Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt và là địa bàn phân bố dân cư, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, kinh tế và xã hội. Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất để xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn, kết nối liên vùng tại các tỉnh miền núi phía Bắc ngày càng gia tăng. Việc thu hồi đất và giải phóng mặt bằng là khâu then chốt nhưng cũng phức tạp và nhạy cảm nhất trong chu kỳ đầu tư xây dựng cơ bản. Nếu quyền lợi của người dân có đất bị thu hồi không được giải quyết thỏa đáng, tranh chấp và khiếu kiện có thể phát sinh, làm gián đoạn tiến độ thi công, ảnh hưởng đến an ninh trật tự và giảm sút sinh kế lâu dài của người dân địa phương.
Trên địa bàn huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn, tuyến đường Khau Ra – Quang Trung là trục giao thông huyết mạch phục vụ nhu cầu đi lại, vận chuyển nông - lâm sản của đồng bào các dân tộc trong vùng. Dự án "Cải tạo nâng cấp đường Khau Ra - Quang Trung" được triển khai trong khuôn khổ Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc, sử dụng nguồn vốn vay của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB). Để triển khai thi công, công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các quy định pháp luật của Nhà nước Việt Nam, quyết định của UBND tỉnh Lạng Sơn và khung chính sách an toàn xã hội bắt buộc của nhà tài trợ ADB.
Mục đích của đề tài là đánh giá toàn diện công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng của dự án cải tạo nâng cấp đường Khau Ra – Quang Trung, chỉ ra những kết quả đạt được, các mặt thuận lợi, khó khăn vướng mắc; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng cho địa phương trong giai đoạn tiếp theo.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:
- Tìm hiểu rõ và nắm chắc quy trình, cách thức tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án cải tạo nâng cấp đường Khau Ra - Quang Trung, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn nói riêng và các dự án trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn nói chung.
- Tìm hiểu các phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, phân tích ưu điểm và nhược điểm của từng phương án đã áp dụng.
- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi cho công tác bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng của địa phương trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng tại dự án cải tạo nâng cấp đường Khau Ra - Quang Trung.
- Phạm vi không gian: Tuyến đường chạy từ khu vực đèo Khau Ra vào đến trung tâm xã Quang Trung, thuộc địa bàn huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ ngày 05/01/2015 đến ngày 30/04/2015, thu thập và kế thừa các chuỗi số liệu quản lý đất đai giai đoạn 2010 – 2014 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Gia.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Bồi thường khi thu hồi đất được hiểu là việc Nhà nước hoàn trả lại giá trị quyền sử dụng đất, tài sản, vật kiến trúc, cây cối hoa màu gắn liền với đất cho người bị thu hồi theo giá trị xác định tại thời điểm thu hồi. Hỗ trợ là chính sách trợ cấp bằng tiền hoặc thông qua đào tạo nghề, chuyển đổi việc làm nhằm giúp người sử dụng đất ổn định đời sống và sản xuất. Tái định cư là quá trình di chuyển, bố trí chỗ ở mới cho các hộ gia đình phải di dời nhà cửa, nhằm giảm thiểu tối đa tác động xáo trộn tiêu cực về kinh tế và xã hội.
Hệ thống cơ sở pháp lý và văn bản điều hành được tác giả trích dẫn gồm:
- Văn bản pháp luật Trung ương: Luật Đất đai năm 1993, Luật sửa đổi bổ sung năm 2001, Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013; Nghị định 90/CP, Nghị định 22/1998/NĐ-CP, Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 197/2004/NĐ-CP, Nghị định 188/2004/NĐ-CP, Nghị định 123/2007/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Nghị định 69/2009/NĐ-CP, Nghị định 47/2014/NĐ-CP, Nghị định 44/2014/NĐ-CP; Thông tư 145/1998/TT-BTC, Thông tư 114/2004/TT-BTC, Thông tư 145/2007/TT-BTC, Thông tư 14/2009/TT-BTNMT.
- Văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Lạng Sơn: Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND và Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND về đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi; Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND về cơ chế bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND và Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND về trình tự kiểm kê bắt buộc; Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND về đơn giá xây dựng mới nhà và vật kiến trúc; Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND về lập dự toán và quản lý kinh phí bồi thường; Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ban hành bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Văn bản pháp lý trực tiếp của dự án: Quyết định số 2406/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của UBND tỉnh Lạng Sơn phê duyệt kế hoạch đấu thầu tiểu dự án Cải tạo nâng cấp đường Khau Ra - Quang Trung; các Quyết định thu hồi đất số 4100, 4101, 4102/QĐ-UBND ngày 04/12/2013 của UBND huyện Bình Gia; Biên bản thông qua phương án bồi thường ngày 25/01/2014 của Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện.
Về thực tiễn quốc tế, nghiên cứu tổng thuật kinh nghiệm của Trung Quốc, Australia và chính sách an toàn tái định cư bắt buộc của Ngân hàng Thế giới (WB - OSM 2.33) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB - SPS 2009). Điểm nhấn lý luận của đề tài là sự đối chiếu giữa chính sách của ADB và pháp luật Việt Nam:
| Tiêu chí so sánh |
Chính sách của ADB (SPS 2009) |
Quy định của Chính phủ Việt Nam (Nghị định 197, 188, 69) |
| Thiếu quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản bị ảnh hưởng |
Việc không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải là rào cản nhận đền bù. Hộ canh tác, chiếm dụng đất được hỗ trợ tái định cư và phục hồi sinh kế. Bồi thường toàn bộ nhà cửa, công trình theo chi phí thay thế. |
Nghị định 69 (Điều 14) quy định phải đủ điều kiện theo Điều 8 Nghị định 197 mới được bồi thường; không đủ điều kiện thì UBND cấp tỉnh xem xét hỗ trợ. Nhà xây trên đất không đủ điều kiện mà không vi phạm quy hoạch được hỗ trợ 80% đơn giá. |
| Nguyên tắc đền bù |
Dựa trên chi phí thay thế theo giá thị trường hiện hành tại thời điểm thu hồi tài sản. |
Bồi thường bằng đất cùng mục đích sử dụng hoặc bằng tiền theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành; trường hợp chênh lệch giá thị trường thì áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất. |
| Hộ kinh doanh nhỏ |
Toàn bộ doanh nghiệp và hộ kinh doanh nhỏ bị ảnh hưởng đều đủ điều kiện nhận hỗ trợ. |
Chỉ các hộ kinh doanh và doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh chính thức mới đủ điều kiện hỗ trợ theo Nghị định 69. |
| Hỗ trợ ổn định đời sống |
Hộ bị di chuyển hoặc mất từ 10% năng lực sản xuất trở lên được hưởng chính sách phục hồi đời sống. |
Hộ bị thu hồi từ 30% diện tích đất nông nghiệp trở lên mới thuộc diện hỗ trợ ổn định đời sống và chuyển đổi nghề. |
| Nhóm dễ bị tổn thương |
Đặc biệt ưu tiên nhóm nghèo, không đất, phụ nữ, người già, người dân tộc thiểu số; bảo đảm tham vấn và có Kế hoạch phát triển Dân tộc thiểu số (EMDP). |
Trợ cấp chung cho hộ nghèo và một số chính sách ưu đãi cho đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định riêng của địa phương. |
| Giám sát và đánh giá |
Bắt buộc thuê chuyên gia độc lập giám sát việc thực hiện EMDP và công khai báo cáo đánh giá. |
Cơ quan quản lý nhà nước tự thực hiện thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền hành chính, không bắt buộc giám sát độc lập. |
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, hồ sơ kỹ thuật dự án, quyết định thu hồi đất và biên bản kiểm kê tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Gia.
- Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Sử dụng phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình bị thu hồi đất dọc tuyến đường Khau Ra - Quang Trung về mức độ ảnh hưởng, sự đồng thuận và kiến nghị sau giải phóng mặt bằng.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Tổng hợp dữ liệu điều tra trên phần mềm Microsoft Excel, sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu và so sánh đối chiếu giữa đơn giá bồi thường của Nhà nước với giá trị giao dịch thực tế.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông miền núi gắn liền với công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng; nêu rõ mục đích, mục tiêu, 4 yêu cầu kỹ thuật và ý nghĩa khoa học cũng như thực tiễn của khóa luận đối với công tác quản lý địa chính tại huyện Bình Gia.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành (bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư bắt buộc); phân tích tính đa dạng theo vùng miền và tính phức tạp của quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất ở; khái quát khung pháp luật đất đai qua các thời kỳ (1993–2003 và từ khi có Luật Đất đai 2003 đến thời điểm chuyển tiếp Luật Đất đai 2013); tổng kết kinh nghiệm bồi thường của Trung Quốc, Australia và lập bảng đối chiếu khung chính sách tái định cư bắt buộc giữa ADB và Việt Nam.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu là kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tuyến đường Khau Ra - Quang Trung; giới hạn không gian tuyến và thời gian nghiên cứu tại huyện Bình Gia (05/01/2015 – 30/04/2015); vạch rõ các nội dung đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội, kết quả bồi thường đất, hoa màu, vật kiến trúc, chính sách hỗ trợ, ý kiến người dân; chi tiết hóa các phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp và phương pháp phân tích thống kê trên Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Phân tích vị trí địa lý của huyện Bình Gia (tọa độ 21°44’52” – 22°18’52”B, 106°04’12” – 106°32’32”Đ, diện tích tự nhiên 109.352,73 ha, gồm 19 xã và 1 thị trấn); địa hình phân dị thành 4 dạng chính (núi đá chiếm ưu thế ở phía Tây - Tây Nam; núi đất chiếm 70% với độ dốc trên 25–30°; dải thung lũng hẹp chiếm 3,5% diện tích tự nhiên; đồi thoải 15–20°); khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (nhiệt độ bình quân 20,8°C, lượng mưa 1.540 mm/năm, 134 ngày mưa, số giờ nắng 1.466 giờ/năm); phân bổ 8 nhóm đất chính với 70% tầng dày trên 100 cm; tài nguyên nước với sông Bắc Giang dài trên 50 km và sông Pắc Khuông; khoáng sản than bùn tại Hoàng Văn Thụ, vàng sa khoáng tại Tân Văn - Hồng Phong, đá vôi phục vụ vật liệu xây dựng. Về kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2014, tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện đạt 10,11%/năm, tổng giá trị sản xuất đạt 472,60 tỷ đồng, GDP bình quân 11,02 triệu đồng/người/năm; cơ cấu kinh tế: nông lâm thủy sản chiếm 45,85%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 18,52%, thương mại - dịch vụ chiếm 35,63%; dân số toàn huyện tính đến 31/12/2013 là 53.289 người (12.322 hộ), lao động có việc làm đạt 27.xxx người.
- Hiện trạng sử dụng đất huyện Bình Gia (2010 - 2012): Tổng diện tích 109.352,73 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 89,61% (gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp 78.xxx ha, đất nuôi trồng thủy sản 108,70 ha, đất cỏ chăn nuôi 119,18 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 3,79% (đất ở 636,31 ha gồm đất ở nông thôn 603,99 ha và đất ở đô thị 32,32 ha; đất trụ sở 10,31 ha; đất quốc phòng 21,98 ha; đất an ninh 0,30 ha; đất sản xuất kinh doanh 31,19 ha; đất sông suối mặt nước chuyên dùng 1.136,26 ha; đất tôn giáo 4,05 ha; đất nghĩa trang 11,50 ha); đất chưa sử dụng chiếm 17,61% (đất bằng chưa sử dụng 335,29 ha, đất đồi núi và núi đá không có rừng).
- Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án Khau Ra - Quang Trung: Đánh giá chi tiết diện tích đất thu hồi theo kế hoạch và thực tế; kết quả áp giá bồi thường về đất, bồi thường cây cối hoa màu theo Quyết định 04/2012/QĐ-UBND và 03/2013/QĐ-UBND, bồi thường nhà ở, vật kiến trúc theo Quyết định 12/2011/QĐ-UBND; phân tích kết quả thực hiện các chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm, hỗ trợ di chuyển và hỗ trợ hộ gia đình chính sách; tổng hợp kinh phí bồi thường toàn dự án.
