Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam đòi hỏi nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất rất lớn, đặc biệt là việc thu hồi đất nông nghiệp để phục vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật, khu đô thị và phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng (BT - GPMB) trong thực tế luôn là khâu phức tạp, dễ phát sinh vướng mắc về cơ chế, chính sách, giá đất cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến việc làm và sinh kế của người dân bị thu hồi đất.

Huyện Võ Nhai là huyện vùng cao có địa hình phức tạp, thuộc diện khó khăn nhất của tỉnh Thái Nguyên. Thị trấn Đình Cả là trung tâm hành chính - kinh tế của huyện nhưng không gian đô thị còn hạn hẹp, quy mô dân số thấp (3.743 người), nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế và chưa có các khu dân cư tập trung hiện đại. Nhằm mở rộng không gian đô thị theo tiêu chuẩn đô thị loại 5, dự án Khu dân cư số 1 thị trấn Đình Cả được triển khai đầu tư xây dựng. Khóa luận được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện công tác BT - GPMB tại dự án này, nhận diện các vướng mắc thực tiễn và đề xuất giải pháp cho địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá quy trình công tác BT - GPMB dự án Khu dân cư số 1, thị trấn Đình Cả, huyện Võ Nhai nhằm chỉ ra các thuận lợi, khó khăn, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả, bảo đảm tiến độ thực hiện và ổn định đời sống của người dân phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.
  • Mục tiêu cụ thể (gồm 4 nội dung):
    1. Tìm hiểu khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Đình Cả, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
    2. Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án Khu dân cư số 1, thị trấn Đình Cả.
    3. Đánh giá ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng dự án tới đời sống của người dân.
    4. Xác định những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng cho huyện Võ Nhai trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác BT - GPMB dự án Khu dân cư số 1 thị trấn Đình Cả; các hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng khi thu hồi đất tại dự án.
  • Phạm vi không gian: Khu vực quy hoạch dự án Khu dân cư số 1, thị trấn Đình Cả, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành thu thập số liệu và khảo sát thực địa từ ngày 13/03/2017 đến ngày 19/05/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành căn cứ theo Luật Đất đai năm 2013 và các tài liệu chuyên môn: thu hồi đất, bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, thống kê đất đai, kiểm kê đất đai, giá đất, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, tái định cư. Đồng thời, đề tài tổng kết 9 bước trong quy trình BT - GPMB theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được tác giả trích dẫn làm căn cứ thẩm định bao gồm:

  • Văn bản Trung ương: Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Nghị định 43/2014/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai); Nghị định 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất); Nghị định 47/2014/NĐ-CP (quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất); Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất); Thông tư 37/2014/TT-BTNMT (quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); Thông tư 74/2015/TT-BTNMT (về lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện BT - HT - TĐC).
  • Văn bản của tỉnh Thái Nguyên: Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND (ban hành Quy định về BT - HT - TĐC khi Nhà nước thu hồi đất); Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND (phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn 2015 - 2019); Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND (quy định trình tự, thủ tục xác định giá đất và thẩm định giá đất cụ thể); Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND (quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi thủy sản); Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND (sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND); Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND (đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội, hồ sơ quy hoạch, hiện trạng sử dụng đất từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Võ Nhai, UBND thị trấn Đình Cả, Hội đồng BT - GPMB huyện; các số liệu tổng quan kinh nghiệm quốc tế (Thái Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Pháp) và thực tiễn trong nước (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên).
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra ngẫu nhiên 40 hộ gia đình, cá nhân (chiếm 44,44% trên tổng số 90 hộ bị ảnh hưởng bởi dự án) để thu thập ý kiến đánh giá về chính sách bồi thường, thu nhập, an ninh trật tự và môi trường sống.
  • Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia & Quan sát thực tế: Trao đổi với cán bộ quản lý đất đai, giảng viên chuyên ngành và quan sát trực tiếp hiện trạng giải tỏa, sinh hoạt của dân cư tại khu vực dự án.
  • Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu: Thống kê, phân loại dữ liệu định lượng và định tính, xử lý bảng biểu thông qua phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu phát triển đô thị miền núi tại thị trấn Đình Cả, đặt ra 1 mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, các yêu cầu chuyên môn và làm rõ ý nghĩa học thuật, thực tiễn của nghiên cứu.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các cơ sở lý luận về bồi thường, giải phóng mặt bằng, các đặc điểm cốt lõi của công tác BT - GPMB (tính chuyển đổi mục đích sử dụng đất, tính đa dạng theo vùng miền, tính phức tạp về nguồn gốc đất và tính bắt buộc hành chính). Tổng quan nghiên cứu so sánh kinh nghiệm giải phóng mặt bằng tại 4 quốc gia (Thái Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Pháp) và các bài học thực tiễn tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Vĩnh Phúc, thành phố Thái Nguyên (giai đoạn 2013 - 2015 đã thực hiện hơn 130 dự án với diện tích thu hồi 675,86 ha).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là dự án Khu dân cư số 1 thị trấn Đình Cả, địa bàn thị trấn Đình Cả, thời gian từ 13/03/2017 đến 19/05/2017. Thiết lập hệ thống 4 nội dung nghiên cứu chi tiết và quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp, điều tra sơ cấp mẫu $n=40$ hộ gia đình.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng đất đai thị trấn Đình Cả

