Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Đà Nẵng là đô thị loại 1 trực thuộc Trung ương, giữ vai trò trung tâm kinh tế - xã hội, công nghiệp, thương mại và dịch vụ của khu vực miền Trung theo tinh thần Nghị quyết số 33 của Bộ Chính trị khóa IX. Để đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và hiện đại hóa nền hành chính, việc nâng cao hiệu lực hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương trở thành nhiệm vụ cấp bách. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, bộ máy hành chính cấp tỉnh của Đà Nẵng bao gồm 19 sở, ngành và 17 cơ quan quản lý chuyên ngành trực thuộc với 1.096 cán bộ, công chức; đồng thời thành phố quản lý 409 đơn vị sự nghiệp công lập với 22.065 người làm việc.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là hệ thống quản lý công vụ truyền thống theo mô hình chức nghiệp bộc lộ nhiều điểm nghẽn, như tình trạng bình quân chủ nghĩa, phân bổ biên chế mang tính định tính và chưa gắn kết chặt chẽ giữa tiêu chuẩn ngạch với yêu cầu thực tế của từng công việc. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chính sách công của tác giả Trương Thị Điệp, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Hồ Tấn Sáng tại Học viện Khoa học xã hội năm 2018, tập trung đánh giá toàn diện quá trình thực hiện chính sách vị trí việc làm tại các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2015 - 2018.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chu trình chính sách công, phân tích thực trạng triển khai và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi sang nền công vụ việc làm. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng khi cung cấp các luận cứ khoa học giúp tối ưu hóa định biên, tinh giản biên chế và hỗ trợ 59 đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính hoàn toàn vận hành hiệu quả hơn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết chu trình chính sách công kết hợp với lý thuyết tổ chức nền công vụ hiện đại. Chu trình chính sách công được tiếp cận theo mô hình rút gọn 3 giai đoạn chính: xây dựng chính sách, tổ chức thực hiện chính sách và đánh giá chính sách. Trong đó, đánh giá thực hiện chính sách được xác định là mắt khâu then chốt nhằm cung cấp thông tin phản hồi phục vụ phân bổ nguồn lực, đo lường đầu vào, đầu ra, tính hiệu lực, tính hiệu quả và tính công bằng của chính sách.

Nghiên cứu so sánh sâu sắc hai mô hình quản trị nhân sự công:

  • Mô hình công vụ chức nghiệp (Career-based system): Phân loại công chức theo ngạch bậc, thâm niên và bằng cấp đào tạo, mang tính chất tuyển dụng suốt đời nhưng dễ dẫn đến tình trạng cào bằng, triệt tiêu động lực phấn đấu.
  • Mô hình công vụ việc làm (Position-based system): Quản lý dựa trên sự phân tích công việc cụ thể, gắn tiêu chuẩn tuyển dụng, đánh giá và đãi ngộ với bản mô tả công việc và khung năng lực.

Các khái niệm trọng tâm bao gồm: vị trí việc làm, phân tích công việc, bản mô tả công việc, khung năng lực và định mức lao động hành chính. Căn cứ pháp lý nền tảng của chính sách bao gồm Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Nghị định số 41/2012/NĐ-CP, Nghị định số 36/2013/NĐ-CP, Thông tư số 14/2012/TT-BNV và Thông tư số 05/2013/TT-BNV, quy định quy trình chuẩn hóa xác định vị trí việc làm qua 8 bước từ thống kê chức năng đến xác định ngạch và cơ cấu người làm việc.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng nhằm nhìn nhận khách quan, toàn diện mối quan hệ giữa thể chế, tổ chức bộ máy và con người trong nền hành chính nhà nước.

