Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, đóng vai trò nền tảng trong sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng. Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, việc thu hồi đất để thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật, công trình công cộng và an ninh quốc phòng là một tất yếu khách quan. Tuy nhiên, hoạt động thu hồi đất và giải phóng mặt bằng (GPMB) luôn tác động sâu sắc đến quyền lợi, sinh kế và đời sống của người dân có đất bị thu hồi.
Thực tiễn áp dụng Luật Đất đai năm 2003 cho thấy công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư còn bộc lộ nhiều điểm bất cập: cơ chế chính sách thường xuyên biến động qua các thời kỳ gây tâm lý so bì, khiếu nại giữa các dự án; việc chuẩn bị quỹ đất và nguồn vốn xây dựng khu tái định cư trước khi thu hồi đất chưa có tính ràng buộc bắt buộc; hạ tầng các khu tái định cư ở nhiều nơi chưa bảo đảm nguyên tắc "bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ"; các biện pháp đào tạo nghề và tạo sinh kế mới cho lao động nông nghiệp bị thu hồi đất chưa mang lại hiệu quả thực chất. Bên cạnh đó, công tác công khai, minh bạch thông tin và năng lực chuyên môn của một bộ phận cán bộ địa phương còn hạn chế, dẫn đến tình trạng chậm tiến độ bàn giao mặt bằng.
Trên địa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang, dự án xây dựng và cải tạo sân bay Kép là công trình trọng điểm về quốc phòng kết hợp dân sinh do Bộ Tư lệnh Phòng không – Không quân làm chủ đầu tư. Nhằm đánh giá việc thực thi các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại địa phương, đề tài khóa luận "Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng cải tạo khu vực sân bay Kép đợt 1 trên địa bàn huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Văn Quang (chuyên ngành Quản lý Đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Thanh Thủy, năm 2015).
Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường GPMB tại dự án cải tạo sân bay Kép đợt 1, xác định những thuận lợi, khó khăn trong quá trình tổ chức triển khai, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác GPMB tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu được xác định bao gồm 4 nội dung:
- Hệ thống hóa và nắm vững Luật Đất đai, các Nghị định, Thông tư và văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Thu thập số liệu, tài liệu, tổ chức điều tra khảo sát bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng hiện trạng thực tế tại dự án.
- Áp dụng đúng đối tượng và phạm vi nghiên cứu để nhận diện các tồn tại, khó khăn và nguyên nhân phát sinh trong thực tế triển khai.
- Đề xuất các nhóm giải pháp phù hợp với cơ sở pháp lý và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả công tác bồi thường GPMB tại dự án xây dựng cải tạo khu vực sân bay Kép đợt 1 và các chính sách bồi thường, hỗ trợ của Nhà nước và địa phương áp dụng trong dự án.
- Phạm vi không gian: Dự án xây dựng cải tạo sân bay Kép tại địa bàn xã Hương Lạc, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu và hoạt động điều tra thực địa được thực hiện từ ngày 25/08/2014 đến ngày 28/11/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm cơ bản về quản lý đất đai: giải phóng mặt bằng, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (bao gồm các hình thức bồi thường bằng nhà ở, đất ở mới hoặc bằng tiền). Đồng thời, tác giả tổng hợp kinh nghiệm bồi thường GPMB tại Trung Quốc (về thẩm quyền thu hồi và cơ chế tính toán dựa trên tổng sản lượng), Indonesia (về giảm thiểu di dân bắt buộc) và các khung chính sách an toàn xã hội của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) về bồi thường theo giá xây dựng mới và chương trình phục hồi thu nhập đa tầng.
Khung pháp lý áp dụng trong nghiên cứu
Hệ thống văn bản pháp luật của Chính phủ, các bộ ngành trung ương và UBND tỉnh Bắc Giang được tác giả trích dẫn và sử dụng làm căn cứ pháp lý:
- Văn bản trung ương: Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP quy định bổ sung về cấp GCN và trình tự thu hồi đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP bổ sung về quy hoạch, giá đất, thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ; Thông tư số 145/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Văn bản địa phương tỉnh Bắc Giang: Quyết định số 703/2013/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 ban hành bảng giá các loại đất năm 2014; Quyết định số 177/2012/QĐ-UBND ngày 20/06/2012 quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 27/01/2011 ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi; Quyết định số 150/2012/QĐ-UBND và Quyết định số 150/QĐ-UBND ngày 30/05/2013 về đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc; Quyết định số 134/2009/QĐ-UBND và Quyết định số 552/2013/QĐ-UBND về hạn mức công nhận đất ở có vườn, ao.
