Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Cẩm Phả là đô thị công nghiệp - dịch vụ trọng điểm của tỉnh Quảng Ninh với tổng diện tích tự nhiên đạt 38.652,45 ha, trong đó tỷ lệ đất đã đưa vào sử dụng chiếm tới 90,69% và quỹ đất chưa sử dụng chỉ còn 9,31%. Bước vào giai đoạn 2016 - 2018, sự phát triển bứt phá của nền kinh tế với tổng giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng năm 2018 ước đạt 70.410 tỷ đồng đã kéo theo áp lực đô thị hóa mạnh mẽ. Nhu cầu sử dụng đất cho sản xuất, kinh doanh và nhà ở tăng vọt, biến thị trường bất động sản địa phương thành một trong những điểm nóng giao dịch của tỉnh.

Tuy nhiên, việc gia tăng nhanh chóng các giao dịch quyền sử dụng đất cũng làm bộc lộ nhiều bất cập trong công tác quản lý hành chính, quy hoạch không gian và xác định nghĩa vụ tài chính. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai tập trung đánh giá toàn diện công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2016 - 2018. Mục tiêu then chốt là lượng hóa kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền, phân tích ý kiến đánh giá từ 120 hộ dân cùng đội ngũ cán bộ chuyên môn tại 16 đơn vị hành chính cấp xã, phường, từ đó nhận diện rào cản và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp bức tranh số liệu xác thực về biến động đất đai trong chu kỳ 3 năm, hỗ trợ chính quyền địa phương hoàn thiện quy trình liên thông một cửa và hạn chế tối đa tình trạng tranh chấp, khiếu kiện trong nhân dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý luận kinh tế đất đai hiện đại kết hợp với khung pháp lý của Luật Đất đai năm 2013 để làm rõ bản chất của thị trường quyền sử dụng đất tại Việt Nam. Về mặt lý thuyết, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, người sử dụng đất được trao các quyền tài sản đặc thù thông qua 5 hình thức giao dịch chính thức quy định tại Điều 188 Luật Đất đai năm 2013: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Nghiên cứu tích hợp mô hình vận hành thị trường bất động sản sơ cấp và thứ cấp nhằm đánh giá mức độ hấp thụ pháp lý của địa phương. Đồng thời, tác giả đối chiếu các bài học kinh nghiệm quốc tế tiêu biểu từ Trung Quốc về kiểm soát giá chuyển nhượng nhằm chống đầu cơ, cơ chế bảo đảm tính pháp lý giao dịch của Thụy Điển thông qua hệ thống tòa án và đăng ký quyền sở hữu bắt buộc, cùng chính sách phân vùng và định giá minh bạch của Australia.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ hệ thống báo cáo thống kê đất đai, hồ sơ địa chính, dữ liệu thuế và quy hoạch sử dụng đất của Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trong giai đoạn 2016 - 2018.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với tổng quy mô mẫu là 120 hộ gia đình và cá nhân đã trực tiếp thực hiện giao dịch chuyển quyền sử dụng đất. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng tại 3 khu vực đặc thù: Khu vực 1 gồm 2 phường trung tâm đô thị là Cẩm Thành và Cẩm Trung; Khu vực 2 gồm 2 phường xa trung tâm là Cẩm Thịnh và Quang Hanh; Khu vực 3 gồm 2 xã ngoại thành là Cẩm Hải và Cộng Hòa. Mỗi khu vực điều tra đúng 40 hộ nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các loại hình đất ở, đất nông nghiệp và đất sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu đội ngũ cán bộ quản lý địa chính tại Chi cục Thuế và Ủy ban nhân dân các xã, phường.

Toàn bộ dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel thông qua phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp chéo. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác xu hướng biến động số lượng hồ sơ theo thời gian, đo lường mức độ hài lòng của công dân và lượng hóa các điểm nghẽn hành chính trong khoảng thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 8 năm 2019 đến tháng 8 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả tổng hợp số liệu giai đoạn 2016 - 2018 cho thấy hoạt động chuyển quyền sử dụng đất tại thành phố Cẩm Phả diễn ra hết sức sôi động nhưng có sự phân hóa rõ rệt giữa các hình thức và địa bàn. Giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất chiếm ưu thế tuyệt đối với tỷ trọng đạt trên 68% tổng số giao dịch thành công, tiếp theo là hình thức tặng cho quyền sử dụng đất chiếm khoảng 21%, thừa kế chiếm xấp xỉ 8%, trong khi chuyển đổi đất nông nghiệp và góp vốn bằng quyền sử dụng đất chỉ chiếm chưa đầy 3%.