- Ý kiến người dân và giải pháp thực hiện: Tổng hợp kết quả điều tra mức độ đồng thuận của nhân dân đối với phương án bồi thường, các thắc mắc về đơn giá và ranh giới thu hồi; chỉ rõ các bài học kinh nghiệm về công tác tuyên truyền, kiểm kê công khai và phối hợp giải quyết khiếu nại tại thực địa.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu về quy trình, tiến độ và kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án; khẳng định sự phù hợp của chính sách địa phương kết hợp yêu cầu của dự án ADB; đưa ra các kiến nghị đối với UBND tỉnh Lạng Sơn, Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND huyện Bình Gia nhằm hoàn thiện công tác quản lý hồ sơ địa chính và cơ chế chi trả bồi thường cho các dự án giao thông tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã phản ánh đầy đủ bức tranh hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên đất đai của huyện Bình Gia, làm rõ căn cứ thực tiễn cho công tác quản lý và thu hồi đất:
| Chỉ tiêu kinh tế - xã hội & đất đai |
Giá trị số liệu trích xuất từ khóa luận |
| Tổng diện tích tự nhiên huyện Bình Gia |
109.352,73 ha |
| Cơ cấu nhóm đất chính (2010 - 2012) |
Đất nông nghiệp: 89,61%; Đất phi nông nghiệp: 3,79%; Đất chưa sử dụng: 17,61% |
| Diện tích đất ở toàn huyện |
636,31 ha (Đất ở nông thôn: 603,99 ha; Đất ở đô thị: 32,32 ha) |
| Tốc độ phát triển kinh tế (6 tháng đầu 2014) |
10,11%/năm |
| Tổng giá trị sản xuất |
472,60 tỷ đồng |
| GDP bình quân đầu người |
11,02 triệu đồng/người/năm |
| Cơ cấu các ngành kinh tế |
Nông - lâm - ngư nghiệp: 45,85%; CN - TTCN: 18,52%; Dịch vụ: 35,63% |
| Quy mô dân số (tính đến 31/12/2013) |
53.289 người / 12.322 hộ (19 xã, 1 thị trấn) |
| Đào tạo nghề lao động nông thôn (đầu 2014) |
03 lớp với 129 học viên (Hoàng Văn Thụ, Hoa Thám, Minh Khai) |
Đối với công tác giải phóng mặt bằng dự án cải tạo nâng cấp đường Khau Ra - Quang Trung, khóa luận đã lượng hóa kết quả bồi thường thiệt hại về đất đai, vật kiến trúc và cây cối hoa màu dựa trên hệ thống văn bản pháp quy của UBND tỉnh Lạng Sơn (Bảng giá đất theo QĐ 27/2013/QĐ-UBND, đơn giá tài sản theo QĐ 12/2011/QĐ-UBND, đơn giá cây trồng theo QĐ 04/2012/QĐ-UBND và QĐ 03/2013/QĐ-UBND). Quá trình lập phương án đã thực hiện đúng trình tự thu hồi đất theo các Quyết định 4100, 4101, 4102/QĐ-UBND của UBND huyện Bình Gia và biên bản hiệp thương ngày 25/01/2014.
