Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá thực hiện chính sách vị trí việc làm ở Việt Nam Chương 2: Đánh giá thực hiện chính sách vị trí việc làm ở thành phố Đà Nẵng Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả chính sách vị trí việc làm ở thành phố Đà Nẵng. 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH VỊ TRÍ VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM 1. Thực hiện chính sách công và đánh giá thực hiện chính sách công ở Việt Nam 1. Thực hiện chính sách công, mắt khâu quan trọng của chu trình chính sách công 1.
Chính sách công - Khái niệm: “Chính sách công là tập hợp các quyết định chính trị có liên quan của nhà nước nhằm lựa chọn các mục tiêu cụ thể với giải pháp và công cụ thực hiện giải quyết các vấn đề của xã hội theo mục tiêu xác định của đảng chính trị cầm quyền” [16, tr.25] - Chu trình chính sách công Chu trình chính sách công là một chuỗi các giai đoạn kế tiếp có liên quan với nhau từ khi lựa chọn được vấn đề chính sách đến khi kết quả chính sách được đánh giá. Chu trình chính sách công rút gọn gồm 3 bước: + Xây dựng chính sách: Xây dựng chính sách là toàn bộ quá trình nghiên cứu, xây dựng và ban hành đầy đủ một chính sách. + Tổ chức thực hiện chính sách công: Là toàn bộ quá trình chuyển ý chí của chủ thể chính sách thành hiện thực tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu định hướng. + Đánh giá chính sách: Là việc xem xét tác động của chính sách đến các đối tượng và quá trình kinh tế xã hội theo hệ thống các tiêu chí định tính và định lượng.
Mô tả chu trình chính sách công 1. Đánh giá thực hiện chính sách công 1. Khái niệm đánh giá chính sách công Đánh giá chính sách công là những hoạt động có tính hệ thống, nằm trong một tiến trình; các hoạt động này nhằm xem xét toàn bộ các khía cạnh hay một khía cạnh của một can thiệp chính sách và làm thế nào để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực. Vai trò của đánh giá chính sách công Đánh giá chính sách công nhằm cung cấp cho các cơ quan nhà nước những thông tin hữu dụng và kịp thời để quản lý, hướng dẫn các nguồn lực đồng thời đưa ra những can thiệp chính sách của nhà nước.
Thông tin đánh giá có các vai trò sau: - Giúp cho việc ra quyết định phân bổ nguồn lực Thông tin đánh giá có thể cung cấp thông tin cho các nhà quản lý về các can thiệp chính sách thành công nhiều hay ít theo các kết quả đầu ra, và do đó cung cấp thông tin về mức độ sử dụng nguồn lực của can thiệp chính sách. Điều này có thể giúp các nhà quản lý phân tích những gì đang hoặc không diễn ra một cách hiệu lực và hiệu quả. Thông tin đánh giá có thể hỗ trợ cho quá trình phân bổ ngân sách, đặc biệt khi chính phủ đang thiết lập một hệ thống ngân sách theo kết quả thực hiện. 10 Tương tự, thông tin đánh giá có thể hỗ trợ cho quá trình phân bổ ngân sách, đặc biệt khi chính phủ đang thiết lập một hệ thống ngân sách theo kết quả thực hiện.
Tương tự thông tin đánh giá về các kết quả của thử nghiệm có thể giúp nhà quản lý quyết định có nên mở rộng, thiết kế lại hoặc thậm chí loại bỏ can thiệp chính sách hoàn toàn hay không. - Giúp cân nhắc lại các nguyên nhân của vấn đề: Khi can thiệp chính sách không có bất kỳ tác động quan trọng nào lên vấn đề hiện tại thì nguyên nhân có thể là thiết kế kém hoặc thực hiện kém, cũng có thể là vấn đề khác so với vấn đề ban đầu. Do đó thông tin đánh giá có thể làm phát sinh nhu cầu kiểm tra lại nguyên nhân của vấn đề và những biện pháp đối phó so thay thế. Giúp xác định được những vấn đề nảy sinh: Khi các đo lường định kỳ về các chỉ số chính cho biết sự khác nhau rõ ràng giữa kết quả thực hiện theo kế hoạch và kết quả thực tế thì nhà quản lý cần phải biết lý do tại sao lại có sự khác biệt đó.
Thông thường, kết quả thực hiện kế hoạch và thực tế hầu như không đồng nhất, nhưng khi có sự khác biệt đó là lớn, kéo dài và có những hậu quả thực sự cho các can thiệp chính sách thì cần phải xem xét lại, xác định những lý do của sự khác biệt, xác định các giải pháp mới trong trường hợp kết quả thực hiện kém hoặc áp dụng các bài học kinh nghiệm để bảo đảm kết quả thực hiện tăng nhanh hơn và mở rộng. - Giúp xác định được những đóng góp của thực hiện và thiết kế vào các kết quả đầu ra: + Thông tin đánh giá có thể giúp phân biệt giữa sự đóng góp của thiết kế và thực hiện vào các kết quả đầu ra. - Cung cấp bằng chứng về sự mâu thuẫn của các kết quả đầu ra: Thông tin đánh giá có thể cho biết những can thiệp chính sách tương tự nhưng báo cáo kết quả đầu ra khác nhau. Việc so sánh các can thiệp chính 11 sách tương tự nhưng có các kết quả đầu ra khác nhau làm nảy sinh câu hỏi về những gì đang diễn ra và ở đâu như: Có những thay đổi lớn trong việc thực hiện mà dẫn đến sự khác nhau không? Hoặc cơ quan chịu trách nhiệm thực hiệnh có không hiểu mục đích và lý do của can thiệp chính sách, nên đưa ra sự hướng dẫn khác nhau dẫn đến phương pháp tiếp cận khác nhau về bản chất không? Hoặc các tiêu chuẩn báo cáo có quá khác nhau dẫn đến sự so sánh là không hợp lý không? - Hỗ trợ cải cách và đổi mới khu vực công: Thông tin đánh giá có thể cung cấp bằng chứng cho nhân dân về các nỗ lực cải cách hành chính đang được tiến hành.
