Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài sản quốc gia vô giá và là tư liệu sản xuất đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Cùng với quá trình phát triển kinh tế và đô thị hóa, nhu cầu chuyển quyền sử dụng đất giữa các chủ thể ngày càng gia tăng. Việc công nhận và hoàn thiện khung pháp lý về các quyền của người sử dụng đất đã trải qua quá trình phát triển liên tục từ Luật Đất đai năm 1993 (được sửa đổi, bổ sung năm 1998, 2001), Luật Đất đai năm 2003 và hiện nay là Luật Đất đai năm 2013. Luật Đất đai năm 2013 đã mở rộng và quy định cụ thể 8 hình thức thực hiện quyền của người sử dụng đất bao gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Tại phường Lương Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, công tác quản lý nhà nước về đất đai và việc bảo đảm quyền lợi, nghĩa vụ của người sử dụng đất đã đạt được nhiều kết quả cụ thể. Tuy nhiên, quá trình thực thi các quy định pháp luật đất đai tại địa phương vẫn gặp phải một số vướng mắc và tồn tại nhất định. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Lương Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017" được tác giả Phạm Quang Chiến thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Phả tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (chuyên ngành Địa chính môi trường, khóa 2014 - 2018).
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:
- Tìm hiểu tình hình thực hiện công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Lương Sơn.
- Tìm hiểu các thủ tục, quy định của pháp luật liên quan đến công tác chuyển quyền sử dụng đất.
- Làm rõ những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác chuyển quyền sử dụng đất cũng như công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
- Phân tích nguyên nhân, xác định thuận lợi, khó khăn; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai và hoạt động chuyển quyền sử dụng đất.
Yêu cầu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Nắm vững các nội dung quy định của Luật Đất đai năm 2013 và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai từ cấp trung ương đến địa phương.
- Đánh giá xác thực các thuận lợi, khó khăn từ tài liệu và số liệu điều tra thu thập được để đưa ra giải pháp hoàn thiện.
- Thiết kế mẫu phiếu điều tra bảo đảm tính khách quan, hiệu quả.
- Đánh giá mức độ quan tâm, hiểu biết của cán bộ địa chính và người dân về chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nội dung trong công tác chuyển quyền sử dụng đất, ảnh hưởng của công tác này đến người sử dụng đất và tình hình thực tế triển khai các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất tại phường Lương Sơn.
- Phạm vi không gian: Địa bàn phường Lương Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích tự nhiên 1.560,80 ha, gồm 24 tổ dân phố).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2017. Thời gian thực hiện khảo sát thực địa và hoàn thiện khóa luận từ ngày 10/08/2017 đến ngày 25/11/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và khái niệm sử dụng
Khóa luận vận dụng hệ thống các khái niệm pháp lý và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh quan hệ đất đai tại Việt Nam, trọng tâm là:
- Khái niệm chuyển quyền sử dụng đất: Là việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (Điều 167 Luật Đất đai năm 2013).
- Điều kiện thực hiện quyền: Đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 186 và Khoản 1 Điều 168); đất không có tranh chấp; quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; đất còn trong thời hạn sử dụng (Điều 188 Luật Đất đai năm 2013).
- Quy định về nhận quyền sử dụng đất: Phân định rõ đối tượng được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất ở, đất chuyên trồng lúa nước theo Điều 169 và Điều 191 Luật Đất đai năm 2013.
- Quy định về thừa kế: Áp dụng Điều 676 Bộ luật Dân sự năm 2005 về 3 hàng thừa kế theo pháp luật.
- Hệ thống văn bản pháp lý áp dụng: Luật Đất đai năm 2013; các Nghị định của Chính phủ số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai), số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất), số 45/2014/NĐ-CP (quy định về thu tiền sử dụng đất), số 46/2014/NĐ-CP (quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước); các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường số 23/2014/TT-BTNMT, 24/2014/TT-BTNMT, 28/2014/TT-BTNMT, 29/2014/TT-BTNMT, 02/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; Quyết định số 09/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế liên thông một cửa.
