Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế của hệ thống giáo dục đại học giai đoạn 2006–2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam đã đề ra mục tiêu chuẩn hóa chất lượng đào tạo tiếp cận các chuẩn mực khu vực và thế giới. Khoa Quản lý Công nghiệp thuộc Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị tiên phong đào tạo liên ngành giữa kỹ thuật và quản trị, hiện đào tạo khoảng 150 đến 160 sinh viên mỗi niên khóa. Tuy nhiên, trước yêu cầu khắt khe của thị trường lao động, chương trình đào tạo truyền thống bộc lộ những khoảng cách nhất định giữa năng lực đào tạo thực tế và kỳ vọng của người học.

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu trọng tâm là đánh giá thực trạng chương trình đào tạo bậc đại học của Khoa Quản lý Công nghiệp theo khung chuẩn đầu ra CDIO, đo lường mức độ quan trọng, mức độ kỳ vọng và năng lực thực tế đạt được của sinh viên. Đề tài tập trung phân tích 11 yếu tố chuẩn đầu ra cấp độ 2 thuộc 3 khối năng lực cốt lõi, xác định độ lệch kỳ vọng và thực tế nhằm xác lập thứ tự ưu tiên cải tiến chương trình đào tạo.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại cơ sở 1 Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 25/11/2013 đến ngày 31/03/2014, thu thập dữ liệu từ 199 sinh viên năm thứ 4 (khóa 2010) và sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp (khóa 2009). Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc lượng hóa khoảng cách chất lượng đào tạo với chỉ số chênh lệch trung bình dao động từ 0,531 đến 1,467 điểm, đóng vai trò làm luận cứ khoa học trực tiếp để Khoa Quản lý Công nghiệp tái cấu trúc chương trình đào tạo thí điểm vào năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý chất lượng giáo dục đại học của Harvey và Green (1993) với 5 khía cạnh đặc trưng: chất lượng là sự vượt trội, sự hoàn hảo, sự phù hợp với mục tiêu, giá trị kinh tế của đồng tiền và sự chuyển đổi năng lực người học. Đề tài kết hợp mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman gồm 5 thành phần (hữu hình, tin cậy, đáp ứng, đảm bảo, đồng cảm), triết lý quản lý chất lượng toàn diện (TQM), bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong giáo dục đại học và khung kiểm định trường kinh doanh ACBSP gồm 6 tiêu chuẩn quản trị chiến lược.

Khung lý thuyết trọng tâm của đề tài là Đề xướng CDIO (Conceive – Design – Implement – Operate) do Viện Công nghệ Massachusetts (MIT) khởi xướng từ năm 2000 với 12 tiêu chuẩn đánh giá toàn diện. Tác giả tập trung sâu vào Tiêu chuẩn số 2 (Chuẩn đầu ra CDIO) và triển khai thành 3 khối khái niệm chính bao gồm 11 yếu tố cấp độ 2 và 60 tiêu chí chi tiết cấp độ 3:

  • Khối 1: Kiến thức và lập luận tư duy (Kiến thức cơ bản - khoa học - xã hội, Kiến thức quản trị cốt lõi, Kiến thức ngành Quản lý công nghiệp).
  • Khối 2: Kỹ năng chuyên môn và tố chất cá nhân (Phân tích và giải quyết vấn đề, Thực nghiệm và khám phá tri thức, Tư duy hệ thống, Kỹ năng và thái độ cá nhân, Kỹ năng và thái độ chuyên nghiệp).
  • Khối 3: Kỹ năng tương tác liên cá nhân (Làm việc theo đội/nhóm, Giao tiếp trong kinh doanh, Giao tiếp bằng ngoại ngữ).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp phương pháp định lượng và định tính. Cỡ mẫu khảo sát gồm 305 phiếu phát ra trực tiếp, thu về 211 phiếu và sau khi làm sạch loại bỏ dữ liệu khuyết thiếu thu được 199 bảng trả lời hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 65,25%). Cơ cấu mẫu gồm 105 sinh viên khóa 2009 (chiếm 52,76%) và 94 sinh viên khóa 2010 (chiếm 47,24%). Phân bố học lực của mẫu gồm 56 sinh viên xếp loại trung bình (điểm tích lũy dưới 6,99), 125 sinh viên xếp loại khá (điểm tích lũy từ 7,00 đến 7,99) và 18 sinh viên xếp loại giỏi (điểm tích lũy từ 8,00 trở lên).

