Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá chính sách xúc tiến bán hàng cho sản phẩm FPT Play Box của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT tại thành phố Huế" do sinh viên Huỳnh Ngọc Thiện (Lớp K49A Marketing, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Văn Phát vào tháng 01 năm 2019.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 phát triển mạnh mẽ, nhu cầu tiếp nhận thông tin, học hỏi và vui chơi giải trí của người dân ngày càng gia tăng. Tại thị trường Việt Nam, xu thế số hóa truyền hình thúc đẩy sự chuyển dịch từ truyền hình truyền thống sang các dịch vụ truyền hình tương tác qua giao thức Internet (IPTV). Thiết bị FPT Play Box của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) là sản phẩm tích hợp công nghệ giúp chuyển đổi các loại tivi thông thường thành tivi thông minh, cho phép truy cập kho nội dung số không giới hạn.

Trong danh mục sản phẩm – dịch vụ của FPT Telecom, FPT Play Box đóng góp từ 30% đến 40% tổng doanh thu. Tuy nhiên, sau giai đoạn tăng trưởng ban đầu, kết quả tiêu thụ sản phẩm này tại thị trường Thừa Thiên Huế có dấu hiệu chững lại và sụt giảm trong năm 2017 (từ 4.189 thiết bị năm 2016 xuống còn 4.041 thiết bị năm 2017). Tác giả nhận định chính sách xúc tiến bán hàng hiện hành còn một số điểm bất cập, áp dụng chung cho nhiều nhóm sản phẩm mà chưa có chiến lược chuyên sâu riêng biệt cho FPT Play Box.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách xúc tiến bán hàng đối với sản phẩm FPT Play Box tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách xúc tiến bán hàng cho sản phẩm này trên địa bàn thành phố Huế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách xúc tiến bán hàng trong hoạt động marketing của doanh nghiệp.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng thực thi chính sách xúc tiến bán hàng cho sản phẩm FPT Play Box tại FPT Telecom chi nhánh Huế thông qua số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát khách hàng.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách xúc tiến bán hàng đối với sản phẩm FPT Play Box tại chi nhánh trong giai đoạn 2019 – 2022.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách xúc tiến bán hàng đối với sản phẩm FPT Play Box tại FPT Telecom chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: FPT Telecom chi nhánh Huế (bao gồm các văn phòng giao dịch tại 46 Phạm Hồng Thái, 09 Nguyễn Trãi, 133 Lý Thánh Tông – Phú Lộc, 29 Nguyễn Kim Thành – Phong Điền).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017; số liệu sơ cấp thu thập từ tháng 11/2018 đến tháng 12/2018; thời gian thực hiện toàn bộ đề tài từ ngày 25/09/2018 đến 31/12/2018; định hướng giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2019 – 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 công cụ xúc tiến hỗn hợp chính gồm quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng cá nhân và quan hệ công chúng (PR).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm nền tảng về Marketing hỗn hợp (Marketing Mix) theo mô hình 4Ps của McCarthy (1960) và 7Ps của Booms & Bitner (1981), tập trung chuyên sâu vào thành tố Xúc tiến (Promotion). Các công cụ xúc tiến được nghiên cứu gồm: Quảng cáo, Khuyến mãi, Bán hàng cá nhân, Quan hệ công chúng (PR) và Marketing trực tiếp. Tác giả cũng tiếp cận mô hình Brand Influence của công ty Browntap để xem xét tiêu chí đánh giá hiệu quả truyền thông hiện đại:

$$\text{Brand Influence} = \text{Brand Intensity} \times \text{Proximity} \times \text{Exposure} \times \text{Reach}$$

(Trong đó: Brand Intensity là mức độ tương tác; Proximity là mức độ tin cậy; Exposure là thời lượng xem quảng cáo; Reach là độ phủ sóng).