Nghiên cứu sử dụng hệ thống các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu và thống kê: Thu thập, xử lý toàn bộ dữ liệu thứ cấp từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết giai đoạn 2015 - 2017 của Sở Nội vụ và Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, bao quát 100% hồ sơ định biên của 19 sở ngành và 409 đơn vị sự nghiệp.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Khảo sát chọn mẫu phân tầng đối với 3 nhóm đối tượng trực tiếp tham gia quy trình vị trí việc làm tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố, bao gồm: nhóm chuyên viên, nhóm trưởng phòng/chánh văn phòng và nhóm lãnh đạo sở, ban, ngành.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu và quan sát thực tế: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ chuyên trách công tác tổ chức cán bộ tại Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Tài chính và các đơn vị sự nghiệp điển hình như Trung tâm Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tổ chức kết hợp phân tích công việc là nhằm định lượng hóa các nhiệm vụ mang tính định tính, xác định chính xác khối lượng công việc thực tế, khắc phục triệt để tình trạng giao chỉ tiêu biên chế theo cảm tính chủ quan trong giai đoạn 2015 - 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và chất lượng đội ngũ: Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, toàn thành phố có 1.096 công chức làm việc tại các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh. Đội ngũ có trình độ chuyên môn cao với 22 tiến sĩ, 349 thạc sĩ (chiếm 31,8%), 669 đại học (chiếm 61,0%), trung cấp có 41 người và sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo chỉ có 13 người. Khối đơn vị sự nghiệp công lập có 22.065 người làm việc, trong đó 18.842 người thuộc diện giao chỉ tiêu biên chế, 1.022 hợp đồng chuyên môn tại các bệnh viện tự chủ và 2.059 lao động tại 59 đơn vị tự chủ tài chính hoàn toàn.

Thứ hai, về nhận thức đối với chính sách vị trí việc làm: Dữ liệu khảo sát tháng 6 năm 2017 của Sở Nội vụ cho thấy sự phân hóa sâu sắc giữa các cấp bậc công tác:

  • Cấp chuyên viên: 34% rất quan tâm, 66% có quan tâm và 0% không quan tâm.
  • Cấp trưởng phòng và chánh văn phòng: 43% rất quan tâm, 50% có quan tâm và 17% không quan tâm.
  • Cấp lãnh đạo sở, ngành: 30% rất quan tâm, 20% có quan tâm, nhưng có tới 50% không quan tâm đến việc triển khai chính sách vị trí việc làm.

Thứ ba, sự thiếu đồng đều giữa các cơ quan: Các đơn vị trực tiếp tham mưu như Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Tài chính thực hiện rất nghiêm túc và chủ động thẩm định đề án. Ngược lại, các đơn vị quản lý chuyên ngành có quy mô lớn như Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư còn chậm trễ và gặp nhiều lúng túng trong việc xây dựng sản phẩm đầu ra.

Thứ tư, bất cập trong cơ cấu tổ chức và số lượng cấp phó: Mặc dù thực hiện tinh gọn nhưng thành phố vẫn phát sinh thêm 2 chi cục chuyên ngành trực thuộc sở (tổng số 17 chi cục). Về số lượng cấp phó, nhiều đơn vị vượt định mức, như Sở Y tế có 5 Phó Giám đốc, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Nội vụ có 4 Phó Giám đốc tính đến cuối năm 2017.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ sức ỳ của tư duy công vụ chức nghiệp suốt đời. Tâm lý e ngại bị cắt giảm biên chế khiến việc thống kê nhiệm vụ cá nhân mang tính đối phó, thiếu trung thực. Đặc thù công việc quản lý nhà nước có tính định tính cao, thiếu các định mức kinh tế - kỹ thuật chuẩn khiến việc xác định số lượng người làm việc ở nhóm chuyên môn nghiệp vụ trở thành khâu khó khăn nhất.