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất được lựa chọn nhằm tiếp cận nhóm đối tượng sinh viên năm cuối đã hoàn thành trên 75% khối lượng kiến thức và đã trải qua kỳ thực tập thực tế tại doanh nghiệp, đảm bảo tính am hiểu sâu sắc về chương trình. Dữ liệu định lượng được phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0 thông qua thống kê mô tả, tính điểm trung bình tầm quan trọng (QT trên thang Likert 4 điểm), điểm trung bình kỳ vọng (KV trên thang 6 điểm từ 0 đến 5), điểm thực tế đạt được (TT) và chỉ số chênh lệch GAP = KV - TT. Tích số GAP x QT được sử dụng làm trọng số khoa học để xác định thứ tự ưu tiên cải tiến. Nghiên cứu định tính được tiến hành song song bằng việc tổng hợp, mã hóa 3 câu hỏi mở để tìm hiểu nguyên nhân cốt lõi và định hình giải pháp từ tháng 11/2013 đến tháng 03/2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả xử lý 199 mẫu khảo sát chỉ ra các phát hiện cốt lõi về thực trạng đào tạo tại Khoa Quản lý Công nghiệp:

Thứ nhất, toàn bộ 11 yếu tố chuẩn đầu ra cấp độ 2 đều được sinh viên đánh giá ở mức khá quan trọng với điểm trung bình dao động từ 2,794 đến 3,794 trên thang đo 4 điểm. Trong đó, yếu tố Giao tiếp bằng ngoại ngữ được đánh giá có tầm quan trọng cao nhất với điểm trung bình 3,794/4, theo sau là Giao tiếp trong kinh doanh đạt 3,663/4 và Khả năng phân tích giải quyết vấn đề trong quản trị đạt 3,503/4. Yếu tố Kiến thức khoa học xã hội, nhân văn nhận mức đánh giá thấp nhất là 2,362/4.

Thứ hai, khoảng cách giữa kỳ vọng và thực tế đạt được mang giá trị dương trên toàn bộ 11 yếu tố (GAP > 0), dao động từ 0,531 đến 1,467 điểm trên thang đo năng lực 6 bậc. Yếu tố Giao tiếp bằng ngoại ngữ có độ lệch GAP lớn nhất đạt 1,467 (Kỳ vọng đạt 4,120 điểm - mức đã thực hành triển khai, nhưng Thực tế chỉ đạt 2,653 điểm - mức có thể tham gia thực hiện). Chỉ số GAP x QT của ngoại ngữ đạt mức kỷ lục 5,566 điểm, vượt trội hoàn toàn so với các yếu tố còn lại.

Thứ ba, đối với 23 môn học chuyên ngành Quản lý công nghiệp, sinh viên phân hóa rõ rệt thành hai nhóm: Nhóm A gồm các môn cốt lõi có điểm quan trọng cao từ 3,600 đến 3,673 (Quản trị dự án đạt 3,673; Quản trị chất lượng đạt 3,668; Quản trị nguồn nhân lực đạt 3,648; Hệ thống sản xuất đạt 3,640). Nhóm B gồm 16 môn có điểm GAP x QT cao cần ưu tiên cải tiến ngay, dẫn đầu là Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) với GAP x QT đạt 2,890, tiếp theo là Quản trị vận hành (2,760) và Đầu tư tài chính (2,680).

Thứ tư, các kỹ năng cá nhân như Quản lý thời gian và nguồn lực bản thân có GAP đạt 1,230 (kỳ vọng 3,719 so với thực tế 2,489), Kỹ năng lập kế hoạch nghề nghiệp có GAP đạt 1,120, phản ánh thực tế sinh viên còn thụ động và lúng túng trong định hướng phát triển bản thân.

Thảo luận kết quả

Thực trạng khoảng cách kỳ vọng và thực tế luôn dương chứng minh chương trình đào tạo hiện hành chưa đáp ứng đầy đủ mong đợi của người học. Nguyên nhân cốt lõi qua phân tích định tính cho thấy chương trình còn nặng về truyền thụ lý thuyết hàn lâm, thiếu các tình huống mô phỏng kinh doanh thực tế. Nhiều môn học chỉ dừng lại ở việc yêu cầu sinh viên làm bài tập nhóm dạng sao chép báo cáo cũ mà thiếu sự cọ xát với môi trường công nghiệp.