Về cơ sở pháp lý và thực tiễn, tác giả tổng hợp các quy định quản lý giá cước bưu chính viễn thông như Thông tư 02/2007/TT-BTTTT, Quyết định 1622/2008/QĐ-BTTTT, Quyết định 566/2007/QĐ-BBCVT; báo cáo số liệu thuê bao truyền hình trả tiền của Bộ Thông tin và Truyền thông (toàn quốc đạt 9,9 triệu thuê bao năm 2015) và Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2015.

Khóa luận kết hợp hai nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, bảng theo dõi doanh số bán hàng của Phòng Kế toán Tổng hợp, Phòng Hành chính – Nhân sự và Phòng Kinh doanh thuộc FPT Telecom chi nhánh Huế giai đoạn 2015 – 2017.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phỏng vấn chuyên gia (các cấp quản lý, trưởng phòng ban, nhân viên kinh doanh 2) và điều tra bảng hỏi trực tiếp đối với khách hàng đến giao dịch tại quầy dịch vụ của công ty từ ngày 20/11/2018 đến 27/11/2018.

Phương pháp chọn mẫu và thang đo nghiên cứu:

  • Phương pháp lấy mẫu: Mẫu ngẫu nhiên thuận tiện (phi xác suất). Cỡ mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát (theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2008). Bảng hỏi gồm 20 biến quan sát, yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu là 80. Tác giả phát ra 100 phiếu khảo sát, thu về 100 phiếu, sau khi sàng lọc thu được 90 phiếu hợp lệ đưa vào xử lý dữ liệu.
  • Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
Nhóm biến độc lập Mã hóa Nội dung biến quan sát
Quảng cáo QC1 Chương trình quảng cáo có nội dung hay, thông điệp rõ ràng, thu hút người xem
QC2 Pano, bảng hiệu, tờ rơi được thiết kế bắt mắt và thu hút sự chú ý
QC3 Quảng cáo phản ánh được tính năng nổi bật của sản phẩm
QC4 Website của FPT cung cấp đầy đủ thông tin
QC5 Thông tin trên website luôn được cập nhật
QC6 Quảng cáo đúng với sự thật về chất lượng sản phẩm
Khuyến mãi KM1 Chính sách khuyến mãi hấp dẫn
KM2 Khách hàng cảm thấy thích đối với món quà mà công ty tặng
KM3 Khuyến mãi lớn nhưng không làm thay đổi chất lượng, mẫu mã sản phẩm
KM4 Khuyến mãi phù hợp và thu hút đối với khách hàng
Bán hàng cá nhân BH1 Nhân viên bán hàng lịch sự, vui vẻ, có thái độ tốt
BH2 Thông tin người bán hàng cung cấp phù hợp, đáng tin cậy
BH3 Khách hàng bị thuyết phục bởi những thông tin mà nhân viên cung cấp
BH4 Nhân viên bán hàng nhiệt tình trong việc cho khách hàng dùng thử sản phẩm
BH5 Hoạt động bán hàng cá nhân đa dạng, linh hoạt, nhân viên xử lý tình huống khéo léo
Quan hệ công chúng QH1 Thường xuyên tổ chức các chương trình vì cộng đồng
QH2 Các hoạt động xã hội để lại những ấn tượng sâu sắc và tốt đẹp
QH3 Hình ảnh sản phẩm được làm nổi bật trong các chương trình tham gia
QH4 Khách hàng hài lòng về các hoạt động tài trợ và xã hội

Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thống kê tần số (mô tả đặc điểm mẫu), kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (điều kiện loại biến có hệ số tương quan biến - tổng < 0,3; thang đo đạt yêu cầu khi Alpha ≥ 0,6) và kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách xúc tiến bán hàng

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về Marketing căn bản, các mô hình Marketing mix 4Ps và 7Ps, làm rõ vị trí của xúc tiến hỗn hợp trong chiến lược kinh doanh. Tác giả phân tích chi tiết 5 công cụ truyền thông marketing và 4 nhóm nhân tố chi phối chính sách xúc tiến (thị trường mục tiêu, bản chất sản phẩm, giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm, nguồn vốn và chiến lược đẩy/kéo).