- Quy trình thủ tục hành chính: Tổng quan trình tự tiếp nhận, thẩm tra, luân chuyển hồ sơ giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Ủy ban nhân dân cấp phường, Văn phòng Đăng ký Đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế và thời hạn xử lý từng loại thủ tục theo quy định (như thời hạn giải quyết chuyển nhượng không quá 10 ngày làm việc; cho thuê, thế chấp không quá 03 ngày làm việc theo Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phân tích định lượng xã hội học:
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu, tài liệu thống kê đất đai, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội đã được công bố tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Sông Công và Ủy ban nhân dân phường Lương Sơn.
- Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra xã hội học thông qua bảng hỏi cấu trúc. Tác giả thực hiện khảo sát trên mẫu $n = 100$ hộ dân, lựa chọn ngẫu nhiên từ 20 tổ dân phố trên địa bàn phường (mỗi tổ dân phố chọn 5 hộ). Mẫu điều tra được phân tầng thành 3 nhóm đối tượng:
- Nhóm cán bộ quản lý (CBQL).
- Nhóm người dân sản xuất phi nông nghiệp (SXPNN).
- Nhóm người dân sản xuất nông nghiệp (SXNN).
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh để đánh giá xu thế biến động của các chỉ tiêu chuyển quyền qua các năm 2015, 2016, 2017; kết hợp phương pháp tổng hợp để khái quát hóa mối quan hệ giữa nhận thức pháp luật và kết quả thực hiện thủ tục hành chính tại cơ sở.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý và chuyển quyền sử dụng đất trong nền kinh tế thị trường, xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu, 4 yêu cầu chuyên môn, ý nghĩa học tập và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý đất đai tại phường Lương Sơn.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở khoa học về đất đai và các quyền của người sử dụng đất; phân tích chi tiết nội dung 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê/cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn); trích dẫn cụ thể các quy định pháp luật hiện hành, trình tự thực hiện và thành phần hồ sơ hành chính tại bộ phận một cửa cấp xã/phường; điểm lại cơ sở thực tiễn của công tác quản lý đất đai tại các đô thị.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian phường Lương Sơn, thời gian nghiên cứu thực tế (tháng 8 đến tháng 11 năm 2017); xác lập 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm và trình bày chi tiết quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp, kỹ thuật chọn mẫu điều tra sơ cấp ($n=100$) cùng các phương pháp phân tích thống kê so sánh.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các phân tích chi tiết:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Lương Sơn: Phân tích vị trí địa lý (cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 12 km, giáp phường Tân Thành, Hương Sơn, thị xã Phổ Yên, huyện Phú Bình; có sông Cầu, Quốc lộ 3, Quốc lộ 37 chạy qua), đặc điểm địa hình đồi bát úp (cao độ 20-60m), khí hậu nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ trung bình 22-23°C, lượng mưa trung bình năm khoảng 1.800 mm). Tổng kết các nguồn tài nguyên (đất phù sa và đất đồi feralit, 76,55 ha đất lâm nghiệp) và hiện trạng kinh tế (nông nghiệp vẫn giữ vai trò chính với sản lượng lương thực năm 2017 đạt 4.675 tấn; 213 hộ kinh doanh dịch vụ buôn bán; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 6,8%).
- Hiện trạng sử dụng đất và quản lý đất đai: Đánh giá cơ cấu 1.560,80 ha đất tự nhiên năm 2017 (đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn với đất trồng lúa 461,31 ha, đất trồng cây lâu năm 412,73 ha; đất phi nông nghiệp chiếm 335,10 ha; đất chưa sử dụng chiếm 19,57 ha). Phân tích công tác lập hồ sơ địa giới hành chính, xây dựng bản đồ địa chính, công tác quy hoạch, giao đất và thu hồi đất trên địa bàn phường.
