Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nhu cầu thu hồi đất để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, khu đô thị và phát triển kinh tế - xã hội ngày càng gia tăng. Đất đai là tài sản quốc gia đặc biệt, đồng thời là tư liệu sản xuất thiết yếu gắn liền với sinh kế của người dân, do đó công tác bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng luôn là nhiệm vụ phức tạp, nhạy cảm. Trên thực tế, vướng mắc lớn nhất trong công tác giải phóng mặt bằng là sự chênh lệch giữa giá bồi thường do Nhà nước quy định và giá thị trường, khiến người dân có đất bị thu hồi chịu tâm lý thiệt thòi, phát sinh khiếu nại, cản trở tiến độ thi công.

Quốc lộ 279 là tuyến vành đai biên giới số 2 dài 623 km, nối từ Quảng Ninh đến Lai Châu. Trong mạng lưới giao thông miền núi phía Bắc, dự án đầu tư xây dựng tuyến Quốc lộ 279 đoạn nối Quốc lộ 3 với Quốc lộ 2 (tổng chiều dài khoảng 156 km qua hai tỉnh Bắc Kạn và Tuyên Quang) giữ vai trò trục ngang kết nối liên vùng đặc biệt quan trọng. Đoạn tuyến qua địa bàn thị trấn Chợ Rã và xã Thượng Giáo (huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn) đòi hỏi diện tích thu hồi đất lớn, tác động trực tiếp đến đời sống nhân dân địa phương. Nhằm đánh giá việc thực thi chính sách và giải quyết các vướng mắc thực tiễn, tác giả Hứa Đức Chiến đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý Đất đai dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Quang Thi tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (2015).

Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng Quốc lộ 279 mới đoạn qua địa phận thị trấn Chợ Rã và xã Thượng Giáo từ Km 28+278,7 đến Km 30+334. Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Ba Bể, tập trung vào thị trấn Chợ Rã và xã Thượng Giáo.
  2. Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai trên địa bàn nghiên cứu năm 2014.
  3. Đánh giá thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng của dự án Quốc lộ 279 mới tại đoạn lý trình nghiên cứu.
  4. Điều tra, đánh giá nhận thức và ý kiến của người dân trong vùng bị thu hồi đất.
  5. Xác định thuận lợi, khó khăn, tồn tại và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại địa phương.

Đối tượng nghiên cứu là người dân trong khu vực dự án và số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Phạm vi không gian thuộc đoạn tuyến từ Km 28+278,7 đến Km 30+334 trên địa bàn thị trấn Chợ Rã và xã Thượng Giáo, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. Thời gian nghiên cứu được tiến hành từ ngày 18/8/2014 đến ngày 30/11/2014 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Bể.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng trên cơ sở các khái niệm pháp lý theo quy định của Luật Đất đai 2003, gồm: bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất (Khoản 6 Điều 4), thu hồi đất (Khoản 5 Điều 4), cùng các khái niệm hỗ trợ và tái định cư (đối chiếu theo Từ điển Tiếng Việt và Ngân hàng Phát triển Châu Á - ADB). Nghiên cứu chỉ ra hai đặc điểm lớn của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng: tính đa dạng (khác biệt theo đặc điểm từng vùng miền, cơ cấu dân cư, điều kiện canh tác) và tính phức tạp (đất đai có giá trị kinh tế lớn, tác động trực tiếp đến sinh kế của nông dân). Đồng thời, tác giả xác định 8 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ giải phóng mặt bằng: quản lý nhà nước về đất đai; quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất; văn bản pháp luật và tổ chức thực hiện; giao đất, cho thuê đất; hồ sơ địa chính và hợp đồng sử dụng đất; công tác thanh tra; giải quyết tranh chấp, khiếu nại; nhận thức và thái độ của người dân.