- Văn bản của huyện Lạng Giang: Thông báo số 10/TB-UBND ngày 05/05/2014 về việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất sang giao đất cho Bộ Tư lệnh Phòng không – Không quân; Quyết định số 1071/QĐ-UBND ngày 05/05/2014 thành lập Tổ công tác kiểm kê hiện trạng đất và tài sản.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu kết hợp các phương pháp định lượng và định tính:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, báo cáo từ Niên giám thống kê huyện Lạng Giang các năm 2013, 2014; hồ sơ phương án bồi thường GPMB tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Trung tâm Phát triển Quỹ đất và Cụm công nghiệp huyện Lạng Giang, UBND xã Hương Lạc.
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra thực địa thông qua phiếu phỏng vấn trực tiếp đối với 30 hộ gia đình bị thu hồi đất tại khu vực dự án và 10 cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn phụ trách công tác đất đai.
- Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, phân loại tài liệu thứ cấp theo mục tiêu nghiên cứu; nhập liệu và phân tích dữ liệu điều tra sơ cấp trên phần mềm Microsoft Excel.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính tổng, cơ cấu tỷ lệ %) và phương pháp phân tích so sánh đối chiếu giữa đơn giá bồi thường áp dụng với quy định pháp luật và giá thị trường thực tế.
Nội dung chính theo từng chương
Khóa luận được kết cấu thành 4 phần chính phản ánh toàn bộ tiến trình nghiên cứu:
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của công tác GPMB trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và các vướng mắc thực tế khi áp dụng chính sách đất đai tại địa phương. Xác định rõ mục đích, 4 yêu cầu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận đối với công tác quản lý đất đai tại huyện Lạng Giang.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Phân tích sự thay đổi của chính sách bồi thường qua các mốc pháp lý, đặc biệt là những điểm mới sau khi ban hành Nghị định 69/2009/NĐ-CP (mức hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp bằng 1,5 - 2,5 lần giá đất nông nghiệp). Đánh giá kinh nghiệm quốc tế tại Trung Quốc, Indonesia, quy định của Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB). Phân tích thực trạng công tác GPMB tại Hà Nội (sau 6 năm thực hiện Nghị quyết 20/NQ-TU đã GPMB 1.830 dự án với 5.688 ha) và tại tỉnh Bắc Giang (năm 2014 thực hiện GPMB cho 186 dự án, thu hồi 391,6 ha với tổng kinh phí 816,97 tỷ đồng).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác lập đối tượng nghiên cứu là kết quả bồi thường GPMB và các chính sách hỗ trợ tại dự án cải tạo sân bay Kép đợt 1, xã Hương Lạc, huyện Lạng Giang trong thời gian từ 25/08/2014 đến 28/11/2014. Thiết kế 5 nội dung nghiên cứu chi tiết và quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp (báo cáo, phương án bồi thường), sơ cấp (30 phiếu hộ dân, 10 phiếu cán bộ) cùng kỹ thuật xử lý dữ liệu bằng Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các phân tích cụ thể:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Lạng Giang: Diện tích tự nhiên toàn huyện năm 2014 là 24.125,15 ha (đất nông nghiệp chiếm 65,3% với 15.872,74 ha). Cơ cấu giá trị sản xuất năm 2014 đạt 5.385,7 tỷ đồng, trong đó công nghiệp - xây dựng chiếm 35,0%, thương mại - dịch vụ chiếm 34,2%, nông lâm thủy sản chiếm 30,8%. Dân số trung bình đạt 191.614 người, mật độ bình quân 803 người/km2 (thị trấn Kép cao nhất với 4.150 người/km2, xã Hương Lạc có 8.160 người, mật độ 700 người/km2). Tổng số lao động trong độ tuổi là 96.000 người (chiếm 50,10% dân số).
- Thực trạng GPMB tại dự án cải tạo sân bay Kép đợt 1: Tiến độ thực hiện theo kế hoạch: thông báo thu hồi đất ngày 05/05/2014, lập dự toán chi tiết ngày 24/06/2014, phê duyệt phương án ngày 05/07/2014 và hoàn thành chi trả tiền từ 06/07/2014 đến 30/07/2014. Tổng số hộ bị thu hồi là 53 hộ gia đình với 213 nhân khẩu (139 người trong độ tuổi lao động, 40 lao động phải chuyển đổi nghề).