Thị trấn Đình Cả có diện tích tự nhiên 846,95 ha, địa hình đồi núi chiếm 67%, dân số 3.743 người (1.841 nam, 1.902 nữ) với 7 dân tộc cùng sinh sống (Kinh, Tày, Nùng, Dao, Cao Lan, Sán Chí, Hoa). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, tổng giá trị thương mại - dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp đạt 17,16 tỷ đồng (thương mại - dịch vụ: 11,4 tỷ đồng; tiểu thủ công nghiệp: 5,76 tỷ đồng).

STT Mục đích sử dụng đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 745,72 88,05
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 161,35 19,05
- Đất trồng cây hàng năm (LUA: 72,54 ha; HNK: 67,34 ha) CHN 139,88 16,52
- Đất trồng cây lâu năm CLN 21,47 2,53
1.2 Đất lâm nghiệp (RSX: 188,01 ha; RDD: 383,95 ha) LNP 571,96 67,53
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 12,41 1,47
2 Đất phi nông nghiệp PNN 90,45 10,68
2.1 Đất ở tại đô thị ODT 19,03 2,25
2.2 Đất chuyên dùng CDG 46,32 5,47
2.3 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,09 0,01
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, hỏa táng NTD 4,49 0,53
2.5 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 20,52 2,42
3 Đất chưa sử dụng CSD 10,78 1,27
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 7,40 0,87
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 3,38 0,40
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 846,95 100,00

Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án Khu dân cư số 1

Dự án do Công ty TNHH Tiến Hoa làm chủ đầu tư với quy mô quy hoạch khoảng 7,48 ha, phục vụ dân số dự kiến 1.088 người, tổng số hộ bị ảnh hưởng là 90 hộ. Dự án thu hồi đất nông nghiệp trên các tờ bản đồ địa chính số 17, 18, 23, 24 của thị trấn Đình Cả.

Tiến độ thực hiện quy trình BT - GPMB thực tế:

  • Tháng 05/2016: Ban hành Thông báo thu hồi đất số 1426b/TB-UBND ngày 24/05/2016 (thay thế Thông báo số 1300/TB-UBND ngày 05/05/2016); thành lập Hội đồng BT - GPMB và Tổ công tác giúp việc; chuẩn bị hồ sơ địa chính, trích lục bản đồ.
  • Tháng 05 - 06/2016: Tổ chức các hội nghị công bố chủ trương (ngày 12/05 và 30/05/2016) và tuyên truyền, ký biên bản xác nhận diện tích đất (ngày 07/06, 05/07 và 20/09/2016).
  • Tháng 05 - 09/2016: Thực hiện Kế hoạch số 14/KH-HĐBT ngày 12/05/2016 về kiểm kê đất và tài sản. Có 11 hộ không chấp hành phối hợp kiểm đếm, UBND huyện Võ Nhai đã ban hành 11 quyết định kiểm đếm bắt buộc (từ Quyết định số 3512/QĐ-UBND đến số 3522/QĐ-UBND ngày 13/09/2016).
  • Tháng 10 - 12/2016: Lập, thẩm định và niêm yết công khai phương án BT - HT (theo Thông báo số 28/TB-HĐBT ngày 30/09/2016 và số 39/TB-HĐBT ngày 07/12/2016) tại UBND thị trấn và 5 xóm: Tiền Phong, Cổ Rồng, Hùng Sơn, Làng Lường, Đình Cả từ ngày 01/10/2016 đến 27/12/2016.

