Chương 1: Cơ sở lý luận về sự hải lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ Chương 2: Thiết kế nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ 3G của Mobifone Chương 3: Kết quả nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ 3G của Mobifone Chương 4: Hàm ý chính sách và kiến nghị 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Kết quả khảo sát “Mức độ hài lòng của người dùng 3G tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP. HCM năm 2012” do báo Bưu điện Việt Nam phối hợp với công ty phân tích thị trường Nielsen thực hiện. Kết quả khảo sát đã cho thấy tỉ lệ người dùng 3G trong nước năm 2012 tăng xắp xỉ 5 lần so với năm 2011.
Khảo sát thực hiện với 800 người tham gia, và đây là những người thường xuyên sử dụng 3G trên các thiết bị như điện thoại, laptop và máy tính bảng. Theo đó, 60% người được hỏi tại 3 thành phố lớn cho biết họ sử dụng 3G hàng ngày, tăng 18% so với đợt khảo sát năm 2011. Nielson nhận thấy vai trò của công nghệ 3G được người dùng đánh giá rất cao với 90% cho rằng 3G là công cụ giúp họ kết nói Internet mọi lúc, mọi nơi. Trong khi đó 85% cho rằng 3G là công cụ hỗ trợ đắc lực trong cuộc sống, 88% tin tưởng rằng sử dụng 3G sẽ là một trào lưu phát triển mạnh trong tương lai và 90% tỏ ra tin tưởng vào.
tương lai tích cực của công nghệ này. Trong 800 đối tượng tham gia khảo sát, có 48% người cho rằng 3G có khả năng thay thế công nghệ ADSL trong khi 37% tin rằng 3G và ADSL sẽ được sử dụng với tỉ lệ ngang nhau. Có một điều thú vị là 95% người đang sử dụng 3G cho hay họ không có ý định ngưng sử dụng công nghệ này trong thời gian sắp tới. Khảo sát nhận thấy, điện thoại di động là thiết bị dùng để truy cập 3G phổ biến nhất.
66% người tham gia phỏng vấn sử dụng 3G trên di động, 34% sử dụng trên laptop. Tuy nhiên, chỉ số hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ 3G nói chung giảm nhẹ từ 71/100 điểm năm 2011 xuống 64/100 điểm năm 2012. Theo Nielsen, mặc dù khách hàng hải lòng về độ rộng của vùng phủ sóng (84/100 điểm) nhưng vẫn chưa thực sự hài lòng về tốc độ đường truyền của các nhà mạng (55/100 điểm). Những người tham gia khảo sát cho biết họ hài lòng hơn với mức chỉ phí sử dụng 3G (50/100 điểm năm 2011 và 68/100 điểm năm 2012), tuy nhiên, họ vẫn mong muốn nhận được thêm nhiều chương trình khuyến mãi từ các nhà mạng.
Ngoài ra, người dùng cũng mong muốn các nhà mạng tiếp tục thúc đẩy mạnh đa dạng hoá gói cước để phù hợp hơn với nhu cầu của họ (59/100 điểm). Kết quả khảo sát nhận thấy khách hàng đã hài lòng với trình độ hiể về 3G của nhân viên các nhà mạng (86/100 điểm) và khả năng phản hồi thông tin nhanh chóng của họ (85/100 điểm). Tuy nhiên, người dùng, chưa thực sự hài lòng với các chương trình chăm sóc khách hàng hiện đang được cung cấp (45/100 điểm). Ngoài ra, khách hàng cũng cho rằng các thông tin về địch vụ 3G trên website của các nhà mạng cần được bổ sung và cập nhật hơn nữa (63/100 điểm).