Về mặt thực tiễn sản phẩm, FPT Play Box được mô tả là thiết bị giải trí truyền hình IPTV chạy trên hạ tầng Internet đa mạng. Thông số kỹ thuật của sản phẩm được ghi nhận gồm:

Thông số Chi tiết kỹ thuật
Chip xử lý Amlogic 905X 64bit
Chip đồ họa Quad-core ARM Mali 450 – 4K
Âm thanh Audio 5.1, Stereo
Chuẩn kết nối TV HDMI 2.0 – CEC, AV
Kích thước & Trọng lượng 106 x 106 x 18,5 mm; 195 gram
Phụ kiện đi kèm 01 remote, 01 adapter, 01 cáp HDMI, 01 cáp AV, 01 cáp LAN, 01 cặp pin AAA
Tính năng chính Hơn 150 kênh truyền hình, kho 10.000 phim, xem lại 72 giờ, ứng dụng Youtube, Chrome, Karaoke Plus; không phát sinh cước thuê bao tháng

Chương này cũng tổng hợp bối cảnh cạnh tranh truyền hình trả tiền tại Thừa Thiên Huế – địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế 10,10%/năm sau 10 năm gia nhập WTO, tỷ trọng ngành dịch vụ đạt 56,9% GDP (năm 2016), mạng lưới viễn thông cáp quang đã phủ sóng 100% các huyện, tạo điều kiện thuận lợi nhưng cũng đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ như Viettel (889.000 thuê bao cả nước năm 2016) và VNPT MyTV (vượt 1 triệu thuê bao năm 2016).

Chương 2: Thực trạng chính sách xúc tiến bán hàng cho sản phẩm FPT Play Box tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về FPT Telecom chi nhánh Huế (thành lập ngày 12/11/2009, trụ sở chính tại 46 Phạm Hồng Thái, TP Huế) và phân tích các nguồn lực nội bộ cùng thực trạng triển khai xúc tiến bán hàng.

1. Tình hình nguồn lực và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017:

  • Nguồn nhân lực: Tổng số lao động tăng từ 183 người (2015) lên 200 người (2017). Cơ cấu giới tính cân bằng (năm 2017: nam chiếm 49%, nữ chiếm 51%). Trình độ đại học chiếm 75% (150 người), cao đẳng 16,5% và trung cấp 7,5%. Hai bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất là Phòng Kinh doanh (43,5% - 87 người) và Phòng Kỹ thuật (42% - 84 người).
  • Nguồn vốn và tài sản: Tổng tài sản có xu hướng giảm từ 55.199 triệu đồng (2015) xuống 46.721 triệu đồng (2016) và 45.358 triệu đồng (2017) do chi nhánh tập trung chuyển hóa vốn đầu tư hạ tầng mạng và mở rộng phòng giao dịch tại Phú Lộc, Phong Điền.
  • Kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục: 37.562 triệu đồng (2015) lên 52.086 triệu đồng (2016, tăng 38,67%) và đạt 76.365 triệu đồng (2017, tăng 46,61%). Tuy nhiên, do giá vốn hàng bán và chi phí quản lý tăng mạnh, lợi nhuận sau thuế năm 2016 bị âm (-4,7 triệu đồng), sau đó phục hồi đạt 2.477 triệu đồng vào năm 2017.