Kết quả kiểm kê và áp giá bồi thường, hỗ trợ:

  • Tổng diện tích đất kiểm kê thu hồi thực tế: 62.021,90 m² (trong đó: đất chuyên trồng lúa nước LUC là 59.271,4 m² của 89 hộ; đất lúa nước còn lại LUK là 1.818,4 m² của 5 hộ; đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK là 400,1 m² của 6 hộ; đất nuôi trồng thủy sản NTS là 532,0 m² của 2 hộ).
  • Có 19 hộ có tài sản trên đất (17 hộ có nhà xây tường gạch kiên cố, 01 hộ có mộ đất đã cải táng của ông Lê Văn Trình, 01 hộ có cây trồng của ông Phạm Văn Bình).
  • Tỷ lệ đủ điều kiện bồi thường: 89/90 hộ (đạt 98,89%), 01 hộ chưa đủ điều kiện bồi thường do diện tích đất đang xảy ra tranh chấp.
STT Loại đất thu hồi Mã loại đất Đơn giá bồi thường (đồng/m²) Ghi chú
1 Đất trồng lúa LUA 62.000 Áp dụng ngoài khu dân cư,
2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 59.000 không cùng thửa đất ở theo
3 Đất trồng cây lâu năm CLN 55.000 Quyết định 13/2015/QĐ-UBND
4 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 50.000 của UBND tỉnh Thái Nguyên
STT Loại chính sách hỗ trợ Số hộ thụ hưởng Đơn vị tính Mức hỗ trợ áp dụng
1 Hỗ trợ ổn định đời sống 72 hộ Đồng/người/tháng 330.000
2 Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm 80 hộ Đồng/m² 168.000
3 Hỗ trợ hộ nghèo 23 hộ Đồng/người/tháng 200.000
4 Thưởng bàn giao mặt bằng trước thời hạn 89 hộ Đồng/m² 2.000

Đánh giá ảnh hưởng và giải pháp đề xuất

Qua khảo sát thực tế 40 hộ dân bị thu hồi đất:

  • Ảnh hưởng kinh tế: Đất nông nghiệp bị thu hồi làm giảm nguồn thu từ trồng trọt, người dân sử dụng tiền bồi thường để xây sửa nhà, gửi tiết kiệm hoặc chuyển đổi kinh doanh dịch vụ, một bộ phận gặp khó khăn trong chuyển đổi việc làm.
  • Ảnh hưởng xã hội và môi trường: An ninh trật tự cơ bản ổn định; quá trình thi công xây dựng bước đầu phát sinh bụi, tiếng ồn và thay đổi hệ thống tiêu thoát nước cục bộ.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả đạt được trong việc tuân thủ trình tự pháp luật, kiểm kê, áp giá bồi thường tại dự án; kiến nghị các cấp chính quyền hoàn thiện cơ chế đối thoại, giải quyết tranh chấp đất đai và đẩy mạnh đào tạo nghề cho nông dân mất đất.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập bức tranh hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Đình Cả năm 2016 với 846,95 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối (88,05%), đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 10,68%.
  • Đánh giá toàn diện việc thực hiện công tác BT - GPMB trên diện tích thu hồi 62.021,90 m² đất nông nghiệp của 90 hộ gia đình thuộc dự án Khu dân cư số 1.
  • Ghi nhận tỷ lệ hộ dân đủ điều kiện bồi thường đạt 98,89% (89 hộ), chỉ có 01 hộ chưa thể bồi thường do tranh chấp quyền sử dụng đất.
  • Làm rõ việc thực hiện các biện pháp hành chính theo Luật Đất đai 2013: UBND huyện Võ Nhai đã ban hành 11 quyết định kiểm đếm bắt buộc (từ QĐ 3512 đến QĐ 3522/QĐ-UBND) để đảm bảo tiến độ triển khai.
  • Tổng hợp đầy đủ chính sách hỗ trợ: 72 hộ được hỗ trợ ổn định đời sống (330.000 đồng/người/tháng), 80 hộ được hỗ trợ chuyển đổi nghề (168.000 đồng/m²), 23 hộ nghèo được hỗ trợ (200.000 đồng/người/tháng) và 89 hộ nhận tiền thưởng bàn giao mặt bằng đúng tiến độ (2.000 đồng/m²).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Tăng cường đối thoại trực tiếp, công khai minh bạch các chính sách bồi thường, hỗ trợ để người dân hiểu rõ quyền và nghĩa vụ, hạn chế tình trạng chây ì kiểm đếm.
  2. Nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành: Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng BT - GPMB, UBND thị trấn Đình Cả và chủ đầu tư (Công ty TNHH Tiến Hoa) trong việc xử lý hồ sơ địa chính và giải quyết dứt điểm các tranh chấp phát sinh.
  3. Thực hiện hiệu quả chính sách an sinh và chuyển đổi nghề: Đề xuất địa phương xây dựng phương án đào tạo nghề, giới thiệu việc làm phi nông nghiệp cụ thể cho lao động nông thôn bị thu hồi đất thay vì chỉ chi trả hỗ trợ bằng tiền mặt.