Dữ liệu nghiên cứu khi biểu diễn trên ma trận phân tích mức độ quan trọng - mức độ thực hiện (IPA) phản ánh rõ nét sự tập trung quá mức vào kiến thức kỹ thuật cơ bản trong khi các kỹ năng tương tác và ngoại ngữ rơi vào vùng cần cải thiện khẩn cấp. So sánh với các nghiên cứu triển khai CDIO tại các trường đại học kỹ thuật trong khu vực Đông Nam Á, kết quả này hoàn toàn tương đồng về mặt thiếu hụt kỹ năng mềm và khả năng thích ứng ngôn ngữ của sinh viên khối kỹ thuật - quản trị. Điều này khẳng định việc chuyển đổi sang mô hình CDIO tích hợp trải nghiệm thiết kế - triển khai là hướng đi tất yếu để nâng cao năng lực cạnh tranh cho người học.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng về chỉ số trọng số GAP x QT, bốn nhóm giải pháp hành động chiến lược được đề xuất cho Khoa Quản lý Công nghiệp:

  1. Cải cách chương trình giảng dạy Ngoại ngữ chuyên ngành và Giao tiếp kinh doanh: Đổi mới toàn diện học phần tiếng Anh, tích hợp phương pháp giảng dạy chuyên ngành bằng tiếng Anh (EMI) cho tối thiểu 30% các môn học cốt lõi từ năm thứ 3. Thiết kế các buổi báo cáo dự án bằng tiếng Anh nhằm kéo giảm chỉ số GAP ngoại ngữ từ 1,467 xuống dưới 0,500 trong giai đoạn 2014–2016, do Ban Chủ nhiệm Khoa và Tổ bộ môn chuyên môn chủ trì thực hiện.
  2. Hiện đại hóa nội dung các môn học chuyên ngành nhóm B: Cập nhật đề cương chi tiết môn học Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP), Quản trị vận hành và Quản trị chuỗi cung ứng; đưa phần mềm mô phỏng doanh nghiệp (SAP/ERP) vào phòng thí nghiệm với thời lượng thực hành tối thiểu 40%. Mục tiêu nâng năng lực thực tế của sinh viên từ mức 2,60 lên trên 3,80/5 trước năm học 2015–2016, do Trưởng các bộ môn chuyên ngành chịu trách nhiệm.
  3. Tích hợp chương trình rèn luyện kỹ năng mềm và thái độ chuyên nghiệp: Đưa các chuyên đề Quản lý thời gian, Kỹ năng làm việc nhóm và Lập kế hoạch nghề nghiệp vào chương trình chính khóa ngay từ năm thứ nhất. Phấn đấu 100% sinh viên được đào tạo kỹ năng tư duy hệ thống và đàm phán thương lượng thông qua các dự án môn học tích hợp, do Cố vấn học tập và Đoàn thanh niên triển khai định kỳ từ quý 4 năm 2014.
  4. Mở rộng mô hình liên kết đào tạo Viện - Doanh nghiệp: Thiết lập mạng lưới hợp tác chiến lược với hơn 50 doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ để tổ chức các chuyến tham quan nhà máy định kỳ và chương trình thực tập tốt nghiệp kéo dài tối thiểu 3 tháng. Hoạt động này do Trung tâm Nghiên cứu và Hỗ trợ Đào tạo Doanh nghiệp (BR&T) phối hợp Hội Cựu sinh viên (SIMAA) triển khai liên tục từ năm 2014 đến năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban Giám hiệu và Phòng Đào tạo các trường đại học khối kỹ thuật và kinh tế: Sử dụng bộ chỉ số đánh giá 11 yếu tố CDIO làm tài liệu tham khảo chuẩn hóa quy trình kiểm định chất lượng, xây dựng đề án đổi mới chương trình đào tạo tiếp cận chuẩn kiểm định quốc tế AUN-QA và ABET.
  • Ban Chủ nhiệm Khoa Quản lý Công nghiệp và các Trưởng bộ môn: Khai thác trực tiếp ma trận thứ tự ưu tiên cải tiến GAP x QT của 23 môn chuyên ngành để rà soát, cắt giảm lý thuyết hàn lâm, phân bổ thời lượng thực hành phù hợp trong chu kỳ cải tiến chương trình đào tạo năm 2015.
  • Giảng viên giảng dạy ngành Quản trị kinh doanh và Quản lý công nghiệp: Tham khảo phương pháp xây dựng chuẩn đầu ra cấp độ 3 để thiết kế đề cương môn học, áp dụng phương pháp dạy học tích hợp (Project-Based Learning) gắn với bối cảnh thực tế của doanh nghiệp.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục: Sử dụng khung nghiên cứu, thang đo đánh giá độ lệch kỳ vọng - thực tế và quy trình xử lý dữ liệu SPSS trong luận văn làm tài liệu phương pháp luận cho các đề tài nghiên cứu về kiểm định và đảm bảo chất lượng giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Chuẩn đầu ra CDIO có điểm gì ưu việt hơn so với các hệ thống quản lý chất lượng như ISO 9000 hay tiêu chuẩn ACBSP?