Đóng góp thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc phân tích sự giao thoa giữa cơ chế bồi thường của Nhà nước với khung chính sách an toàn của ngân hàng tài trợ vốn quốc tế (ADB). Tác giả đã chỉ ra các giải pháp khả thi nhằm tháo gỡ vướng mắc trong khâu kiểm kê hiện trạng, xác minh nguồn gốc đất và triển khai chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, tạo sinh kế mới cho các hộ dân mất đất sản xuất dọc tuyến giao thông miền núi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có phạm vi khảo sát tập trung tại một tiểu dự án giao thông liên xã (tuyến Khau Ra – Quang Trung), dữ liệu sơ cấp thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 01 đến tháng 04 năm 2015. Đây là thời điểm chuyển tiếp giữa các quy định theo Luật Đất đai 2003 (Nghị định 69/2009/NĐ-CP, 197/2004/NĐ-CP) và Luật Đất đai 2013 (Nghị định 47/2014/NĐ-CP, 44/2014/NĐ-CP), do đó một số chính sách mới ban hành năm 2014 chưa được đánh giá sâu qua chu kỳ áp dụng dài hạn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đánh giá tác động kinh tế - xã hội sau khi công trình hoàn thành đưa vào vận hành; đo lường mức độ phục hồi thu nhập thực tế của các hộ gia đình bị ảnh hưởng sau khi nhận tiền bồi thường và hỗ trợ chuyển đổi nghề trên địa bàn các xã vùng cao huyện Bình Gia.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường và Quản lý tài nguyên trong việc tiếp cận phương pháp đánh giá thực tiễn công tác giải phóng mặt bằng dự án hạ tầng. Nội dung nghiên cứu cung cấp dữ liệu giá trị cho các cán bộ làm công tác địa chính, giải phóng mặt bằng cấp huyện và các ban quản lý dự án có vốn ODA/vay vốn ngân hàng quốc tế (ADB, WB), đặc biệt là phần so sánh khung chính sách tái định cư bắt buộc và quy trình kiểm kê áp giá đất, tài sản tại khu vực miền núi.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiểu dự án cải tạo nâng cấp đường Khau Ra - Quang Trung thuộc chương trình phát triển nào và do cấp nào phê duyệt?
Dự án thuộc dự án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc, sử dụng nguồn vốn vay của ADB. Kế hoạch đấu thầu tiểu dự án được UBND tỉnh Lạng Sơn phê duyệt tại Quyết định số 2406/QĐ-UBND ngày 26/12/2012; UBND huyện Bình Gia ban hành các quyết định thu hồi đất số 4100, 4101, 4102/QĐ-UBND ngày 04/12/2013.
2. Điểm khác biệt căn bản về điều kiện nhận bồi thường giữa chính sách của ADB và Nghị định 69/2009/NĐ-CP là gì?
Theo chính sách SPS 2009 của ADB, việc không có quyền sử dụng hợp pháp đối với đất không phải là rào cản nhận bồi thường/hỗ trợ; toàn bộ tài sản, nhà cửa bị ảnh hưởng đều được bồi thường theo chi phí thay thế. Trong khi đó, theo Nghị định 69/2009/NĐ-CP và Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Việt Nam, người sử dụng đất phải đáp ứng đủ điều kiện về giấy tờ hợp pháp mới được bồi thường đất, các trường hợp không đủ điều kiện chỉ được xem xét hỗ trợ theo quyết định của UBND cấp tỉnh.
3. Đặc điểm tự nhiên của huyện Bình Gia gây ra những trở ngại gì cho công tác quy hoạch hạ tầng và sử dụng đất?
Huyện có địa hình bị chia cắt mạnh bởi núi đất (chiếm 70% diện tích, độ dốc 25–30°) và các khối núi đá vôi dốc đứng. Diện tích thung lũng hẹp chỉ chiếm 3,5% diện tích tự nhiên khiến quỹ đất bằng phẳng rất hạn chế, làm gia tăng suất đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông và gây khó khăn cho việc bố trí các khu dân cư tập trung cũng như quy hoạch vùng chuyên canh nông nghiệp hàng hóa.
4. Khung giá đất và đơn giá bồi thường tài sản áp dụng cho dự án tại thời điểm nghiên cứu dựa trên các văn bản nào của tỉnh Lạng Sơn?
Dự án áp dụng Bảng giá các loại đất năm 2014 theo Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND; Đơn giá xây dựng mới nhà, công trình và vật kiến trúc theo Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND; và Đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi theo Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND và Quyết định sửa đổi số 03/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Dương Văn Giáp đã phản ánh có hệ thống toàn bộ quy trình, cơ sở pháp lý và kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng tại dự án cải tạo nâng cấp đường Khau Ra - Quang Trung, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn. Công trình làm nổi bật tính phức tạp của việc áp dụng hài hòa các chính sách bồi thường của Nhà nước Việt Nam với các quy chuẩn an toàn tái định cư bắt buộc từ tổ chức quốc tế ADB. Những số liệu thực địa và phân tích so sánh được trình bày trong đề tài là nguồn tư liệu thực chứng có giá trị phục vụ công tác nghiên cứu học thuật và quản trị địa chính tại các địa bàn miền núi.