- Đánh giá thực trạng các hình thức chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2017: Thống kê và phân tích kết quả giải quyết hồ sơ chuyển nhượng (309 hồ sơ), tặng cho (386 hồ sơ), thế chấp (271 hồ sơ), thừa kế (120 hồ sơ), cho thuê/cho thuê lại (38 hồ sơ), chuyển đổi (0 hồ sơ) và góp vốn (0 hồ sơ).
- Đánh giá nhận thức của cán bộ và người dân: Phân tích kết quả khảo sát 100 phiếu điều tra đối với các nội dung quy định chung và từng hình thức chuyển quyền cụ thể giữa 3 nhóm đối tượng (CBQL, SXPNN, SXNN).
- Phân tích thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân và giải pháp: Chỉ rõ những vướng mắc về tranh chấp dân sự, ranh giới, giá cả đền bù và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng quát về kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Lương Sơn giai đoạn 2015 - 2017 và kiến nghị các giải pháp cụ thể đối với Ủy ban nhân dân cấp phường, cấp thành phố để hoàn thiện công tác quản lý địa chính.
Kết quả và đóng góp
1. Hiện trạng sử dụng đất phường Lương Sơn năm 2017
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2017 được ghi nhận trong khóa luận, cơ cấu sử dụng đất tại phường Lương Sơn được tổng hợp như sau:
| STT |
Loại đất |
Mã loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
- |
- |
| 1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
461,31 |
36,22 |
|
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước |
LUC |
334,20 |
- |
|
Đất trồng lúa nước còn lại |
LUK |
126,35 |
29,20 |
| 1.2 |
Đất trồng cây hàng năm còn lại |
HNC |
211,97 |
17,57 |
| 1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
412,73 |
34,22 |
| 1.4 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
76,55 |
6,35 |
| 1.5 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
27,05 |
2,64 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
335,10 |
21,47 |
| 2.1 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
94,00 |
7,32 |
| 2.2 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
13,67 |
3,65 |
| 2.3 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
13,03 |
3,98 |
| 2.4 |
Đất an ninh |
CAN |
9,90 |
2,95 |
| 2.5 |
Đất cơ sở giáo dục - đào tạo |
DGD |
8,10 |
4,11 |
| 2.6 |
Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh |
CSK |
7,43 |
2,22 |
| 2.7 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
6,73 |
2,01 |
| 2.8 |
Đất cơ sở văn hóa |
DVH |
4,41 |
2,24 |
| 2.9 |
Đất quốc phòng |
CQP |
4,30 |
1,28 |
| 2.10 |
Đất sông, suối |
SON |
3,94 |
1,18 |
| 2.11 |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
TSC |
0,56 |
0,17 |
| 2.12 |
Đất cơ sở y tế |
DYT |
0,38 |
- |
| 2.13 |
Đất tôn giáo |
TON |
0,28 |
0,08 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
19,57 |
1,25 |
|
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
1.560,80 |
100,00 |
2. Kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất (2015 - 2017)
Số liệu tổng hợp từ các bảng thống kê thực tế trong khóa luận thể hiện quy mô và tiến độ giải quyết hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất tại phường Lương Sơn:
| Hình thức chuyển quyền |
Số lượng đăng ký (hồ sơ) |
Tổng diện tích đăng ký (ha) |
Số lượng hoàn thành (hồ sơ) |
Tổng diện tích hoàn thành (ha) |
Số hồ sơ chưa hoàn thành |
Đặc điểm chính |
| Chuyển nhượng |
309 |
51,03 |
298 |
50,49 |
11 |
Diễn ra chủ yếu ở đất nông nghiệp; tăng từ 85 hồ sơ (2015) lên 130 hồ sơ (2017). |
| Tặng cho |
386 |
54,92 |
378 |
54,40 |
8 |
100% giao dịch cá nhân với cá nhân (chủ yếu bố mẹ cho con cái); không chịu thuế chuyển quyền. |
| Thế chấp |
271 |
29,16 |
271 |
29,16 |
0 |
100% hoàn thành thủ tục chỉnh lý; giao dịch giữa cá nhân với các tổ chức tín dụng hợp pháp. |
| Thừa kế |
120 |
26,88 |
110 |
25,99 |
10 |
Diễn ra trên đất phi nông nghiệp và đất nông nghiệp; hồ sơ giải quyết tăng giảm tùy năm. |
| Cho thuê / Cho thuê lại |
38 |
- |
- |
- |
- |
Hình thức giao dịch thứ cấp bắt đầu phát sinh. |