2. Thực trạng 4 công cụ xúc tiến bán hàng cho FPT Play Box:

  • Quảng cáo: Tổng ngân sách quảng cáo tăng dần qua các năm: 126,7 triệu đồng (2015), 151,9 triệu đồng (2016) và 157,6 triệu đồng (2017).
Loại hình quảng cáo Năm 2015 (tr.đ) Năm 2016 (tr.đ) Năm 2017 (tr.đ) Tăng trưởng 2016/2015 (%) Tăng trưởng 2017/2016 (%)
Quảng cáo truyền hình (VTV8, TRT Huế) 85,0 100,0 103,0 +17,65% +3,00%
Pano, bảng hiệu, tờ rơi 29,0 37,0 41,0 +27,59% +10,81%
Báo chí, tạp chí, báo mạng 12,7 14,9 13,6 +17,32% -8,72%
Tổng chi phí 126,7 151,9 157,6 +19,89% +3,75%

Quảng cáo truyền hình phát trên sóng VTV8 và TRT Huế với tần suất 2 lần/ngày, thời lượng 1 phút/lần. Hoạt động phát tờ rơi, dựng pano do nhân viên kinh doanh và kỹ thuật trực tiếp phụ trách tại địa bàn. Kênh báo chí được chuyển dịch từ báo giấy sang báo điện tử và website.

  • Khuyến mãi: Thực hiện khuyến mãi theo đợt (các dịp lễ 30/4, 1/5, Quốc khánh 2/9, Tết Nguyên đán, chào đón tân sinh viên với ưu đãi tặng 1-2 tháng cước, giảm 50% phí dịch vụ trong 6 tháng, miễn phí lắp đặt) và khuyến mãi thường xuyên (tặng áo mưa, mũ bảo hiểm, bút, móc khóa có in logo; trang bị thiết bị cho nhân viên mang đến tận nhà khách hàng cho dùng thử trực tiếp).
  • Bán hàng cá nhân: Đội ngũ nhân viên kinh doanh trực tiếp tiếp cận hộ gia đình, tư vấn tính năng và xử lý tình huống phát sinh; thực hiện nghiêm ngặt quy tắc giao tiếp “7 phải” (xin chào, xin lỗi, xin phép, xin cám ơn, tươi tắn, đúng giờ, thông báo) và “5 không” (không thất hứa, không thờ ơ, không tranh cãi, không đổ lỗi, không từ chối).
  • Quan hệ công chúng (PR): Triển khai nhiều hoạt động xã hội như chiến dịch "FPT chung tay chống lụt bão" (chằng chống nhà cửa tại phường Phú Hậu, Vỹ Dạ; tặng 900 suất quà tại xã Quảng Hiền – Quảng Điền và Phong An – Phong Điền vào 18/11/2017); chương trình "Ngày vì cộng đồng 13/3" (trao tặng tủ sách học đường); đêm hội phá cỗ Trung thu tại Kim Long, Phú Hòa; chương trình "Mùa đông ấm" tại Nam Đông và A Lưới. Hạn chế lớn là các hoạt động này chưa được truyền thông rộng rãi trên báo đài.

3. Kết quả tiêu thụ sản phẩm FPT Play Box (2015 – 2017):

Tháng Năm 2015 (thiết bị) Năm 2016 (thiết bị) Năm 2017 (thiết bị)
Tháng 1 132 541 149
Tháng 2 156 237 473
Tháng 3 124 463 326
Tháng 4 201 427 212
Tháng 5 212 251 388
Tháng 6 269 398 414
Tháng 7 245 195 347
Tháng 8 387 148 364
Tháng 9 441 651 512
Tháng 10 587 275 361
Tháng 11 369 452 342
Tháng 12 432 151 153
Tổng cộng 3.555 4.189 4.041

Sản lượng tiêu thụ năm 2016 tăng 17,83% (+634 thiết bị) so với 2015, nhưng năm 2017 giảm 3,53% (-148 thiết bị) so với 2016. Doanh số tiêu thụ tập trung cao điểm vào các tháng 9, 10 và có sự dao động lớn giữa các tháng trong năm.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách xúc tiến bán hàng tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Chi nhánh Huế

Chương 3 đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp cụ thể cho giai đoạn 2019 – 2022:

  • Hoàn thiện hoạt động quảng cáo: Đổi mới nội dung quảng cáo trên website, tăng cường tương tác trên mạng xã hội, tối ưu hóa giao diện trực tuyến; cải tiến thiết kế tờ rơi, pano theo hướng nêu bật các tính năng ưu việt của FPT Play Box; điều chỉnh khung giờ và tần suất phát sóng truyền hình địa phương.
  • Hoàn thiện hoạt động khuyến mãi: Đa dạng hóa danh mục quà tặng, gia tăng tính hữu dụng và độc đáo của quà tặng nhằm tạo sự khác biệt với đối thủ; xây dựng các gói combo khuyến mãi linh hoạt cho khách hàng thân thiết.
  • Hoàn thiện hoạt động bán hàng cá nhân: Tăng cường đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thuyết phục, kiến thức kỹ thuật và xử lý tình huống cho nhân viên kinh doanh; duy trì văn hóa "7 phải, 5 không"; đẩy mạnh chương trình mang thiết bị cho khách hàng trải nghiệm thử tại nhà.
  • Hoàn thiện hoạt động quan hệ công chúng: Kết hợp chặt chẽ các chương trình thiện nguyện, tài trợ xã hội ("Ngày vì cộng đồng 13/3", hỗ trợ bão lũ) với công tác truyền thông đa phương tiện để lan tỏa hình ảnh thương hiệu FPT Telecom đến cộng đồng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm:
    • Khóa luận đã phân tích chi tiết dữ liệu kinh doanh thứ cấp của FPT Telecom chi nhánh Huế qua 3 năm (2015 – 2017), chỉ rõ sự tăng trưởng doanh thu tổng thể (từ 37,56 tỷ đồng lên 76,36 tỷ đồng) nhưng sản lượng FPT Play Box lại sụt giảm từ 4.189 thiết bị (2016) xuống 4.041 thiết bị (2017).
    • Thống kê chi phí quảng cáo tăng từ 126,7 triệu đồng lên 157,6 triệu đồng, trong đó truyền hình chiếm tỷ trọng cao nhất (103 triệu đồng năm 2017).
    • Thu thập và làm sạch bộ dữ liệu sơ cấp gồm 90 phiếu khảo sát khách hàng hợp lệ, kiểm định độ tin cậy của 20 biến quan sát thuộc 4 thành phần xúc tiến (Quảng cáo, Khuyến mãi, Bán hàng cá nhân, Quan hệ công chúng) và tác động của chúng đến quyết định mua.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ theo 4 công cụ xúc tiến bán hàng, gắn liền với điều kiện thực tế của thị trường thành phố Huế giai đoạn 2019 – 2022.
  • Đóng góp của đề tài: Tác giả đã chỉ ra nguyên nhân cốt lõi khiến lượng tiêu thụ FPT Play Box chững lại là do doanh nghiệp áp dụng một chính sách xúc tiến chung cho tất cả các dịch vụ viễn thông mà thiếu đi chiến lược xúc tiến chuyên biệt theo đặc thù thiết bị công nghệ mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi chọn mẫu sử dụng phương pháp ngẫu nhiên thuận tiện (phi xác suất) với quy mô 90 mẫu hợp lệ, đối tượng khảo sát chỉ tập trung vào khách hàng đến thanh toán cước tại quầy giao dịch của công ty nên tính đại diện cho toàn bộ thị trường người dùng tại tỉnh Thừa Thiên Huế chưa tuyệt đối.
    • Thời gian khảo sát sơ cấp diễn ra ngắn (từ 20/11/2018 đến 27/11/2018).
    • Dữ liệu thứ cấp phân tích chi tiết dừng lại ở mốc năm 2017.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất phân tầng theo khu vực địa lý (các quận, huyện trên toàn tỉnh).
    • Mở rộng đối tượng khảo sát sang nhóm khách hàng chưa từng sử dụng sản phẩm hoặc đang sử dụng dịch vụ của đối thủ cạnh tranh.
    • Ứng dụng mô hình hồi quy tuyến tính bội để lượng hóa mức độ tác động của từng công cụ xúc tiến đến quyết định mua và sự hài lòng của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài xúc tiến hỗn hợp (Promotion Mix), truyền thông marketing hoặc marketing dịch vụ viễn thông.
  • Người nghiên cứu có thể tham khảo thiết kế bảng hỏi với 20 biến quan sát thuộc 4 công cụ xúc tiến (Quảng cáo, Khuyến mãi, Bán hàng cá nhân, Quan hệ công chúng) được mã hóa theo thang đo Likert 5 mức độ.
  • Ban lãnh đạo và bộ phận Marketing/Kinh doanh của các chi nhánh viễn thông, truyền hình trả tiền trong việc đánh giá và tối ưu hóa ngân sách xúc tiến bán hàng cho sản phẩm công nghệ.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản lượng tiêu thụ FPT Play Box tại FPT Telecom chi nhánh Huế biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?
Năm 2015, chi nhánh tiêu thụ 3.555 thiết bị; năm 2016 tăng lên 4.189 thiết bị (+17,83%); năm 2017 giảm xuống còn 4.041 thiết bị (-3,53%). Tháng có lượng tiêu thụ cao nhất là tháng 9/2016 (651 thiết bị) và tháng 10/2015 (587 thiết bị).