Dữ liệu khảo sát về nhận thức có thể được trình bày sinh động qua biểu đồ cột chồng ba chiều, phản ánh độ lệch nghịch đảo: cấp thực thi trực tiếp (chuyên viên) có tỷ lệ quan tâm đạt 100%, trong khi 50% lãnh đạo cấp sở lại thờ ơ với đề án. So với các công trình nghiên cứu cấp Bộ của Viện Khoa học tổ chức nhà nước giai đoạn 2014 - 2016, kết quả tại Đà Nẵng cho thấy điểm sáng vượt trội ở tốc độ phê duyệt danh mục dịch vụ công (Quyết định số 3185/QĐ-UBND ban hành 20 dịch vụ ngân sách bảo đảm và 3 dịch vụ hỗ trợ một phần) và lộ trình tự chủ tài chính tại Trung tâm Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao (tăng tỷ lệ tự chủ từ 19% năm 2016 lên mục tiêu 30% năm 2020 và 50% năm 2030).

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống thể chế và phương pháp định biên:

  • Rà soát, chuẩn hóa lại 100% bản mô tả công việc và khung năng lực cho toàn bộ 19 sở ngành và 409 đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Xây dựng bảng tiêu chuẩn định mức thời gian cho từng loại công việc hành chính, hoàn thành dứt điểm trong giai đoạn 2018 - 2020.
  • Chủ thể thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.

Thứ hai, tinh gọn bộ máy và chấn chỉnh chức danh lãnh đạo, quản lý:

  • Tái cấu trúc, giải thể hoặc sáp nhập các đơn vị sự nghiệp có chức năng trùng lặp, thu hẹp đầu mối 17 chi cục trực thuộc sở.
  • Giảm số lượng cấp phó tại các sở, ngành về mức không quá 3 người và các phòng ban trực thuộc không quá 2 người theo đúng chỉ đạo tại Công văn số 4664/UBND-SNV, hoàn thành trước quý II năm 2019.
  • Chủ thể thực hiện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, quận, huyện.

Thứ ba, đẩy mạnh cơ chế tự chủ tài chính và xã hội hóa dịch vụ công:

  • Chuyển đổi phương thức cấp phát ngân sách từ giao dự toán sang đặt hàng, đấu thầu dịch vụ công dựa trên sản phẩm đầu ra cho 23 danh mục dịch vụ sự nghiệp công đã được phê duyệt.
  • Thúc đẩy Trung tâm Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và Trung tâm Lưu trữ lịch sử nâng mức độ tự chủ kinh phí từ 19% lên 30% năm 2020 và đạt 50% vào năm 2030.
  • Chủ thể thực hiện: Sở Tài chính, Sở Nội vụ và lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp công lập.

Thứ tư, nâng cao năng lực và chuyển đổi nhận thức cho đội ngũ quản lý:

  • Tổ chức tối thiểu 5 lớp tập huấn chuyên sâu hàng năm về kỹ năng phân tích công việc, xây dựng chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI) cho 100% cán bộ lãnh đạo cấp sở và cấp phòng.
  • Đưa tiêu chí thực hiện đề án vị trí việc làm vào đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, áp dụng từ kỳ đánh giá năm 2018.
  • Chủ thể thực hiện: Trường Chính trị thành phố phối hợp cùng Sở Nội vụ Đà Nẵng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nhân sự khu vực công: Cung cấp quy trình 8 bước triển khai vị trí việc làm thực tế tại 19 sở ngành và 409 đơn vị sự nghiệp, hỗ trợ trực tiếp việc xây dựng khung năng lực và tối ưu hóa việc phân bổ chỉ tiêu biên chế.

Thứ hai, thủ trưởng và kế toán trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập: Tiếp cận mô hình chuyển đổi cơ chế tự chủ tài chính từ 19% lên 50% theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, áp dụng giải bài toán cân đối giữa 18.842 biên chế nhà nước với hơn 1.000 hợp đồng dịch vụ ngoài chỉ tiêu.

Thứ ba, các giảng viên, chuyên gia nghiên cứu ngành Chính sách công và Quản trị nhân lực công: Cung cấp nguồn cứ liệu thực chứng chi tiết với mẫu dữ liệu 1.096 công chức tại một đô thị trung tâm miền Trung, phục vụ biên soạn giáo trình và các bài báo khoa học về cải cách hành chính.

