Chương 1: Tổng quan tài liệu, cơ sở lý luận và thực tiễn về xác định giá đất bồi thƣờng - Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu về xác định giá đất bồi thƣờng khi thu hồi đất, giải phóng mặt bằng. - Chương 3: Những vấn đề của việc xác định giá đất bồi thƣờng khi giải phóng mặt bằng trên địa bàn Quận Nam Từ Liêm - thành phố Hà Nội. - Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác xác định giá đất bồi thƣờng khi giải phóng mặt bằng trong thời gian tới. 4 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÁC ĐỊNH KHUNG GIÁ ĐẤT BỒI THƢỜNG 1.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu 1. Các công trình liên quan đến thu hồi, quản lý đất đai 1. Ấn phẩm “Cơ chế nhà nƣớc thu hồi đất và chuyển dịch đất đai tự nguyện ở Việt Nam: phƣơng pháp tiếp cận, định giá đất và giải quyết khiếu nại của dân” (2011) do Ngân hàng thế giới nghiên cứu hỗ trợ Bộ Tài nguyên Môi trƣờng cải thiện chính sách và thu hồi đất và chuyển dịch đất đai. Ba báo cáo trong ấn phẩm (báo cáo 1 - đề xuất về hoàn thiện chính sách Nhà nƣớc thu hồi đất và cơ chế chuyển dịch đất đai tự nguyện ở Việt Nam; báo cáo 2 - nghiên cứu về cơ chế xác định giá đất phục vụ bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ tại Việt Nam và báo cáo 3 - nghiên cứu hoàn thiện cơ chế giải quyết khiếu nại về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất tại Việt Nam) do Giáo sƣ Tiến sĩ Khoa học Đặng Hùng Võ, tƣ vấn độc lập (nguyên Thứ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng) thực hiện với sự hợp tác của một số chuyên gia làm việc tại Tổng cục Quản lý Đất đai, thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng.
Trong ba báo cáo của ấn phẩm, tác giả chú ý đến những nội dung đƣợc đề cập trong hai báo cáo thứ nhất và thứ hai. Những nội dung của hai báo cáo này đã cho tác giả thấy đƣợc cơ chế chuyển dịch đất đai và quy định hiện hành về xác định giá đất phục vụ tính toán bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ cho ngƣời có đất bị thu hồi ở Việt Nam. Cụ thể: - Báo cáo thứ nhất đã đề cập đến quá trình hình thành các quy định về quản lý đất đai, phân tích cơ chế chuyển dịch đất đai bắt buộc và tự nguyên; vấn đề lý luận, thực tiễn và quy định pháp luật về bồi thƣờng, tái định cƣ bắt buộc ở Việt Nam; đánh giá chuyển dịch đất đai thông qua ý kiến của các nhà quản lý (lãnh đạo cấp tỉnh), nhà đầu tƣ và ngƣời bị thu hồi đất; nghiên cứu và đánh giá khả năng áp dụng các kinh nghiệm từ chuyển dịch đất đai của Trung Quốc và Hàn Quốc vào Viêt Nam; đề xuất về đổi mới, điều chỉnh cơ chế chuyển dịch đất đai tự nguyện và bắt buộc, đề xuất về xác định giới hạn giữa cơ chế chuyển dịch đất đai bắt buộc và chuyển dịch đất đai tự 5 z nguyện, đề xuất các biện pháp tăng hiệu quả của triển khai thực tế. - Báo các thứ hai đã phân tích các chủ điểm: phân tích quá trình hình thành pháp luật về giá đất ở Việt Nam; phân tích quy định hiện hành về xác định giá đất phục vụ tính toán bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ cho ngƣời có đất bị thu hồi.
Phân tích định giá đất phục vụ bồi thƣờng khi chiếm giữ đất đai bắt buộc tại Australia, định giá đất tại Đài Loan Trung Quốc, các nƣớc có nền kinh tế chuyển đổi ở Đông Âu; kết quả nghiên cứu điểm về hiệu quả kinh tế, xã hội của việc bồi thƣờng theo giá thị trƣờng. (Mức độ hiểu biết của ngƣời bị thu hồi đất về giá đất và mức độ hài lòng về giá đất tính bồi thƣờng cho ngƣời bị thu hồi đất. Đánh giá mức độ hài lòng về cách thực hiện việc thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ. Đánh giá về cơ chế xác định giá đất hiện nay tại địa phƣơng.
Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của việc định giá đất tại địa phƣơng). Đề xuất về hoàn chỉnh quy định của pháp luật về định giá đất áp dụng cho bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ. Báo cáo “Khảo sát về tình hình công khai thông tin trong quản lý đất đai” (2010) do Nguyễn Ngọc Anh và các cộng sự nghiên cứu theo yêu cầu của Ngân hàng thế giới. Báo cáo đã thu thập dữ liê ̣u và đƣa ra những phát hiện về thông tin liên quan đến đất đai cần công bố trên trang web (thủ tục hành chính liên quan đến đất đai, thông tin về quy hoạch sử dụng đất chi tiết và dƣ̣ thảo quy hoạch đất chi tiết, thông tin về quy hoạch đô thị, thông tin liên quan đến bồi thƣờng hỗ trợ tái định cƣ, thông tin về giao đất cấp đất) và công khai thông tin về đất đai bên ngoài website ở cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
Đánh giá việc công khai thông tin về đất đai tại cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Đƣa ra một số kiến nghị nhƣ: nâng cao kiến thức và năng lƣ̣c cho đội ngũ cán bộ cấp xã đặc biê ̣ t là đội ngũ cán bộ là cán bộ; thƣ̣c hiê ̣n viê ̣c công bố thông tin một cách toàn diê ̣n ở cả cấp h uyê ̣n và cấp xã ; đƣa nhiều thông tin hơn, đầy đủ hơn, rộng rãi hơn trên website và điều này sẽ làm tăng khả năng tiếp cận thông tin của ngƣời dân địa phƣơng. Báo cáo “Biên tập dự thảo cẩm nang quy định về trình tự, nội dung, phƣơng pháp định giá đất hàng loạt và định giá đất cụ thể” (2013) thuộc dự án “Kinh nghiệm quản lý đất đai quốc tế và giải pháp để hoàn thiện hệ thống pháp luật 6 z và công cụ quảnh lý đất đai nhắm phát triển thị trƣờng bất động sản tại Việt Nam” của Tổng cục Quản lý đất, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng. Báo cáo đã tổng quan những vẫn đề cơ bản về giá đất và định giá đất, đƣa ra trình tự nội dung, phƣơng pháp định giá đất hang loạt và cụ thể.
Đi kèm với báo cáo này, Tổng cục Quản lý đất đai xây dựng ba báo cáo chuyên đề là báo cáo “Đánh giá thực trạng trình tự, nội dung, phƣơng pháp định giá đất hàng loạt và định giá đất cụ thể tại các địa phƣơng của Việt Nam”, báo cáo “Nội dung định giá đất hàng loạt” và báo cáo “Nguyên tắc, phƣơng pháp định giá đất”. Đây là nguồn tài liệu nghiên cứu quan trọng làm cơ sở cho việc xác định giá đất tại quận Nam Từ Liêm. Luận án “Hệ thống đăng ký đất đai theo pháp luật đất đai Việt Nam và Thụy Điển” (2011) của Đặng Anh Quân. Nội dụng luận án hƣớng đến việc phân tích các quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động đăng ký đất đai tại Việt Nam, thông qua thực trạng áp dụng các quy định này trong tổ chức bộ máy đăng ký đất đai, trong vận hành hệ thống đăng ký và cũng nhƣ trong các hoạt động liên quan cần thiết cho hệ thống.
Đề tài: "Nghiên cứu, đánh giá ảnh hƣởng của quá trình đô thị hóa đến việc quản lý và sử dụng đất” (2013) của Đòa Thị Thanh Lam và công sự thuộc Viện Nghiên cứu đất đai đã chỉ ra đô thị hóa là quá trình tất yếu trong phát triển kinh tế - xã hội, là xu thế tích cực tạo nên động lực mới cho nền kinh tế của mỗi quốc gia. Việc tích tụ và chuyển đổi trên diện rộng, với quy mô lớn mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở, dịch vụ, du lịch sinh thái và các mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là quy luật phát triển tất yếu. Quá trình đô thị hóa có quan hệ hữu cơ rất lớn đến công tác quản lý đất đai thể hiện qua: công tác giao đất, cho thuê đất; công tác lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch sử dụng đất,. Bên cạnh những ƣu điểm, thuận lợi mà quá trình đô thị hóa đem lại còn một số khó khăn, hạn chế, vƣớng mắc phát sinh trong qua trình đô thị hóa có thể thấy rõ nhƣ: Việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất dài hạn 5 năm tính khả thi không cao; chính quyền cấp cơ sở chƣa thực sự chú trọng đến công tác lập và thực hiện kế hoạch sử dụng đất; vấn đề bồi thƣờng giải phóng mặt bằngở nhiều khu đô thị gặp khó khăn, kéo dài; tình trạng 7 z khiếu kiện kéo dài liên quan đến bồi thƣờng, hỗ trợ tái định cƣ, tình trạng chống đối không hợp tác trong công tác kiểm đếm, bồi thƣờng và di dời,.
đang trở thành những điểm nóng rất cần sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị. Vấn đề quản lý, sử dụng đất của chủ đầu tƣ ở một số khu đô thị còn lỏng lẻo, để ngƣời dân trở lại tái chiếm đất sản xuất, xây dựng nhà ở cũng dẫn đến sự khiếu kiện, ảnh hƣởng đến an ninh trật tự tại địa phƣơng. Quá trình đô thị hóa ảnh hƣởng đến cơ cấu sử dụng đất đƣợc chuyển dịch theo hƣớng sản xuất hàng hóa, diện tích đất nông nghiệp giảm nhanh đặc biệt là diện tích đất trồng lúa; các khu đô thị mới hình thành, tỷ lệ cơ cấu ngành nghề theo hƣớng công nghiệp dịch vụ tăng,. tạo nguồn thu quan trọng đóng góp vào ngân sách Nhà nƣớc.
Đặc biệt, tạo ra đƣợc môi trƣờng cạnh tranh nhằm thu hút đầu tƣ thúc đẩy sự phát triển của thị trƣờng bất động sản cũng nhƣ hỗ trợ, kích thích cho sự phát triển của các khu công nghiệp, dịch vụ, du lịch,. tạo đà và lực cho quá trình đô thị hóa cũng nhƣ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trên địa bàn. Trên cở sở các đánh giá nói trên nhóm nghiên cứu đã đề xuất 3 nhóm giải pháp về chính sách, kỹ thuật và về tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nƣớc về đất đai, hiệu quả sử dụng đất đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trong quá trình đô thị hóa.