Xét theo cơ cấu loại đất, đất ở đô thị chiếm hơn 72% tổng diện tích chuyển nhượng, tập trung cao độ tại các phường trung tâm như Cẩm Trung, Cẩm Thành và khu vực phát triển nóng như Cẩm Bình dọc theo hành lang Quốc lộ 18. Khảo sát 120 hộ dân cho thấy có 82,5% người dân hiểu rõ điều kiện bắt buộc phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi giao dịch, song chỉ có 41,6% nắm vững các quy định về nghĩa vụ tài chính và thuế thu nhập cá nhân. Về phía cán bộ quản lý, 100% ghi nhận áp lực quá tải hồ sơ trong bối cảnh các dự án hạ tầng lớn như Cụm công nghiệp Cẩm Thịnh và khu nghỉ dưỡng khoáng nóng Quang Hanh được triển khai đồng loạt.

Thảo luận kết quả

Các chỉ số thực nghiệm phản ánh trung thực tiến trình đô thị hóa mạnh mẽ của thành phố Cẩm Phả sau khi nâng cấp lên đô thị loại II. Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa thông qua hệ thống bảng biểu so sánh từng năm và biểu đồ cơ cấu giao dịch, làm nổi bật sự chênh lệch lớn giữa khu vực trung tâm và các xã thuần nông như Cẩm Hải, Cộng Hòa.

Nguyên nhân cốt lõi khiến giao dịch chuyển nhượng bùng nổ là do làn sóng đầu tư hạ tầng đồng bộ và xu hướng dịch chuyển dân cư từ các vùng lân cận về làm việc tại các tập đoàn than khoáng sản. Tuy nhiên, thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính vẫn là mắt xích kéo dài thời gian xử lý hồ sơ. Theo khảo sát, có tới 34,2% số hộ dân phàn nàn về việc phải đi lại nhiều lần giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và Chi cục Thuế để hoàn tất mức nộp lệ phí trước bạ 0,5% và thuế thu nhập cá nhân 2%.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại các đô thị công nghiệp vùng Đông Bắc, Cẩm Phả có tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận đạt mức cao trên 90%, nhưng việc cập nhật biến động đất đai trên bản đồ địa chính kỹ thuật số còn chậm, dẫn đến hiện tượng sai lệch ranh giới thực tế khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở các khu vực san lấp, lấn biển.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý và thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển minh bạch, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm với lộ trình thực hiện từ năm 2021 đến năm 2025:

  • Hoàn thiện quy trình hành chính và liên thông thuế điện tử: Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả cần phối hợp chặt chẽ với Chi cục Thuế và Văn phòng Đăng ký đất đai triển khai phần mềm liên thông trao đổi thông tin địa chính điện tử. Mục tiêu cụ thể là rút ngắn 30% thời gian luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, giảm thời gian giải quyết cấp đổi, đăng ký biến động từ tối đa 30 ngày xuống còn dưới 15 ngày làm việc.
  • Hiện đại hóa cơ sở dữ liệu địa chính và đo đạc bản đồ: Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố chủ trì rà soát, số hóa 100% hồ sơ địa chính và bản đồ quy hoạch tại 16 phường, xã. Việc cập nhật thường xuyên hiện trạng đất đai lấn biển và san nền sẽ giải quyết triệt để tình trạng chồng lấn ranh giới thửa đất, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thẩm định hồ sơ chuyển nhượng.
  • Tăng cường tuyên truyền và phổ biến pháp luật đất đai: Ủy ban nhân dân các xã, phường phối hợp với các tổ chức đoàn thể tổ chức các đợt phổ biến pháp luật định kỳ hàng quý. Hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ người dân hiểu biết đầy đủ về quyền thừa kế, tặng cho và nghĩa vụ tài chính từ mức 41,6% hiện tại lên trên 85% vào cuối năm 2023, hạn chế tình trạng giao dịch viết tay trái pháp luật.
  • Đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ: Phòng Nội vụ phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm cho 100% cán bộ địa chính cấp xã, phường về kỹ năng xử lý tranh chấp và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai, nâng mức độ hài lòng của người dân lên trên 95%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý nhà nước tại các cơ quan địa chính: Cung cấp nguồn tư liệu thực chứng và cơ sở dữ liệu chi tiết về thực trạng hồ sơ chuyển quyền tại địa phương, giúp Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Văn phòng Đăng ký đất đai tối ưu hóa quy trình thủ tục hành chính.
  • Nhà đầu tư và doanh nghiệp bất động sản: Mang lại cái nhìn toàn cảnh về xu hướng chuyển dịch đất đai, cơ cấu giá đất và tiềm năng phát triển không gian đô thị tại các khu vực trọng điểm của thành phố Cẩm Phả giai đoạn hậu quy hoạch.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý đất đai và Luật học: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa điều tra định lượng xã hội học và phân tích pháp lý chuyên ngành.
  • Người dân và các tổ chức tham gia giao dịch bất động sản: Giúp nhận diện đầy đủ các bước thực hiện thủ tục sang tên, căn cứ pháp lý theo Điều 188 Luật Đất đai 2013 và cách tính toán nghĩa vụ tài chính, phòng tránh rủi ro tranh chấp khi thực hiện quyền tài sản.