Thứ tư, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Luật, Quản lý công, Hành chính học: Tham khảo phương pháp kết hợp giữa lý thuyết chu trình chính sách với điều tra xã hội học thực địa, làm tài liệu mẫu chuẩn mực cho các đề tài nghiên cứu tốt nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao việc xác định số lượng người làm việc ở nhóm chuyên môn nghiệp vụ lại gặp nhiều khó khăn nhất?

Do đặc thù hoạt động hành chính mang tính chất định tính, nhiều đầu việc đòi hỏi sự phối hợp đa ngành và kéo dài. Tại 19 sở ngành của Đà Nẵng, việc thiếu bảng định mức thời gian lao động khiến các đơn vị khó đo lường chính xác khối lượng công việc của 1.096 công chức, dẫn đến tình trạng đề xuất biên chế vẫn phụ thuộc nhiều vào cảm tính.

Thực trạng nhận thức của đội ngũ lãnh đạo sở, ngành tại Đà Nẵng về vị trí việc làm như thế nào?

Khảo sát thực tế của Sở Nội vụ cho thấy có tới 50% lãnh đạo sở, ngành không quan tâm đến đề án vị trí việc làm. Nguyên nhân chủ yếu do tâm lý ngại thay đổi phương thức quản lý truyền thống và lo sợ việc tinh giản biên chế sẽ ảnh hưởng đến nguồn lực hoạt động của đơn vị mình.

Thành phố Đà Nẵng đã đạt được kết quả gì trong tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập?

Tính đến cuối năm 2017, Đà Nẵng đã có 59 đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ hoàn toàn với 2.059 lao động tự cân đối kinh phí chi trả lương. Thành phố cũng phê duyệt 20 dịch vụ sự nghiệp công do ngân sách bảo đảm và 3 dịch vụ bảo đảm một phần thuộc lĩnh vực nội vụ theo Quyết định số 3185/QĐ-UBND.

Cơ sở pháp lý trọng tâm nào được áp dụng để triển khai chính sách vị trí việc làm?

Chính sách được điều chỉnh bởi Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Nghị định số 41/2012/NĐ-CP (khối sự nghiệp) và Nghị định số 36/2013/NĐ-CP (khối hành chính), cùng các văn bản chỉ đạo của địa phương như Nghị quyết số 04-NQ/TU của Thành ủy và Công văn số 4664/UBND-SNV của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.

Sự khác biệt căn bản giữa mô hình công vụ chức nghiệp và mô hình việc làm là gì?

Mô hình chức nghiệp quản lý công chức theo ngạch bậc, thâm niên và bằng cấp đào tạo suốt đời; trong khi mô hình việc làm quản lý theo 8 bước xác định công việc cụ thể, tuyển dụng và trả lương dựa trên kết quả đầu ra cùng mức độ phức tạp của vị trí, áp dụng trực tiếp cho hơn 23.000 nhân sự công vụ tại Đà Nẵng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc lý luận về chu trình chính sách công và khẳng định tính tất yếu của việc chuyển dịch từ mô hình chức nghiệp sang mô hình vị trí việc làm trong nền hành chính hiện đại.
  • Đánh giá trung thực thực trạng quản trị 1.096 công chức và 22.065 người làm việc tại 19 sở ngành và 409 đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2015 - 2017.
  • Chỉ rõ những rào cản then chốt, đặc biệt là tỷ lệ 50% lãnh đạo cấp sở chưa quan tâm và tình trạng cơ cấu tổ chức còn cồng kềnh với 17 chi cục trực thuộc.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao, gắn liền lộ trình tự chủ tài chính giai đoạn 2018 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác, làm tiền đề vững chắc cho việc thực hiện các nghị quyết của Đảng về sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy và nâng cao hiệu quả công vụ tại các đô thị lớn trên toàn quốc.