2. Chi phí dành cho các loại hình quảng cáo của chi nhánh trong năm 2017 được phân bổ ra sao?
Tổng chi phí quảng cáo năm 2017 là 157,6 triệu đồng, bao gồm: Quảng cáo qua truyền hình (VTV8, TRT Huế) đạt 103 triệu đồng; Pano, bảng hiệu, tờ rơi đạt 41 triệu đồng; Báo chí, tạp chí và mạng đạt 13,6 triệu đồng.

3. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và phương pháp chọn mẫu nào?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện. Tác giả phát 100 phiếu điều tra cho khách hàng tại quầy giao dịch từ 20/11/2018 đến 27/11/2018, thu về 100 phiếu và chọn lọc được 90 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích trên SPSS.

4. Nguyên tắc ứng xử của nhân viên bán hàng cá nhân tại FPT Telecom Huế được nêu trong văn bản là gì?
Nhân viên tuân thủ nguyên tắc “7 phải” (xin chào, xin lỗi, xin phép, xin cám ơn, tươi tắn, đúng giờ, thông báo) và “5 không” (không thất hứa, không thờ ơ, không tranh cãi, không đổ lỗi, không từ chối).

5. Hoạt động quan hệ công chúng (PR) tiêu biểu mà FPT Telecom Huế đã thực hiện là gì?
Chiến dịch “FPT chung tay chống lụt bão” (chằng chống nhà cửa tại phường Phú Hậu, Vỹ Dạ; trao 900 phần quà tại Quảng Điền, Phong Điền ngày 18/11/2017), trao tặng tủ sách học đường (12-13/3/2016), tổ chức Tết Trung thu tại Kim Long, Phú Hòa và chương trình “Mùa đông ấm” tại huyện Nam Đông, A Lưới.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Huỳnh Ngọc Thiện đã hệ thống hóa lý luận về xúc tiến bán hàng và phản ánh trung thực thực trạng triển khai 4 công cụ (quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng cá nhân, quan hệ công chúng) cho sản phẩm FPT Play Box tại FPT Telecom chi nhánh Huế giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua kết hợp dữ liệu thứ cấp doanh nghiệp và khảo sát sơ cấp 90 khách hàng bằng phần mềm SPSS 20, đề tài đã chỉ ra nguyên nhân sụt giảm sản lượng tiêu thụ năm 2017 và đề xuất các giải pháp khả thi cho giai đoạn 2019 – 2022. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành Marketing cùng các nhà quản trị kinh doanh dịch vụ viễn thông.