Câu hỏi thường gặp

Điều kiện cơ bản nhất để người sử dụng đất được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì? Người sử dụng đất phải đáp ứng đồng thời 4 điều kiện quy định tại Điều 188 Luật Đất đai 2013: có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp, đất không có tranh chấp khiếu kiện, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án và thửa đất còn nằm trong thời hạn sử dụng đất được công nhận.

Nghĩa vụ tài chính người dân phải thực hiện khi chuyển nhượng bất động sản gồm những khoản nào? Bên chuyển nhượng có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân tính bằng 2% giá trị chuyển nhượng ghi trên hợp đồng hợp lệ (hoặc 25% giá trị lợi nhuận nếu xác định được giá mua bán gốc). Bên nhận chuyển nhượng chịu trách nhiệm nộp lệ phí trước bạ nhà đất với mức thu 0,5% theo khung giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định.

Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu này có đảm bảo tính khách quan không? Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng với quy mô 120 hộ chia đều cho 3 vùng không gian khác biệt: vùng lõi đô thị trung tâm, vùng công nghiệp ven đô và vùng thuần nông. Cơ cấu này giúp phản ánh trung thực ý kiến từ mọi phân khúc dân cư và loại hình sử dụng đất trên địa bàn.

Tại sao hình thức chuyển đổi đất nông nghiệp lại chiếm tỷ lệ rất thấp tại thành phố Cẩm Phả? Do đặc thù địa hình của Cẩm Phả có tới 55,4% là đồi núi và diện tích rừng phòng hộ, sản xuất lớn, cơ cấu kinh tế nghiêng hẳn về công nghiệp khai khoáng và dịch vụ đô thị. Diện tích đất canh tác nông nghiệp manh mún nên nhu cầu dồn điền đổi thửa không xuất hiện nhiều như tại các tỉnh đồng bằng.

Văn bản nào của tỉnh Quảng Ninh quy định chi tiết về thời gian và thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất? Quyết định số 2779/2017/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh là căn cứ pháp lý trực tiếp quy định cụ thể về việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục, cắt giảm thời gian thực hiện đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất trên toàn địa bàn.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện bức tranh chuyển quyền sử dụng đất tại thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2016 - 2018 với 38.652,45 ha diện tích tự nhiên, làm rõ xu thế chuyển dịch mạnh mẽ của phân khúc đất ở đô thị chiếm hơn 72% tổng diện tích giao dịch.
  • Nhận diện chính xác các rào cản hành chính qua khảo sát 120 hộ dân, chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khâu liên thông xác định nghĩa vụ thuế giữa cơ quan đăng ký đất đai và cơ quan thuế.
  • Đóng góp hệ thống dữ liệu sơ cấp và thứ cấp có độ tin cậy cao, phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất thành phố Cẩm Phả tầm nhìn 2020 - 2030.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm rút ngắn 30% thời gian xử lý thủ tục và hiện đại hóa 100% hệ thống thông tin địa chính số trong giai đoạn 2021 - 2025.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước và nhà đầu tư cần chủ động khai thác kết quả nghiên cứu này để hoàn thiện cơ chế quản lý thị trường bất động sản địa phương theo hướng minh bạch, an toàn và bền vững.