- Đánh giá kết quả bồi thường đất và tài sản: Toàn bộ diện tích thu hồi và đơn giá bồi thường chi tiết cho từng loại đất (đất ở, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất mặt nước thủy sản) cùng tài sản trên đất (cây lâu năm, cây hàng năm, thủy sản, công trình xây dựng) được tổng hợp cụ thể.
- Đánh giá kết quả hỗ trợ và tái định cư: Phân tích chi tiết 7 nhóm chính sách hỗ trợ bao gồm hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợ di chuyển nhà ở, hỗ trợ chuyển đổi nghề (2,5 lần giá đất nông nghiệp), hỗ trợ đất vườn ao cùng thửa (50% giá đất ở), hỗ trợ đào tạo nghề, hỗ trợ đối tượng chính sách và hỗ trợ di chuyển mồ mả.
- Tổng hợp kinh phí và khảo sát ý kiến: Phân tích cơ cấu kinh phí dự án và tổng hợp phản hồi từ 30 hộ dân cùng 10 cán bộ quản lý đất đai.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả thu hồi đất và bồi thường chi tiết
Tổng diện tích đất thu hồi để thực hiện dự án cải tạo sân bay Kép đợt 1 là 77.982,5 m2 thuộc địa bàn xã Hương Lạc. Cơ cấu các loại đất bị thu hồi được tổng hợp trong bảng sau:
| STT |
Loại đất thu hồi |
Diện tích (m2) |
Tỷ lệ (%) |
Chi tiết nguồn gốc quản lý, sử dụng |
| 1 |
Đất ở nông thôn |
740,0 |
1,0 |
740,0 m2 đất ở giao cho hộ gia đình |
| 2 |
Đất trồng cây hàng năm |
60.919,5 |
78,1 |
30.879,8 m2 đất giao 20 năm; 30.039,7 m2 đất công ích do UBND xã quản lý |
| 3 |
Đất trồng cây lâu năm |
13.189,8 |
16,9 |
11.802,8 m2 đất giao lâu dài (gồm 4.946,1 m2 đất vườn cùng thửa và 6.856,7 m2 đất lâu năm); 1.387,0 m2 đất công ích |
| 4 |
Đất nuôi trồng thủy sản công ích |
3.133,2 |
4,0 |
3.133,2 m2 đất mặt nước công ích do UBND xã quản lý |
| Tổng |
Toàn bộ dự án |
77.982,5 |
100,0 |
53 hộ gia đình bị ảnh hưởng, 213 nhân khẩu |
Kết quả chi trả bồi thường đất và tài sản gắn liền với đất:
- Bồi thường đất ở: Diện tích 740,0 m2 áp dụng mức giá vị trí 1, khu vực 1 xã Hương Lạc theo Quyết định 703/2013/QĐ-UBND là 850.000 đồng/m2, thành tiền đạt 629.000.000 đồng.
- Bồi thường đất nông nghiệp:
- Đất trồng cây hàng năm giao 20 năm: 30.879,8 m2 × 40.000 đồng/m2 = 1.235.192.000 đồng.
- Đất trồng cây lâu năm giao lâu dài: 11.802,8 m2 × 34.000 đồng/m2 = 401.295.200 đồng.
- Tổng giá trị bồi thường đất nông nghiệp theo mục đích sử dụng đạt 1.636.487.200 đồng.
- Bồi thường tài sản là cây trồng, vật nuôi:
- Cây hàng năm: 55.591,0 m2 × 5.500 đồng/m2 = 305.750.500 đồng.
- Thủy sản (cá < 400g/con): 3.133,2 m2 × 5.500 đồng/m2 = 17.232.600 đồng.
- Cây trồng lâu năm: 2.463 cây lấy gỗ (83.742.000 đồng), 1.044 cây ăn quả (216.096.500 đồng), 457 cây tre trúc (8.226.000 đồng), 1 khóm chè (6.000 đồng). Tổng kinh phí cây lâu năm là 308.070.500 đồng.
- Bồi thường công trình, vật kiến trúc: Bán mái 51,79 m2 (24.859.200 đồng), khu chăn nuôi 501,72 m2 (501.720.000 đồng), nhà vệ sinh 29,28 m2 (13.176.000 đồng).
