CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN Do tác động của nền kinh tế thị trường, giáo dục đại học hiện nay đang hoạt động theo định hướng môi trường thị trường, và là một ngành công nghiệp không khói đối với một số quốc gia. Các trường đại học cần phải cung cấp các chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu cho một môi trường không ổn định và cạnh tranh phức tạp. Chất lượng dịch vụ tốt có thể nâng cao giá trị và tác động tích cực đến thành công của một trường đại học. Có ý kiến cho rằng chất lượng có thể được xác định bởi các nhà hoạch định chính sách và quản lý cấp cao, tuy nhiên chất lượng giáo dục đào tạo còn liên quan đến các sinh viên, giáo viên, nhân viên hành chính, các nhà lãnh đạo và xã hội (Santana và cộng sự, 2010, dẫn theo Ritu, 2012).
Ngày nay, sinh viên được coi là đối tượng khách hàng chính của giáo dục đại học vì họ là người tham gia trực tiếp vào toàn bộ quy trình dịch vụ và cũng là s ản phẩm của dịch vụ giáo dục. Ngoài ra, cán bộ chuyên môn, chính quyền và gia đình đư ợc coi là khách hàng thứ. Do đó, đo kỳ vọng và nhận thức của sinh viên có thể hữu ích trong việc cải thiện chất lượng của một trường đại học.2 LÝ DO HÌNH THÀNH Đ Ề TÀI Hiện tượng các bạn trẻ có xu hướng học tập và làm việc ở nước ngoài ngày càng tăng trong những năm gần đây. Bên cạnh đó, sự ra đời của nhiều trường đại học công lập và dân lập ngày càng tăng ở Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên.
Tính cạnh tranh của môi trường giáo dục ngày càng bộc lộ rõ nét hơn về các khía cạnh như chất lượng đào tạo, cơ sở vật chất, và đội ngũ giảng viên có chuyên môn cao. Chính vì vậy, để tạo ra vị thế riêng và cạnh tranh với các trường đại học khác trong và ngoài nước, các trường đại học cần phải quan 2 tâm, cải tiến và nâng cao chất lượng đào tạo, dịch vụ giáo dục của mình nhằm thu hút và duy trì sinh viên. Với mục tiêu đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020, “Đến năm 2020, Việt Nam có hệ thống giáo dục đại học tiên tiến tiếp cận các chuẩn mực quốc tế”. Bộ giáo dục và đào tạo đã đưa ra nhiều đề xướng đổi mới nhằm đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của xã hội và giáo dục.
Do đó, các cơ sở giáo dục đào tạo cần áp dụng phương pháp tiếp cận tiên tiến để phát triển chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế (Nguyễn và cộng sự, 2012). Trường đại học Bách Khoa TPHCM là một trong những trung tâm nghiên cứu và đào tạo hàng đầu khu vực miền Nam, với hơn 55 năm kinh nghiệm trong việc đào tạo cử nhân, kỹ sư, thạc sĩ và ti ến sĩ. Trư ờng đại học Bách Khoa TPHCM với mục tiêu trở thành một trong các trường đại học hàng đầu Việt Nam về nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, có thể sánh ngang tầm với các trường đại học danh tiếng khác cùng khu vực về các phương diện trong đó có chương trình và chất lượng đào tạo cao. Khoa QLCN trường đại học Bách Khoa TPHCM được thành lập từ năm 1990, góp phần đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu và quản lý ở Việt Nam nói chung và TPHCM nói riêng.
Khoa QLCN cam kết tạo ra giá trị về tri thức cho xã hội thông qua sự kết hợp các hoạt động Sáng tạo tri thức (Nghiên cứu kh oa học), Chuyển giao tri thức (Đào tạo) và Sử dụng tri thức (Tư vấn & Ứng dụng) trong lĩnh vực quản lý. Trong phạm vi ngành nghề đào tạo tại trường Đại học Bách khoa, Khoa QLCN là đơn vị cầu nối giữa các khối kiến thức kỹ thuật và khối kiến thức quản lý, tạo nên một chỉnh thể trong xu thế đào tạo liên ngành, liên lĩnh vực ngày nay. Trong tầm nhìn dài hạn, Khoa QLCN cam kết phấn đấu xây dựng một môi trường sinh hoạt tri thức với các chuẩn mực chất lượng cao về giảng dạy, nghiên cứu và học tập theo hướng hội nhập khu vực và quốc tế. Khoa QLCN không ngừng thay đổi để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của sinh viên và yêu cầu của xã hội.
3 Khoa QLCN đang tiến hành cải tiến chương trình đào tạo bậc đại học theo chuẩn CDIO và dự định sẽ thí điểm chương trình vào năm 2015. Th áng 8 năm 2013, khoa tiến hành khảo sát sinh viên và cựu sinh viên về “Năng lực của Cử nhân tốt nghiệp ngành Quản Lý Công Nghiệp (QLCN), Đại học Bách Khoa TpHCM (BK) để cải tiến Chương trình đào t ạo theo CDIO”. Tuy nhiên, kết quả khảo sát thu về chưa đủ để làm cơ sở phân tích. Do vậy, khóa luận này sẽ kế thừa các kết quả khoa QLCN đã làm đư ợc và tiếp tục thực hiện.