Các nỗ lực cải cách hành chính thường mất đi động lực nếu không có bằng chứng về sự thay đổi tích cực. - Xây dựng đồng thuận về những nguyên nhân của một vấn đề và cách thức giải quyết: Thông tin đánh giá có thể đóng góp cho những thảo luận giữa các nhà quản lý công và các bên liên quan về nguyên nhân của mọi vấn đề và cách thức đưa ra các giải pháp thích hợp. Định nghĩa về một vấn đề sẽ cho biết trước việc triển khai các giải pháp giải quyết hoặc ít nhất là giảm bớt vấn đề. Thông tin đánh giá có thể cung cấp bằng chứng về quan hệ nhân quả, bằng chứng về tính thích hợp và tác động của các giải pháp trước đó.
Tóm lại, thông qua đánh giá, các nhà quản lý công và các bên liên quan có thể trả lời được các câu hỏi quan trọng, đó là: - Chúng ta có đang làm những việc đúng không? + Lý do cơ bản cho một can thiệp chính sách + Lý thuyết về sự thay đổi - Chúng ta có đang làm đúng nhưng có bảo đảm hiệu lực trong việc đạt được các kết quả mong đợi; hiệu quả - tối ưu trong tối ưu hoá các nguồn lực và sự thoả mãn nhu cầu khách hàng 12 - Chúng ta học được những gì và có những cách nào tốt hơn không: + Những phương án thay thế + Những thực tiễn tốt nhất + Những bài học kinh nghiệm - Đánh giá chính sách cũng có thể giúp trả lời tám loại câu hỏi mà các nhà quản lý công thường xuyên đưa ra gồm: + Mô tả: tập trung mô tả cẩn thận thực trạng, quy trình hoặc sự kiện. + Quy phạm hoặc tuân thủ: xác định liệu một can thiệp chính sách có đáp ứng các tuyên bố không. + Sự tương quan: chỉ ra sự liên hệ giữa hai tình trạng hoặc điều kiện + Tác động hoặc nhân quả: thiết lập quan hệ nhân quả giữa hai tình trạng hoặc hai điều kiện. + Logic can thiệp chính sách: Đánh giá việc thiết kế có xác định đúng chuỗi nhân quả không + Thực hiện: chỉ ra việc thực hiện có xảy ra theo kế hoạch không + Kết quả thực hiện: thiết lập những liên hệ giữa đầu vào, hoạt động, đầu ra, kết quả đầu ra và tác động của nó.
+ Sử dụng các công cụ thích hợp: liệu các công cụ thích hợp có được lựa chọn để đạt được các mục tiêu không. Tiêu chí, nội dung đánh giá thực hiện chính sách công Các tiêu chí đánh giá thực hiện chính sách VTVL Xây dựng các tiêu chí đánh giá xác thực, đúng đắn sẽ góp phần làm cho việc đánh giá chính sách VTVL chính xác và đi vào thực chất. Và tuỳ theo từng lĩnh vực sẽ có các tiêu chí đánh giá thực hiện chính sách khác nhau. Thông thường, các tiêu chí đánh giá thực hiện chính sách thường tập trung vào những phương diện sau: - Tính hiệu lực của chính sách phản ánh mức độ tác động, ảnh hưởng 13 của chính sách đó trên thực tế, làm biến đổi hoặc duy trì thực tế theo mong muốn của Nhà nước.
Tính hiệu lực của chính sách thể hiện ở mức độ đạt được các mục tiêu đề ra. - Tính hiệu quả của chính sách phản ánh tương quan so sánh giữa kết quả do chính sách đưa lại với chi phí đã bỏ ra. Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích thường được sử dụng để xác định hiệu quả của chính sách. Nếu không quan tâm tính toán hiệu quả sẽ dẫn đến lãng phí, thất thoát tiền của và kinh phí từ ngân sách Nhà nước.
- Tính công bằng của chính sách thể hiện ở chỗ thông qua chính sách, Nhà nươcs thực hiện phân phối lại thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, đồng thời trợ giúp cho các đối tượng dễ bị tổn thương, như người nghèo, người gia, trẻ em và người tàn tật để khắc phục tình trạng bất bình đẳng về thu nhập giữa các nhóm xã hội. Tính công bằng của chính sách còn thể hiện ở sự phân bố hợp lý các chi phí và lợi ích, các quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể tham gia hoạch định, thực thi chính sách và các nhóm đối tượng liên quan đến chính sách. - Chú trọng đánh giá tác động của chính sách đến các đối tượng hưởng lợi từ chính sách. Tác động của chính sách phản ánh kết quả đầu ra hay kết quả cuối cùng của chính sách.