2. Kết quả thực hiện các chính sách hỗ trợ
Các khoản hỗ trợ đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm ổn định đời sống của người dân sau thu hồi đất:
- Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất: Áp dụng mức 7.000 đồng/m2 cho 42.682,6 m2 đất nông nghiệp giao ổn định, tổng kinh phí là 298.778.200 đồng.
- Hỗ trợ tiền di chuyển nhà ở: Hỗ trợ 4 hộ di chuyển chỗ ở trong phạm vi xã với mức 2.500.000 đồng/hộ, tổng kinh phí 10.000.000 đồng.
- Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm: Hỗ trợ bằng tiền mức 2,5 lần giá đất nông nghiệp theo Điều 11 Quyết định 36/2011/QĐ-UBND:
- Đất cây hàng năm (30.879,8 m2 × 100.000 đồng/m2) = 3.087.980.000 đồng.
- Đất cây lâu năm (6.856,7 m2 × 85.000 đồng/m2) = 582.819.500 đồng.
- Tổng kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề đạt 3.670.799.500 đồng.
- Hỗ trợ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở: Áp dụng mức 50% giá đất ở (425.000 đồng/m2) cho 4.946,1 m2 đất cây lâu năm, tổng kinh phí là 2.102.092.500 đồng.
- Các khoản hỗ trợ khác: Hỗ trợ đào tạo nghề (1.500.000 đồng/lao động cho hộ thu hồi > 70% định xuất) đạt 106.500.000 đồng; hỗ trợ hộ hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên (2.000.000 đồng/hộ) đạt 20.000.000 đồng; hỗ trợ di chuyển 7 ngôi mộ đã cải táng (1.000.000 đồng/mộ) đạt 7.000.000 đồng.
Cơ cấu tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ GPMB của dự án:
| STT |
Khoản mục kinh phí |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| 1 |
Bồi thường về đất |
18,0 |
| 2 |
Bồi thường tài sản gắn liền với đất |
18,0 |
| 3 |
Các khoản chính sách hỗ trợ |
60,0 |
| 4 |
Các khoản hỗ trợ khác |
1,1 |
| 5 |
Chi phí trích đo địa chính khu đất |
0,9 |
| 6 |
Chi phí phục vụ công tác GPMB |
2,0 |
| Tổng |
Toàn bộ kinh phí dự án |
100,0 |
3. Đóng góp và giải pháp đề xuất của tác giả
Khóa luận đã khái quát được bức tranh thực chứng về công tác bồi thường GPMB tại một dự án quốc phòng trên địa bàn trung du miền núi, làm rõ cơ cấu kinh phí bồi thường (chính sách hỗ trợ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 60%). Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai và công khai minh bạch phương án bồi thường để người dân nắm vững quyền lợi, nghĩa vụ.
- Hoàn thiện công tác lập quy hoạch và đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư trước khi thực hiện thu hồi đất.
- Đổi mới các chương trình đào tạo nghề và chuyển đổi sinh kế, gắn hoạt động đào tạo với nhu cầu tuyển dụng thực tế của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện.
- Nâng cao phẩm chất, năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác giải phóng mặt bằng.
- Tăng cường sự phối hợp liên ngành giữa UBND huyện, Trung tâm Phát triển Quỹ đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường và chính quyền cấp xã trong việc đối thoại, giải quyết kịp thời các khiếu nại phát sinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Thời gian thực hiện đề tài giới hạn trong khoảng thời gian từ tháng 8/2014 đến tháng 11/2014; cỡ mẫu điều tra xã hội học còn khiêm tốn (30 hộ dân và 10 cán bộ chuyên môn); phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung tại một dự án đơn lẻ (sân bay Kép đợt 1 tại xã Hương Lạc) nên chưa so sánh đối chứng toàn diện với các loại hình dự án phát triển khu đô thị hoặc khu công nghiệp khác trên địa bàn tỉnh; chưa theo dõi được quá trình ổn định sinh kế dài hạn của người dân sau khi chuyển về nơi ở mới.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động sau tái định cư (ex-post evaluation) đối với biến động thu nhập và việc làm của các hộ dân sau 3 - 5 năm; nghiên cứu so sánh tính hiệu quả giữa khung chính sách của Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013 khi đi vào thực tiễn; phân tích sâu hơn về cơ chế xác định giá đất cụ thể sát giá thị trường trong bồi thường GPMB.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng hưởng lợi: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên Môi trường, Kinh tế Nông nghiệp và Luật Đất đai khi tìm hiểu phương pháp thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc nghiên cứu thực tiễn về công tác thu hồi, bồi thường đất.