Bài báo “Sự hài lòng khách du lịch quốc tế tại Đà nẵng và một số hàm ý về chính sách thu hút khách” đăng trên tạp chí Kinh tế & Phát triển số 144 của tác giả GS.TS Trương Bá Thanh - PGS.TS Lê Văn Huy (Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng). Công trình nghiên cứu này đã giúp tác giả đã vận dụng được cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng, cũng như áp dụng được phần nào phương pháp nghiên cứu cũng như cách thức phân tích kết quả nghiên cứu vào đề tài nghiên cứu của mình. Bài báo “Sử dụng chỉ số hài lòng của khách hàng trong hoạch định chiến lược kinh doanh ngân hàng: cách tiếp cận mô hình lý thuyết” của PGS.TS Lê Van Huy (Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng), đã cho tác giả có cái nhìn chuẩn xác hơn về các mô hình đánh giá sự hài lòng của khách hàng có sử dụng chỉ số hài lòng của khách hàng CSIL Mô hình VCSI - Chỉ số hài lòng khách hàng Việt Nam sử dụng trong nghiên cứu được tác giả Lê Văn Huy đề xuất với bảy biến số. Các biến số nguyên nhân của mô hình gồm (1) hình ảnh thương hiệu, @ chất lượng mong đợi, (3) chất lượng cảm nhận, (4) gi (5) sự thỏa mãn của khách hàng và biến số kết quả của mô hình là (6) sự phàn nàn và (7) lòng trung thành của khách hàng.
Trong nghiên cứu của Thái Thanh Hà về vấn đề “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động tại Thừa Thiên Huế” (Đề tài nghiên cứu khoa học). Sau quá trình điều tra và xử lý tác giả đã đưa ra mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động gồm 4 thành phân đó là: (1) Chất lượng dịch vụ gồm các chỉ báo chất lượng đường tru lượng và sự thông suốt của đường truyền trong giờ cao điểm. (2) Giá dịch vụ gồm giá cước cuộc gọi; cước thuê bao; (3) Tính đơn giản của các thủ tục và hợp đồng có thể là dễ dàng khi chấm dứt hợp đồng; thuận tiện khi đổi gói cước thuê bao. (4) Dịch vụ giá trị gia tăng.
Công cụ chủ yếu là bảng câu hỏi để thu thập thông tin về sự hài lòng của khách hàng. Ngoài phần thông tin cá nhân và đặc điểm khách hàng, bảng câu hỏi được thiết kế gồm 33 thuộc tính cấu thành với thang điểm từ 1 đến 7. Đối tượng để gửi bảng câu hỏi là đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ thuê bao của 3 nhà cung cắp chính trong thị trường viễn thông di động nước ta hiện nay là Mobifone, Viettel và Vinaphone. Số lượng mẫu là 147 phiếu điều tra hợp lệ và tiền hàng phân tích.
Với kết quả phân tích của tác giả thì nhân tố chất lượng dịch vụ ảnh hưởng lớn nhất đến sự hài lòng của khách hàng, đây cũng là nhân tố quan trọng mà các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động cần quan tâm không chỉ để hài lòng khách hàng mà còn tạo ra lòng trung thành của khách hàng đối với nhà cung cấp. Phạm Đức Kỳ & Bùi Nguyên Hùng đã đưa ra các yếu tố cấu thành nên sự hài lòng của khách hàng cho thị trường thông tin di động tại Việt Nam trong bài “Nghiên cứu mô hình sự trung thành của khách hàng dịch vụ thông tin di động tại Việt Nam” (Tạp chí Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin Kỳ 1, tháng 2/2007). Gồm Š thành phần như sau: (1) Chất lượng cuộc gọi theo nhận thức của khách hàng: chất lượng đàm thoại rõ ràng; không bị rớt mạch; phạm vi vùng phủ sóng. (2) Cấu trúc giá: giá cước phù hợp; giá cước đa dạng theo dịch vụ; dễ dàng chọn lựa giá cước.