Với mục đích đó, đề tài :"Đánh giá thực trạng chương trình đào t ạo bậc đại học của khoa Quản lý công nghiệp trường đại học Bách Khoa TPHCM theo tiêu chuẩn đầu ra CDIO" được hình thành.3 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI Xác định tầm quan trọng của các yếu tố về chuẩn đầu ra CDIO. Phân tích thực trạng khoảng cách giữa kỳ vọng và thực tế của sinh viên QLCN về chương trình đào t ạo bậc đại học theo chuẩn đầu ra CDIO. Xác định các yếu tố cần cải tiến đối với chương trình đào tạo bậc đại học của khoa QLCN. Đề xuất một số giải pháp nhằm cải tiến chương trình đào tạo khoa QLCN theo chuẩn đầu ra CDIO.4 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI Kết quả khóa luận phản ánh chất lượng chương trình đ ào tạo bậc đại học hiện hành của khoa QLCN theo chuẩn đầu ra CDIO, để làm cơ sở, tài liệu tham khảo cho khoa QLCN đưa ra các giải pháp nhằm xây dựng chương trình đào t ạo theo chuẩn đầu ra CDIO.
Ngoài ra, kết quả khóa luận còn là tài liệu để các khoa khác trong trường đại học Bách Khoa và trường Đại Học khác tham khảo trong quy trình trình xây dựng chương trình đào t ạo bậc đại học đạt chuẩn quốc tế.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CDIO bao gồm 12 tiêu chuẩn, tuy nhiên, do giới hạn về thời gian thực hiện khóa luận, tác giả tập trung vào tiêu chuẩn chuẩn đầu ra CDIO. Đối tượng để khảo sát chuẩn đầu ra CDIO là sinh viên, cựu sinh viên và doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong khóa luận này, tác giả chọn khảo sát sinh viên, cụ thể là sinh viên năm 4 (khóa 2010) và sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp (khóa 2009) khoa QLCN trường Đại học Bách Khoa TPHCM. Tác giả chọn khảo sát những sinh viên này vì các đối tượng đã ít nhất hoàn thành hơn 3/4 chương trình đào tạo và đã có cơ hội thực tập, có kinh nghiệm thực tế tại các nhà máy, xí nghiệp, công ty trong quá trình học.
Do đó, các đối tượng được khảo sát sẽ đưa ra những đánh giá, nhận xét chính xác và toàn diện hơn. Nội dung của chuẩn đầu ra CDIO bao gồm 4 phần: Phần 1: Kiến thức và lập luận tư duy. Phần 2: Kỹ năng chuyên môn và tố chất cá nhân. Phần 3: Kỹ năng tương tác: - Làm việc theo nhóm và giao tiếp.
Phần 4: Koạt động hình thành ý tư ởng, thiết kế, triển khai và vận hành trong môi trường doanh nghiệp và xã hội. Phần 4 của chuẩn đầu ra CDIO được đánh giá qua các cựu sinh viên và doanh nghiệp. Do giới hạn của phạm vi nghiên cứu chỉ khảo sát đối tượng là sinh viên năm 4 và sinh chuẩn bị tốt nghiệp, nên phần 4 của chuẩn đầu ra CDIO chưa được đề cập đến trong khóa luận. Vì vậy, khóa luận chỉ tập trung vào 3 phần đầu của chuẩn CDIO.
Thời gian thực hiện từ 25/11/2013 đến 31/03/2014.6 BỐ CỤC ĐỀ TÀI Khóa luận được trình bày trong 5 chương với nội dung như sau: 5 1. GIỚI THIỆU Tác giả giới thiệu tổng quan, các lý do hình thành đ ề tài, đề ra các mục tiêu cụ thể và phạm vi thực hiện. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Tác giả trình bày cơ sở lý thuyết về chất lượng trong giáo dục và các hình thức, yếu tố đo lường chất lượng trong giáo dục được áp dụng trên thế giới, các tiêu chuẩn về đo lường chất lượng giáo dục như ACBSP và CDIO. Từ đó đề xuất khung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và thang đo phù hợp với mục tiêu đề tài.
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO T ẠO BẬC ĐẠI HỌC KHOA QLCN Chương này giới thiệu tổng quan về trường đại học Bách Khoa TPHCM và khoa QLCN. Trình bày kết quả xử lý số liệu và đánh giá thực trạng chương trình đào tạo bậc đại học khoa QLCN theo chuẩn đầu ra CDIO 4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP Đề xuất các giải pháp để cải tiến các yếu tố được xác định ở chương 3, nhằm cải thiện chương trình đào t ạo bậc đại học theo chuẩn đầu ra CDIO. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Tác giả trình bày các kết quả chính đạt được của khoá luận, kiến nghị các chính sách hỗ trợ triển khai giải pháp, hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.
6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Chất lượng giáo dục đại học Chất lượng giáo dục đại học được đánh giá theo nhiều quan điểm khác nhau. Chất lượng của một trường đại học có thể phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng, tương tác với ngành công nghiệp, xã hội, các hoạt động nghiên cứu (Mallesham, 2005). Nó liên quan đến các mục tiêu được xác định trước cho giá trị đồng tiền bao gồm đầu vào, quá trình và đầu ra. Ở đây, đầu vào bao gồm sinh viên, giảng viên, cơ sở hạ tầng và nhân viên, quá trình là trong hình thức giảng dạy và học tập trong khi làm việc, kết quả thi, sự hài lòng tạo ra (Ritu, 2012).
Sự khác biệt trong ý nghĩa của chất lượng giáo dục đã dẫn các nhà nghiên cứu để đo lường nó bằng cách sử dụng các phương pháp khác nhau. Một số người sử dụng quản lý chất lượng toàn diện (TQM) cho các trường học và giáo dục đại học trong khi những người khác đã sử dụng quy mô SERVQUAL. Cơ sở giáo dục gồm TQM đã áp dụng thực hành chất lượng như Quỹ châu Âu để quản lý chất lượng và giải thưởng Chất lượng Quốc gia Malcolm Baldrige để cải thiện hiệu suất.