- Giá trị ứng dụng thực tiễn: Cung cấp tài liệu thực chứng cho cán bộ làm công tác địa chính, cán bộ Trung tâm Phát triển Quỹ đất và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trong việc tham khảo cấu trúc lập phương án bồi thường, phân loại đất thu hồi và xử lý các khoản hỗ trợ chuyển đổi nghề, hỗ trợ đất vườn ao cùng thửa.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Phần 4 của khóa luận với hệ thống bảng biểu chi tiết về phân loại diện tích đất, áp dụng bảng đơn giá bồi thường đất ở, đất nông nghiệp, cây trồng, vật kiến trúc và cách tính toán các khoản hỗ trợ theo các quyết định của UBND tỉnh Bắc Giang.
Câu hỏi thường gặp
1. Dự án cải tạo sân bay Kép đợt 1 tại xã Hương Lạc thu hồi bao nhiêu diện tích đất và ảnh hưởng tới bao nhiêu hộ gia đình?
Theo thông báo thu hồi đất số 10/TB-UBND ngày 05/05/2014 của UBND huyện Lạng Giang, dự án thực hiện thu hồi tổng cộng 77.982,5 m2 đất. Tổng số hộ gia đình bị ảnh hưởng là 53 hộ với 213 nhân khẩu (trong đó có 139 người trong độ tuổi lao động và 40 lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp).
2. Đơn giá bồi thường đối với các loại đất trong dự án được áp dụng theo quy định nào?
Đơn giá bồi thường đất được áp dụng theo Bảng giá các loại đất năm 2014 ban hành kèm theo Quyết định số 703/2013/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang:
- Đất ở nông thôn (vị trí 1, khu vực 1 xã Hương Lạc): 850.000 đồng/m2.
- Đất trồng cây hàng năm giao 20 năm: 40.000 đồng/m2.
- Đất trồng cây lâu năm giao lâu dài: 34.000 đồng/m2.
3. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm cho hộ sản xuất nông nghiệp được tính toán như thế nào?
Căn cứ Điều 11 bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Giang, mức hỗ trợ bằng tiền được tính bằng 2,5 lần giá đất nông nghiệp tương ứng:
- Đất trồng cây hàng năm: 2,5 × 40.000 đồng/m2 = 100.000 đồng/m2 (tổng kinh phí 3.087.980.000 đồng cho 30.879,8 m2).
- Đất trồng cây lâu năm: 2,5 × 34.000 đồng/m2 = 85.000 đồng/m2 (tổng kinh phí 582.819.500 đồng cho 6.856,7 m2).
4. Mức hỗ trợ đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở được áp dụng với tỷ lệ bao nhiêu?
Căn cứ Điều 10 bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND, mức hỗ trợ bằng 50% giá đất ở của thửa đất đó. Với đơn giá đất ở là 850.000 đồng/m2, mức hỗ trợ là 425.000 đồng/m2. Dự án đã hỗ trợ cho 4.946,1 m2 đất trồng cây lâu năm với tổng số tiền là 2.102.092.500 đồng.
5. Cơ cấu kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án có đặc điểm gì nổi bật?
Trong tổng kinh phí thực hiện GPMB của dự án, các khoản chính sách hỗ trợ chiếm tỷ trọng áp đảo với 60,0%; bồi thường về đất chiếm 18,0%; bồi thường tài sản gắn liền với đất chiếm 18,0%; các khoản hỗ trợ khác chiếm 1,1%; chi phí trích đo địa chính chiếm 0,9% và chi phí phục vụ GPMB chiếm 2,0%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Quang đã hoàn thành việc đánh giá toàn diện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại dự án cải tạo sân bay Kép đợt 1 trên địa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa tổng hợp hồ sơ phương án bồi thường thực tế với điều tra xã hội học đối với 30 hộ dân và 10 cán bộ chuyên môn, đề tài đã phản ánh chính xác số liệu thu hồi 77.982,5 m2 đất của 53 hộ gia đình cùng cơ cấu kinh phí chi trả chi tiết. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò trọng tâm của các chính sách hỗ trợ trong việc tạo sự đồng thuận của người dân, đồng thời cung cấp các nhóm giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về bồi thường GPMB tại địa phương.