Cơ sở pháp lý trung ương được tổng hợp qua hệ thống văn bản: Luật Đất đai 1993, Luật Đất đai 2003, Bộ luật Dân sự 2005; các Nghị định: 22/1998/NĐ-CP (ghi trong văn bản là 222/1998/NĐ-CP), 181/2004/NĐ-CP, 197/2004/NĐ-CP, 17/2006/NĐ-CP, 84/2007/NĐ-CP, 69/2009/NĐ-CP; chuỗi Nghị định thi hành Luật Đất đai năm 2014 (43/2014/NĐ-CP, 44/2014/NĐ-CP, 45/2014/NĐ-CP, 46/2014/NĐ-CP, 47/2014/NĐ-CP); Thông tư 16/2004/TT-BTC, 116/2004/TT-BTC, 28/2004/TT-BTNMT. Về phía địa phương và ban ngành, nghiên cứu căn cứ vào Quyết định 2854/QĐ-BGTVT ngày 16/10/2007 của Bộ Giao thông Vận tải; các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn: Quyết định 475/QĐ-UBND (14/3/2006), Quyết định 478/2006/QĐ-UBND (15/3/2006) về giá cây cối hoa màu, Quyết định 765/2007/QĐ-UBND (22/5/2007) về giá nhà cửa vật kiến trúc, Quyết định 1645/QĐ-UBND (12/9/2007), Quyết định 2532/QĐ-UBND (21/12/2007), Quyết định 2535/QĐ-UBND (21/12/2007) về bảng giá đất, Quyết định 732/QĐ-UBND (24/4/2008), Quyết định 628/2010/QĐ-UBND (08/4/2010); Quyết định 594/QĐ-UBND ngày 04/6/2008 của Ủy ban nhân dân huyện Ba Bể; Biên bản điều chỉnh loại đất ngày 15/10/2008 của Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Ba Bể.

Khóa luận cũng tổng quan kinh nghiệm quốc tế tại Australia (áp dụng định giá thị trường thông qua cơ quan chuyên trách, ưu tiên đàm phán thỏa thuận trước khi áp dụng cơ chế chiếm giữ bắt buộc) và Trung Quốc (nguyên tắc hạn chế thu hồi, đảm bảo mức sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ, chia ba khoản thanh toán gồm đất đai, trợ cấp tái định cư, hoa màu). Tại Việt Nam, nghiên cứu phân tích số liệu giải phóng mặt bằng tại thành phố Hà Nội và chỉ ra bài học kinh nghiệm từ dự án cải tạo, nâng cấp đường 257 (Bắc Kạn - Chợ Đồn), nơi phát sinh bất cập tại Quyết định 628/2010/QĐ-UBND khiến hộ mất nhiều đất ở được hỗ trợ chênh lệch tái định cư ít hơn hộ mất ít đất ở.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Điều tra số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, hồ sơ dự án, số liệu thống kê địa chính từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Bể và các phòng ban liên quan.
  • Điều tra số liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bộ câu hỏi đối với 30 hộ gia đình nằm trong vùng dự án bị thu hồi đất và 30 cán bộ, chuyên viên trực tiếp làm công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
  • Phương pháp thống kê, so sánh và xử lý số liệu: Đối chiếu đơn giá nhà nước với giá thị trường, tổng hợp bảng số liệu trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Bố cục của khóa luận được trình bày qua 5 phần chính:

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu bật tính cấp thiết của công tác giải phóng mặt bằng trong tiến trình phát triển hạ tầng giao thông miền núi. Xác định tầm quan trọng của tuyến Quốc lộ 279 đối với việc thúc đẩy giao thương giữa tỉnh Bắc Kạn với các tỉnh lân cận. Khẳng định mục đích nghiên cứu, 5 nhiệm vụ cụ thể, cùng ý nghĩa lý luận trong đào tạo đại học chuyên ngành và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở cho huyện Ba Bể nâng cao hiệu quả bồi thường.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa lý luận cơ bản về thu hồi đất, cơ chế bồi thường, hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi việc làm và các hình thức tái định cư (tập trung, tại chỗ, xen ghép). Phân tích toàn diện khung pháp lý trung ương qua các mốc Luật Đất đai và các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn. Tổng thuật kinh nghiệm định giá đất của Australia, mô hình tái định cư ba khoản tiền của Trung Quốc, thành tựu giải phóng mặt bằng của Hà Nội giai đoạn 2005 - 2013 và các tồn tại thực tế tại thị xã Bắc Kạn.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày địa điểm, thời gian nghiên cứu (tháng 8 đến tháng 11 năm 2014 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường Ba Bể). Xác định phương pháp điều tra số liệu thứ cấp từ văn bản quản lý nhà nước và phương pháp điều tra sơ cấp với cỡ mẫu 60 phiếu (30 hộ dân, 30 cán bộ chuyên viên), kết hợp phương pháp thống kê, so sánh khung giá đất và kỹ thuật phân tích số liệu trên Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương tập trung vào các kết quả khảo sát và đánh giá thực nghiệm:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Thị trấn Chợ Rã có diện tích tự nhiên 456,49 ha, trung tâm huyện lỵ, dân số 3.817 người (năm 2011), cơ cấu kinh tế dịch vụ - thương mại chiếm 45,7%. Xã Thượng Giáo có diện tích tự nhiên 3.270,55 ha, địa hình đồi núi dốc chiếm 80%, dân số 3.421 người (năm 2010), độ che phủ rừng đạt 78,20%, thu nhập bình quân đầu người năm 2014 khoảng 8 triệu đồng/năm.
  • Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2014: Thống kê cơ cấu 3 nhóm đất chính (nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng) của thị trấn Chợ Rã và xã Thượng Giáo.
  • Thực trạng dự án Quốc lộ 279 mới: Gói thầu số 1 do Ban Quản lý Dự án 6 làm chủ đầu tư (Km0+00 đến Km32+952,96). Dự toán phương án bồi thường chi tiết theo từng hạng mục và phân tích các chính sách bồi thường theo Quyết định 2535 (đất đai), Quyết định 765 (tài sản, nhà cửa), Quyết định 478 (cây cối hoa màu).
  • Thực hiện các chính sách hỗ trợ: Quy định định mức hỗ trợ di chuyển (2 - 5 triệu đồng/hộ, tiền thuê nhà tạm 3 triệu đồng), hỗ trợ ổn định đời sống bằng gạo (30kg gạo/khẩu/tháng cho thời gian từ 3 đến 12 tháng), hỗ trợ ổn định sản xuất (5.000 đồng/m2 đất nông nghiệp), hỗ trợ hộ nghèo vượt nghèo (200.000 đồng/khẩu/tháng trong 36 tháng), đào tạo nghề (3 triệu đồng/lao động) và cơ chế hỗ trợ đất nông nghiệp xen kẽ, đất vườn ao liền kề khu dân cư (30% - 40% giá đất ở).
  • Hình thức bồi thường: Phân tích kết quả chi trả cho 151 đối tượng thu hồi đất trên địa bàn.
  • Đánh giá của nhân dân và cán bộ: Tổng hợp kết quả thăm dò về tính công khai, sự đồng thuận của nhân dân và các khó khăn gặp phải trong công tác đo đạc, kiểm đếm.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng quát về kết quả giải phóng mặt bằng dự án; nêu rõ những tồn tại về biến động đất đai, hồ sơ địa chính và độ vênh đơn giá; đề xuất các nhóm kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác bồi thường tại địa phương.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu phản ánh bức tranh hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn nghiên cứu làm căn cứ thu hồi đất:

STT Mục đích sử dụng Mã đất Thị trấn Chợ Rã (ha) Cơ cấu (%) Xã Thượng Giáo (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 351,67 77,04 3.024,00 92,46
1.1 Đất trồng lúa nước DLN 31,49 6,90 217,22 6,64
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 25,83 5,66 208,05 6,36
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 17,02 3,73 36,47 1,12
1.4 Đất rừng phòng hộ RPH 0,00 0,00 863,71 26,41
1.5 Đất rừng sản xuất RSX 275,49 60,35 1.694,00 51,79
1.6 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 1,84 0,40 4,55 0,14
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 102,04 22,35 225,54 6,90
2.1 Đất ở tại đô thị ODT 19,69 4,31 - -
2.2 Đất khu dân cư nông thôn ONT - - 92,75 2,84
2.3 Đất phát triển hạ tầng DHT 42,47 9,30 59,54 1,82
2.4 Các loại đất phi nông nghiệp khác - 39,88 8,74 73,25 2,24
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 2,78 0,61 21,01 0,64
Tổng diện tích tự nhiên 456,49 100,00 3.270,55 100,00

Về phương án và hình thức thực hiện bồi thường, dự án đường Quốc lộ 279 mới đoạn Km 28+278,7 đến Km 30+334 đã lập dự toán theo các hạng mục bồi thường và hỗ trợ:

STT Nội dung chi phí trong phương án Ghi nhận trong văn bản
1 Bồi thường đất đai Mức kinh phí phương án lập là 4 tỷ đồng
2 Bồi thường tài sản Mức kinh phí phương án lập là 2,935 tỷ đồng
3 Bồi thường cây cối hoa màu Mức kinh phí phương án lập là 601 triệu đồng
4 Chi phí hỗ trợ Mức kinh phí phương án lập là 2 tỷ đồng
5 Chi phí khác Mức kinh phí phương án lập là 154 triệu đồng
6 Dự phòng Mức kinh phí phương án lập là 100 triệu đồng