| Chuyển đổi |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Không phát sinh do địa phương không triển khai dồn điền đổi thửa, canh tác đã ổn định. |
| Góp vốn |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Chưa phát sinh do hoạt động kinh doanh chủ yếu là cá nhân và tổ chức nhỏ lẻ. |
3. Kết quả đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật của cộng đồng
Kết quả điều tra 100 phiếu khảo sát về sự hiểu biết quy định chung và các hình thức chuyển quyền:
| Nội dung khảo sát |
Tỷ lệ trả lời đúng - CBQL (%) |
Tỷ lệ trả lời đúng - SXPNN (%) |
Tỷ lệ trả lời đúng - SXNN (%) |
Tỷ lệ trả lời đúng trung bình (%) |
| Hiểu biết chung về chuyển QSDĐ |
94,25 |
82,07 |
78,40 |
84,89 |
| Hiểu biết về hình thức Chuyển đổi QSDĐ |
95,20 |
72,66 |
65,26 |
77,71 |
| Hiểu biết về hình thức Chuyển nhượng QSDĐ |
96,80 |
80,89 |
75,97 |
84,55 |
| Hiểu đúng khái niệm Cho thuê, cho thuê lại QSDĐ |
100,00 |
92,00 |
81,00 |
91,00 |
4. Các hạn chế, tồn tại và nguyên nhân
- Tồn tại một số hồ sơ chuyển quyền chưa được giải quyết dứt điểm (11 hồ sơ chuyển nhượng, 8 hồ sơ tặng cho, 10 hồ sơ thừa kế).
- Nguyên nhân chính: Sự bất đồng, mâu thuẫn nội bộ gia đình về quyền thừa kế và phân chia tài sản; sự bất đồng về giá chuyển nhượng giữa các bên; người dân chưa nắm rõ thành phần hồ sơ và quy trình thủ tục pháp lý.
- Công tác thu hồi đất và bồi thường giải phóng mặt bằng cho một số dự án quy hoạch (như dự án xây dựng chợ Lương Sơn) còn chậm trễ kéo dài.
5. Giải pháp đề xuất của tác giả
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và tư vấn pháp luật đất đai sâu rộng đến từng tổ dân phố, đặc biệt chú trọng nhóm hộ sản xuất nông nghiệp có tỷ lệ hiểu biết luật thấp nhất.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính theo cơ chế một cửa, công khai minh bạch quy trình, thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân.
- Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tin học và kiến thức pháp lý cho cán bộ địa chính cấp phường.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa UBND cấp phường với Văn phòng Đăng ký Đất đai và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Sông Công trong việc chỉnh lý, cập nhật biến động đất đai vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu số.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu thực địa trên địa bàn một đơn vị hành chính cấp xã/phường (phường Lương Sơn) trong giai đoạn 3 năm (2015 - 2017). Mẫu khảo sát định lượng dừng lại ở quy mô 100 hộ dân. Trong giai đoạn khảo sát, hai hình thức chuyển quyền (chuyển đổi quyền sử dụng đất và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất) không phát sinh trường hợp thực tế nào, do đó chưa có số liệu thực chứng để đánh giá quy trình giải quyết hồ sơ cho hai loại giao dịch này tại địa phương.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng không gian nghiên cứu so sánh giữa các phường đô thị hóa nhanh và các xã thuần nông trên toàn địa bàn thành phố Sông Công; kéo dài chuỗi thời gian phân tích sau năm 2017 để đánh giá sự biến động giao dịch đất đai trong bối cảnh địa phương hoàn thiện cơ sở hạ tầng; đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế quản lý thị trường bất động sản không chính thức và các giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngầm.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cụ thể:
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên; cán bộ địa chính - xây dựng tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; cán bộ chuyên môn tại Văn phòng Đăng ký Đất đai và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện/thành phố.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Quy trình mô tả chi tiết các bước tiếp nhận và xử lý hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất tại bộ phận một cửa cấp xã/phường gắn với quy định của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Luật Đất đai năm 2013.