(3) Dịch vụ gia tăng: có nhiều loại hình dịch vụ gia tăng; thuận tiện sử dụng các loại dịch vụ giá trị gia tăng. (4) Sự thuận tiện: thủ tục hòa mạng dễ dàng; thủ tục cắt mở đóng cước thuận tiện nhanh chóng; thời gian khắc phục sự cố dịch vụ nhanh chóng; nhân viên làm thủ tục thân thiện; cửa hàng hoạt động giờ giác phù hợp. (5) Dịch vụ khách hàng: có nhiều điểm hỗ trợ khách hàng; thời gian giải quyết khiếu nại nhanh; dễ dàng gọi vào số tổng đài giải đáp; nhân viên tiếp nhận thân thiện. Kim Et AI (2004) tại Hàn Quốc đã xây dựng mô hình lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực viễn thông di động gồm 7 nhân tố: a Chất lượng cảm nhận: là chat lượng dịch vụ theo cảm nhận của khách hàng, gồm các chỉ báo: chất lượng đường truyền, cuộc gọi tốt; thực hiện kết nối nhanh; phạm vi phủ sóng rộng; không bị rớt mạch.
Q) Cấu trúc giá: là các loại giá cước, gồm các chỉ báo: giá cước hòa mạng chấp nhận; giá cước thông tin chấp nhận được; giá cước thuê bao chấp nhận được; giá cước dịch vụ không quá cao so với chất lượng dịch vụ cung cấp; giá cước đa dạng theo dịch vụ. @) Hình ảnh thương hiệu: là yếu tố tạo nên uy tín thương hiệu, gồm các chỉ báo thương hiệu đầu tiên được nghĩ đến; tin tưởng vào các dịch vụ cung ứng; thương hiệu có bề dày lịch sử. 4) Quảng cáo khuyến mãi: là yếu tố thu hút khách hàng lựa chọn thương hiệu, sử dụng dịch vụ và tạo lòng trung thành với thương hiệu, gồm các chỉ báo: thường xuyên có chương trình khuyến mãi; thích thú các sản phâm hình thức khuyến mãi; thông tin quảng cáo lôi cuốn; tin tưởng vào các thông tin quảng cáo. @®) Dịch vụ gia tăng gồm các chỉ báo: có nhiều loại hình dịch vụ giá trị gia tăng; thuận tiện sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng; luôn được cập nhật.
(6) Dịch vụ khách hàng: là hệ thống hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, gồm các chỉ báo: thủ tục hòa mạng dễ dàng; thủ tục cắt, mở, đóng cước nhanh chóng; thời gian khắc phục sự cố nhanh; nhân viên làm việc vui vẻ nhiệt tình; cửa hàng hoạt động giờ giác phù hợp; có nhiều điểm hỗ trợ khách hàng; thời gian giải quyết khiếu nại nhanh; dễ dàng gọi vào tông đài giải đáp; nhân viên tổng đài trả lời nhiệt tình. a” Sự hài lòng: phản ứng của khách hàng với trạng thái thỏa mãn và đánh giá mức độ thỏa mãn của khách hàng, gồm 3 chỉ báo: quyết định đúng khi lựa chọn dịch vụ; hài lòng khi sử dụng dịch vụ; hài lòng với nhà cung cấp dịch vụ. Tác giả cũng đã tham khảo thêm từ các luận văn thạc sĩ được thực hiện nghiên cứu tại trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng từ năm 201 1 đến nay. Giáo trình kinh tế của các tác giả trong và ngoài nước.
Một số trang website, báo điện tử có uy tín. Dựa trên số liệu thu thập được từ bảng câu hỏi khảo sát, tác giả tham khảo sách "Phân tích dữ liệu với SPSS" của Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc biên soạn năm 2005, NXB Thống kê Hà Nội để sử dụng công cụ SPSS xử lý dữ liệu. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE SU HAI LONG KHACH HANG DOI VOI CHAT LUQNG DICH VU 1. Khái lệm dịch vụ Dịch vụ là một khái niệm phổ biến trong marketing và kinh doanh.
Có rất nhiều cách định nghĩa về dịch vụ.