Về kết quả thực hiện hình thức chi trả bồi thường, số liệu thực tế được ghi nhận như sau:

STT Hình thức bồi thường Hộ gia đình (hộ) Tổ chức Tỷ lệ (%)
1 Bồi thường bằng đất 0 0 0,00
2 Bồi thường bằng tiền và hỗ trợ 149 2 100,00
3 Không bồi thường 0 0 0,00
Tổng cộng 149 2 100,00

Toàn bộ 100% đối tượng (gồm 149 hộ gia đình và 2 tổ chức) đều nhận bồi thường bằng tiền mặt và kinh phí hỗ trợ, không bố trí giao đất tái định cư hay bồi thường bằng đất.

Các định mức hỗ trợ cụ thể đã áp dụng:

  • Hỗ trợ di chuyển: Hộ chuyển trong tỉnh nhận 2 triệu đồng (nếu bồi thường dưới 100 triệu đồng) hoặc 3 triệu đồng (nếu bồi thường từ 100 triệu đồng trở lên); chuyển ngoài tỉnh nhận 3,5 đến 5 triệu đồng; hỗ trợ thuê nhà tạm 3 triệu đồng cho các hộ chuyển đúng tiến độ.
  • Hỗ trợ ổn định đời sống: Cho các hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp; định mức tính bằng Số nhân khẩu x 30kg gạo x Đơn giá gạo x Thời gian (3 tháng nếu không chuyển chỗ ở, 6 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở, 12 tháng nếu chuyển tới vùng khó khăn).
  • Hỗ trợ ổn định sản xuất: 5.000 đồng/m2 đất nông nghiệp bị thu hồi. Hộ nghèo được nhận thêm Số nhân khẩu x 200.000 đồng x 36 tháng. Doanh nghiệp ngừng sản xuất phi nông nghiệp được hỗ trợ 30% thu nhập sau thuế của một năm (tính bình quân 3 năm trước).
  • Hỗ trợ chuyển đổi nghề: 3 triệu đồng cho một lao động trong độ tuổi đối với hộ mất trên 30% đất nông nghiệp.
  • Hỗ trợ đất xen kẽ, liền kề: Hỗ trợ 30% giá đất ở liền kề đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư; hỗ trợ 40% giá đất ở liền kề đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở (diện tích tính hỗ trợ không vượt quá 5 lần hạn mức giao đất ở).

Giải pháp đề xuất của tác giả:

  • Hoàn thiện công tác lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tăng cường hiệu lực hồ sơ địa chính và đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để hạn chế tranh chấp ranh giới.
  • Xây dựng bảng giá đất bồi thường sát với giá thị trường tại thời điểm thu hồi nhằm tạo sự đồng thuận của nhân dân.
  • Cải tiến cơ chế tái định cư, tránh để phát sinh nghịch lý chính sách như trường hợp dự án đường 257 (hộ thu hồi nhiều đất chịu thiệt thòi hơn hộ thu hồi ít đất).
  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, công khai minh bạch phương án áp giá; nâng cao phẩm chất, năng lực nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác bồi thường tại địa phương.

Đóng góp của nghiên cứu là đã cung cấp bộ dữ liệu thực chứng về việc thực thi chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng trên một đoạn tuyến cụ thể của Quốc lộ 279, chỉ ra các khoảng cách giữa quy định pháp lý và phản ánh của người dân tại huyện miền núi Ba Bể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Thời gian khảo sát tương đối ngắn (từ 18/8/2014 đến 30/11/2014), tập trung đánh giá trong giai đoạn chuyển giao giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013 cùng các nghị định mới năm 2014.
  • Phạm vi không gian giới hạn trên đoạn lý trình hơn 2 km (Km 28+278,7 đến Km 30+334) của gói thầu số 1, chưa bao quát toàn bộ chiều dài tuyến Quốc lộ 279 qua hai tỉnh Bắc Kạn và Tuyên Quang.
  • Quy mô mẫu điều tra sơ cấp dừng ở mức 30 hộ gia đình và 30 cán bộ chuyên môn, mang tính chất đại diện cho địa bàn nghiên cứu cụ thể tại huyện Ba Bể.

