địa chính cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên, xã hội tương tự.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bố cục phân tích 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai cấp xã theo quy chuẩn Luật Đất đai.
    • Sơ đồ quy trình và khung thời gian phân giải hồ sơ cấp GCNQSDĐ (45 ngày làm việc theo Điều 135 Nghị định 181/2004/NĐ-CP).
    • Phương pháp thu thập, tổng hợp số liệu địa chính, phân hạng đất rừng và liên hệ thực tế giữa đặc điểm nhân khẩu miền núi với công tác quản lý tài nguyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại địa bàn xã Quảng Chu, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn. Mốc thời gian đánh giá số liệu là giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013; thời gian sinh viên thực hiện khảo sát, điều tra thực địa từ ngày 18/8/2014 đến ngày 31/11/2014.

2. Tổng số GCNQSDĐ xã Quảng Chu đã cấp được trong giai đoạn 2011 - 2013 là bao nhiêu?
Tính đến cuối năm 2013, toàn xã Quảng Chu đã thực hiện cấp được 1.418 GCNQSDĐ với tổng diện tích 489.300 m². Toàn bộ 1.418 hồ sơ này đều là cấp mới theo đơn của người sử dụng đất, không có hồ sơ cấp qua chuyển nhượng.

3. Cơ cấu diện tích đất lâm nghiệp của xã Quảng Chu được tác giả thống kê như thế nào?
Tính đến ngày 01/01/2011, diện tích đất lâm nghiệp của toàn xã là 2.587,92 ha (chiếm 51,45% tổng diện tích tự nhiên). Cơ cấu bao gồm: Đất rừng phòng hộ 528,82 ha (chiếm 10,50% diện tích tự nhiên, gồm rừng tự nhiên 356,85 ha, khoanh nuôi 106,56 ha, rừng trồng 65,41 ha) và Đất rừng sản xuất 2.059,10 ha (chiếm 40,89% diện tích tự nhiên, gồm rừng tự nhiên 980,46 ha, rừng trồng 629,46 ha, khoanh nuôi 437,22 ha, trồng rừng sản xuất 11,96 ha).

4. Quy trình cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân theo văn bản áp dụng trong khóa luận gồm những mốc thời gian nào?
Theo Điều 135 Nghị định 181/2004/NĐ-CP được tác giả trích dẫn, tổng thời gian cấp giấy tối đa không quá 45 ngày làm việc (không tính thời gian niêm yết 15 ngày và thời gian nộp tiền nghĩa vụ tài chính), gồm: UBND xã thẩm tra hồ sơ và gửi đi không quá 20 ngày làm việc; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trích lục bản đồ, gửi số liệu thuế không quá 15 ngày làm việc; cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính không quá 03 ngày làm việc; Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, trình UBND cấp huyện phê duyệt không quá 10 ngày làm việc.

5. Những nguyên nhân chính khiến nhiều hộ dân tại xã Quảng Chu chưa kê khai xin cấp GCNQSDĐ là gì?
Theo đánh giá của tác giả trong khóa luận, nguyên nhân chủ yếu do người dân chưa chủ động kê khai, còn thiếu kiến thức về các quy định pháp luật đất đai và chưa nhận thức được vai trò, giá trị pháp lý cũng như quyền lợi của việc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Mỹ Linh đã hoàn thành việc đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Quảng Chu, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2013 dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý của Luật Đất đai năm 2003 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. Nghiên cứu đã làm rõ điều kiện tự nhiên, hiện trạng phân bổ 5.035,35 ha đất tự nhiên, cơ cấu 2.587,92 ha đất lâm nghiệp cùng kết quả cấp mới 1.418 GCNQSDĐ (diện tích 489.300 m²) trên địa bàn xã. Các phân tích về khó khăn trong quản lý địa chính miền núi và hệ thống giải pháp tuyên truyền, kiểm tra được đề xuất là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản lý đất đai cấp cơ sở.