- Bộ số liệu hiện trạng sử dụng đất và chuỗi số liệu thực tế về các giao dịch chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, thừa kế giai đoạn 2015 - 2017 tại một đô thị đang phát triển thuộc tỉnh Thái Nguyên.
- Thiết kế bảng hỏi điều tra nhận thức cộng đồng phân tầng theo nhóm cán bộ quản lý, hộ sản xuất nông nghiệp và hộ sản xuất phi nông nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao trong giai đoạn 2015 - 2017 tại phường Lương Sơn không phát sinh trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nào?
Theo phân tích của tác giả trong khóa luận, trên địa bàn phường Lương Sơn trong giai đoạn 2015 - 2017 không có chương trình dồn điền đổi thửa được triển khai. Mặt khác, việc phân bố đất nông nghiệp phục vụ canh tác của các hộ gia đình trên địa bàn đã tương đối ổn định từ trước, do đó người dân không có nhu cầu thực hiện việc "đổi đất lấy đất".
2. Giao dịch chuyển quyền sử dụng đất nào chiếm số lượng hồ sơ lớn nhất tại phường Lương Sơn giai đoạn 2015 - 2017?
Hình thức tặng cho quyền sử dụng đất chiếm số lượng hồ sơ đăng ký lớn nhất với tổng cộng 386 trường hợp (diện tích 54,92 ha), trong đó đã hoàn thành thủ tục giải quyết 378 trường hợp (diện tích 54,40 ha). 100% các trường hợp tặng cho đều diễn ra giữa cá nhân với cá nhân (chủ yếu là bố mẹ tặng cho con cái) và thuộc diện không phải chịu thuế chuyển quyền.
3. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất tại địa phương đạt kết quả như thế nào?
Trong cả giai đoạn 2015 - 2017, toàn phường có 271 trường hợp đăng ký thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất với tổng diện tích 29,16 ha (gồm cả đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp). Tỷ lệ hoàn thành thủ tục chỉnh lý đạt 100% (271/271 trường hợp). Tất cả các giao dịch thế chấp đều diễn ra giữa cá nhân người sử dụng đất với các tổ chức tín dụng được phép hoạt động theo quy định của pháp luật.
4. Kết quả khảo sát nhận thức pháp luật đất đai cho thấy nhóm đối tượng nào có tỷ lệ hiểu biết thấp nhất?
Kết quả khảo sát 100 phiếu điều tra tại 20 tổ dân phố cho thấy nhóm người dân sản xuất nông nghiệp (SXNN) có tỷ lệ trả lời đúng thấp nhất ở hầu hết các nội dung (đạt 78,40% đối với quy định chung; 65,26% đối với chuyển đổi QSDĐ; 75,97% đối với chuyển nhượng QSDĐ). Nhóm cán bộ quản lý (CBQL) đạt tỷ lệ trả lời đúng cao nhất (trung bình trên 94-96%), tiếp theo là nhóm sản xuất phi nông nghiệp (SXPNN) đạt trên 80-82%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Quang Chiến đã phản ánh toàn diện bức tranh thực tiễn về công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Lương Sơn, thành phố Sông Công trong giai đoạn đầu thi hành Luật Đất đai năm 2013 (2015 - 2017). Nghiên cứu cho thấy các giao dịch tặng cho, chuyển nhượng và thế chấp quyền sử dụng đất diễn ra sôi động với tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính thành công đạt mức cao, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về mâu thuẫn dân sự và nhận thức pháp luật còn hạn chế ở nhóm hộ nông nghiệp. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát thực tế cơ sở, góp phần cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị và cải cách thủ tục hành chính đất đai tại địa phương.