Đóng góp của đề tài

Bổ sung nguồn tài liệu thực chứng về thực trạng quản lý đất đai và công tác giải phóng mặt bằng tại một huyện miền núi vùng cao; cung cấp cơ sở thực tiễn cho các nhà quản lý tại huyện Võ Nhai và các địa phương có điều kiện tương đồng trong việc triển khai các dự án phát triển đô thị.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi một dự án cụ thể (Khu dân cư số 1) tại một địa bàn hành chính cấp thị trấn miền núi; thời gian thu thập dữ liệu giới hạn trong vòng 2 tháng (từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2017); cỡ mẫu khảo sát xã hội học dừng lại ở 40 hộ dân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát đối với các dự án xây dựng hạ tầng giao thông, công trình công cộng khác trên địa bàn huyện Võ Nhai; thực hiện nghiên cứu đánh giá tác động dài hạn (longitudinal study) về mức độ ổn định thu nhập và chuyển đổi sinh kế của các hộ dân sau 3 - 5 năm nhận tiền bồi thường.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Địa chính - Quản lý đô thị; cán bộ chuyên môn tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Phát triển quỹ đất và Hội đồng BT - GPMB cấp huyện.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Quy trình 9 bước thu hồi đất theo Luật Đất đai 2013 và cách thức áp dụng tại địa phương.
    • Bộ mẫu biểu và phương pháp thống kê, phân loại đất thu hồi (LUC, LUK, BHK, NTS), lập hồ sơ kiểm kê tài sản nhà ở kiên cố và mồ mả.
    • Phương pháp xây dựng phiếu điều tra và phân tích biến động kinh tế - xã hội của hộ dân chịu ảnh hưởng bởi dự án quy hoạch đô thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Dự án Khu dân cư số 1 thị trấn Đình Cả do đơn vị nào làm chủ đầu tư và quy mô thu hồi đất là bao nhiêu?
Dự án do Công ty TNHH Tiến Hoa làm chủ đầu tư. Quy mô quy hoạch khoảng 7,48 ha phục vụ dân số dự kiến 1.088 người. Diện tích đất nông nghiệp kiểm kê thu hồi thực tế là 62.021,90 m² của 90 hộ gia đình, cá nhân.

2. Đơn giá bồi thường đất nông nghiệp tại dự án được áp dụng ở mức bao nhiêu?
Căn cứ bảng giá đất và quy định thẩm định giá đất cụ thể của tỉnh Thái Nguyên, đơn giá bồi thường gồm: đất trồng lúa (LUA) là 62.000 đồng/m²; đất trồng cây hàng năm khác (HNK) là 59.000 đồng/m²; đất trồng cây lâu năm (CLN) là 55.000 đồng/m²; đất nuôi trồng thủy sản (NTS) là 50.000 đồng/m² (áp dụng cho đất ngoài khu dân cư, không cùng thửa đất ở).

3. Tại sao chính quyền địa phương phải ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc đối với 11 hộ dân?
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch số 14/KH-HĐBT, có 11 hộ gia đình không chấp hành phối hợp thống kê, kiểm đếm đất đai và tài sản. Để đảm bảo tính nghiêm minh và tiến độ dự án, Hội đồng BT - GPMB đã đề nghị và UBND huyện Võ Nhai đã ban hành các quyết định từ số 3512/QĐ-UBND đến 3522/QĐ-UBND ngày 13/09/2016 về việc kiểm đếm bắt buộc.

4. Các hộ dân bị thu hồi đất tại dự án được hưởng những khoản hỗ trợ nào ngoài tiền bồi thường đất?
Dự án đã áp dụng 4 khoản hỗ trợ: hỗ trợ ổn định đời sống cho 72 hộ (330.000 đồng/người/tháng); hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm cho 80 hộ (168.000 đồng/m²); hỗ trợ hộ nghèo cho 23 hộ (200.000 đồng/người/tháng); thưởng bàn giao mặt bằng đúng thời hạn cho 89 hộ (2.000 đồng/m²).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Ngọc Diệp đã phản ánh chân thực, chi tiết toàn bộ quy trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng dự án Khu dân cư số 1 thị trấn Đình Cả, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên theo Luật Đất đai năm 2013. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa thống kê thứ cấp từ hồ sơ địa chính và khảo sát sơ cấp trên 40 hộ dân, tác giả đã làm rõ kết quả bồi thường 62.021,90 m² đất nông nghiệp cho 89/90 hộ đủ điều kiện (đạt 98,89%), chỉ ra các vướng mắc về kiểm đếm bắt buộc và biến động sinh kế của người dân. Các giải pháp do đề tài đề xuất tập trung vào nâng cao tính minh bạch, hoàn thiện cơ chế bồi thường và gắn liền giải phóng mặt bằng với hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý đất đai tại các huyện miền núi.