CDIO được thiết kế chuyên biệt cho đào tạo khối kỹ thuật và quản lý công nghệ, cung cấp quy trình khép kín từ hình thành ý tưởng đến vận hành thực tế qua 12 tiêu chuẩn định lượng. Khác với ISO 9000 vốn tập trung vào quy trình hành chính hay ACBSP tập trung vào quản trị kinh doanh thuần túy, CDIO chuẩn hóa chi tiết năng lực người học theo 4 cấp độ từ kiến thức chuyên môn đến kỹ năng liên cá nhân.

Tại sao khoảng cách giữa kỳ vọng và thực tế (GAP) ở yếu tố Ngoại ngữ lại đạt mức cao nhất (1,467 điểm)?

Sinh viên nhận thức ngoại ngữ là yếu tố sống còn cho cơ hội việc làm quốc tế nên kỳ vọng đạt mức 4,120/5 (thực hành thành thạo). Tuy nhiên, chương trình đào tạo thời điểm khảo sát chủ yếu tập trung vào tiếng Anh học thuật căn bản, thiếu môi trường rèn luyện giao tiếp chuyên ngành thường xuyên, khiến năng lực thực tế chỉ dừng ở mức 2,653/5.

Quy mô mẫu 199 sinh viên có đảm bảo tính đại diện khoa học cho chất lượng đào tạo của khoa hay không?

Tổng số sinh viên hai khóa cuối có đăng ký môn học là 305 sinh viên, với 199 mẫu hợp lệ thu được, tỷ lệ phản hồi đạt 65,25%. Mẫu khảo sát bao gồm 105 sinh viên khóa 2009 và 94 sinh viên khóa 2010 đã hoàn thành trên 75% chương trình và có trải nghiệm thực tập thực tế, đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện thống kê cao.

Chỉ số GAP x QT có ý nghĩa như thế nào trong việc xác định thứ tự ưu tiên cải tiến môn học?

Chỉ số GAP x QT là tích số giữa độ lệch thiếu hụt (Kỳ vọng trừ Thực tế) và Tầm quan trọng của yếu tố đó. Một môn học có thể có khoảng cách GAP lớn nhưng nếu tầm quan trọng thấp thì mức độ ưu tiên cải tiến sẽ thấp hơn môn học vừa có tầm quan trọng cao vừa có khoảng cách thiếu hụt lớn như ERP (GAP x QT = 2,890).

Khoa Quản lý Công nghiệp cần điều chỉnh phương pháp đánh giá sinh viên như thế nào để đáp ứng chuẩn CDIO?

Khoa cần chuyển dịch từ hình thức thi viết lý thuyết cuối kỳ truyền thống sang đánh giá liên tục đa thành phần. Trọng số điểm nên phân bổ 40% cho báo cáo dự án thực tế, 30% cho kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm và 30% cho bài kiểm tra kiến thức chuyên môn nhằm thúc đẩy năng lực vận dụng thực hành của người học.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa thành công khung lý thuyết kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng bộ công cụ đo lường gồm 11 yếu tố chuẩn đầu ra cấp độ 2 theo chuẩn CDIO.
  • Kết quả khảo sát 199 sinh viên xác định toàn bộ các chỉ số GAP đều mang giá trị dương từ 0,531 đến 1,467, phản ánh khoảng cách rõ rệt giữa năng lực thực tế và kỳ vọng đào tạo.
  • Kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ (GAP x QT = 5,566) và môn Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP (GAP x QT = 2,890) là hai điểm nghẽn lớn nhất cần ưu tiên cải tiến hàng đầu.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ bao gồm cải cách giảng dạy ngoại ngữ, hiện đại hóa môn học thực hành, tích hợp kỹ năng mềm và mở rộng liên kết doanh nghiệp.
  • Cung cấp mô hình phương pháp luận định lượng thực chứng, đóng góp luận cứ khoa học để Khoa Quản lý Công nghiệp hoàn thiện đề cương chi tiết trong quý 4 năm 2014 và chính thức vận hành chương trình đào tạo CDIO từ năm học 2015–2016.

Nhà trường, các nhà quản lý giáo dục và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình để ứng dụng chuyển đổi chương trình đào tạo đại học theo chuẩn mực quốc tế.