Hướng nghiên cứu tiếp được xác định từ phạm vi đề tài:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát trên toàn tuyến Quốc lộ 279 thuộc địa phận hai tỉnh Bắc Kạn và Tuyên Quang (156 km).
  • Nghiên cứu đánh giá tác động sau giải phóng mặt bằng đối với việc làm, thu nhập và tái lập sinh kế của các hộ dân sau khi tuyến đường hoàn thành đưa vào khai thác.
  • Phân tích hiệu quả thực tế của việc áp dụng các quy định mới theo Luật Đất đai 2013 và các Nghị định 43, 44, 47/2014/NĐ-CP đối với các dự án giao thông trên địa bàn miền núi.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên, Địa chính và Kinh tế Phát triển đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về chủ đề thu hồi đất và giải phóng mặt bằng các công trình hạ tầng.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn gồm:

  • Quy trình tổng hợp và áp dụng hệ thống văn bản pháp quy từ trung ương đến địa phương (đặc biệt là các quyết định về bảng giá đất, tài sản kiến trúc, hoa màu của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2006 - 2010).
  • Phương pháp xây dựng biểu mẫu điều tra phỏng vấn hai nhóm đối tượng (cán bộ thực thi chính sách và người dân chịu ảnh hưởng).
  • Phương thức tính toán các khoản chi phí hỗ trợ đặc thù (hỗ trợ đất nông nghiệp xen kẽ 30% và đất vườn ao liền kề 40% giá đất ở, hỗ trợ ổn định đời sống theo định mức gạo, hỗ trợ hộ nghèo).

Câu hỏi thường gặp

1. Đoạn tuyến Quốc lộ 279 mới được nghiên cứu trong đề tài có lý trình và địa bàn hành chính cụ thể như thế nào?
Nghiên cứu được thực hiện trên đoạn tuyến từ Km 28+278,7 đến Km 30+334 thuộc gói thầu số 1 của dự án Quốc lộ 279 mới, đi qua địa phận thị trấn Chợ Rã và xã Thượng Giáo, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.

2. Hình thức chi trả bồi thường cho các hộ gia đình và tổ chức trong phạm vi dự án là gì?
Toàn bộ 100% đối tượng bị thu hồi đất (bao gồm 149 hộ gia đình và 2 tổ chức, tổng số 151 đối tượng) đều được nhận bồi thường bằng tiền và các khoản hỗ trợ; không có trường hợp nào bồi thường bằng đất.

3. Mức hỗ trợ di chuyển chỗ ở cho các hộ dân trong tỉnh Bắc Kạn được quy định bao nhiêu?
Theo chính sách dự án, hộ gia đình di chuyển trong phạm vi tỉnh được nhận 2 triệu đồng nếu tổng giá trị bồi thường dưới 100 triệu đồng, và 3 triệu đồng nếu tổng giá trị bồi thường từ 100 triệu đồng trở lên; các hộ di chuyển đúng hạn được hỗ trợ thêm 3 triệu đồng tiền thuê nhà tạm.

4. Mức hỗ trợ đất nông nghiệp xen kẽ và đất vườn ao liền kề đất ở trong khu dân cư được xác định theo tỷ lệ nào?
Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư được hỗ trợ bằng 30% giá đất ở liền kề. Đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư được hỗ trợ bằng 40% giá đất ở liền kề; diện tích tính hỗ trợ của mỗi thửa không vượt quá 5 lần hạn mức giao đất ở của địa phương.

5. Điểm bất cập điển hình trong chính sách bồi thường tái định cư tại tỉnh Bắc Kạn được tác giả phân tích qua ví dụ nào?
Tác giả phân tích dự án cải tạo đường 257 (Bắc Kạn - Chợ Đồn) áp dụng Quyết định 628/2010/QĐ-UBND, trong đó hộ bà Lê Thị Tuyết bị thu hồi 243 m2 đất ở chỉ được hỗ trợ chênh lệch tái định cư 250 triệu đồng, trong khi hộ kế bên bị thu hồi 50 m2 đất ở lại được nhà nước hỗ trợ tới 475 triệu đồng, dẫn đến nghịch lý hộ mất nhiều đất được hỗ trợ ít hơn hộ mất ít đất.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hứa Đức Chiến đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án đường Quốc lộ 279 mới đoạn Km 28+278,7 đến Km 30+334 tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. Công trình cung cấp chi tiết số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2014, phương án kinh phí và hình thức chi trả 100% bằng tiền cho 151 đối tượng thu hồi đất theo các quy định của tỉnh Bắc Kạn. Kết quả nghiên cứu đồng thời phản ánh nhận thức của người dân, chỉ ra các bất cập về đơn giá đất và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao tính minh bạch, hạn chế khiếu nại trong công tác quản lý đất đai tại địa phương.