Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường trải qua nhiều biến động phức tạp và khó dự báo do tác động của đại dịch Covid-19, khiến hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp bị ngưng trệ và thị trường lao động chịu nhiều thách thức. Khi các hoạt động kinh tế phục hồi và bước vào trạng thái bình thường mới, sự cạnh tranh về nguồn nhân lực giữa các doanh nghiệp ngày càng gia tăng. Việc giữ chân những lao động trung thành, có năng lực chuyên môn và tay nghề cao trở thành bài toán quản trị cấp thiết.

Công ty TNHH Vitto Phú Lộc (đơn vị trực thuộc Tập đoàn Vitto Hoàn Mỹ, đóng tại Khu công nghiệp La Sơn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế) là đơn vị sản xuất gạch men Ceramic và gạch Porcelain quy mô lớn nhằm cung ứng cho thị trường Miền Trung và Tây Nguyên. Do đặc thù ngành sản xuất vật liệu xây dựng đòi hỏi lực lượng lao động đông đảo và cường độ làm việc cao, tình trạng người lao động nghỉ việc vẫn diễn ra hàng năm, tập trung chủ yếu ở khối lao động sản xuất trực tiếp. Vì vậy, việc đánh giá thực trạng chính sách đãi ngộ tài chính là cơ sở thực tiễn để tìm ra các giải pháp giữ chân và tạo động lực cho người lao động.

Văn bản xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng chính sách đãi ngộ tài chính tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của chính sách đãi ngộ tài chính đối với người lao động tại Công ty TNHH Vitto Phú Lộc.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và cơ sở thực tiễn về chính sách đãi ngộ nhân sự và đãi ngộ tài chính trong doanh nghiệp.
    • Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách đãi ngộ tài chính đối với người lao động tại Công ty TNHH Vitto Phú Lộc qua dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp.
    • Đề xuất các giải pháp cụ thể và khả thi nhằm hoàn thiện chính sách đãi ngộ tài chính đối với người lao động tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách đãi ngộ tài chính đối với người lao động tại Công ty TNHH Vitto Phú Lộc.
  • Đối tượng điều tra: Người lao động đang làm việc tại công ty, bao gồm hai nhóm chính: công nhân sản xuất trực tiếp và nhân viên thừa hành gián tiếp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Vitto Phú Lộc, Lô CN 3-10-12, Khu công nghiệp La Sơn, xã Lộc Sơn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về hoạt động sản xuất kinh doanh và nhân sự được thu thập trong giai đoạn 2019 – 2021; dữ liệu sơ cấp từ điều tra bảng hỏi được tiến hành từ ngày 12/09/2022 đến ngày 18/12/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết quản trị nguồn nhân lực của PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân & ThS. Nguyễn Vân Điềm (2007), TS. Nguyễn Hữu Thân (2006) và bài giảng của TS. Lê Quân (Đại học Thương mại). Về nội dung đãi ngộ tài chính, tác giả dựa trên khung phân loại của ThS. Vũ Thùy Dương và TS. Hoàng Văn Hải, phân chia đãi ngộ tài chính thành hai nhóm:

  • Đãi ngộ tài chính trực tiếp: Tiền lương, tiền thưởng, hoa hồng, cổ phần.
  • Đãi ngộ tài chính gián tiếp: Phụ cấp, trợ cấp và phúc lợi (gồm phúc lợi bắt buộc và phúc lợi tự nguyện).

Cơ sở pháp lý được áp dụng gồm Bộ luật Lao động năm 2019 (Điều 90 về tiền lương, Điều 91 về mức lương tối thiểu, Điều 104 về tiền thưởng) và Nghị định số 38/2022/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và lương tối thiểu giờ theo vùng.

Từ đặc thù Công ty TNHH Vitto Phú Lộc là loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên (không phát hành cổ phần) và thực tế phụ cấp, trợ cấp có tính chất tương đồng, mô hình nghiên cứu đề xuất được tinh chỉnh gồm 4 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Sự hài lòng của người lao động đối với chính sách đãi ngộ tài chính":

  1. Tiền lương (5 biến quan sát: TL1 - TL5)
  2. Tiền thưởng (5 biến quan sát: TT1 - TT5)
  3. Phúc lợi (5 biến quan sát: PL1 - PL5)
  4. Phụ cấp và trợ cấp (4 biến quan sát: PCTC1 - PCTC4) Biến phụ thuộc: Sự hài lòng chung (3 biến quan sát: SHL1 - SHL3). Toàn bộ 22 biến quan sát được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không hài lòng đến 5: Rất hài lòng).
Phương pháp Quy cách và công cụ thực hiện
Thu thập dữ liệu thứ cấp Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự giai đoạn 2019 – 2021 từ Phòng Kế toán và Phòng Hành chính Nhân sự của Công ty TNHH Vitto Phú Lộc; các văn bản pháp luật, tài liệu giáo trình và nghiên cứu tiền nhiệm liên quan.
Thu thập dữ liệu sơ cấp Điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc. Dựa theo tiêu chuẩn chọn mẫu của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu $n = 5 \times k$ ($22 \text{ biến quan sát} \times 5 = 110\text{ mẫu}$). Tác giả phát ra 175 phiếu khảo sát, thu về 160 phiếu hợp lệ.
Phương pháp chọn mẫu Chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện tại khu vực nhà ăn công ty trong 2 khung giờ: 10h00 – 11h30 và 16h00 – 17h30 các ngày trong tuần.
Phương pháp xử lý số liệu Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng $\alpha \ge 0{,}6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO từ $0{,}5$ đến $1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0{,}05$, Eigenvalue $\ge 1$, Factor Loading $> 0{,}5$), phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách đãi ngộ tài chính trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết lý luận căn bản về quản trị nhân lực, mục đích và vai trò của đãi ngộ tài chính đối với người lao động, doanh nghiệp và xã hội. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng bên trong (loại hình, quy mô, kết quả kinh doanh, quan điểm lãnh đạo, chất lượng đội ngũ cán bộ nhân sự) và bên ngoài (thị trường lao động, vị trí địa lý, luật pháp, tình trạng nền kinh tế, đối thủ cạnh tranh).

Về cơ sở thực tiễn, tác giả nêu các tranh chấp lao động điển hình tại Việt Nam liên quan đến đãi ngộ tài chính (như vụ đình công tại Công ty TNHH chế biến Billon Max tại Thừa Thiên Huế năm 2022 và Công ty TNHH giày dép Hưng Đạt tại Đồng Nai năm 2021). Đồng thời, chương 1 phân tích bài học kinh nghiệm từ các đơn vị cùng ngành trên địa bàn:

  • Nhà máy gạch men Mikado Huế (Chi nhánh Công ty Cổ phần MIKADO): Trả lương thời gian cho khối văn phòng và lương khoán theo chất lượng sản phẩm cho khối sản xuất; đánh giá hệ số năng lực định kỳ 1 quý/lần làm căn cứ tăng thu nhập; đa dạng hóa hình thức khen thưởng cá nhân/tập thể xuất sắc.
  • Công ty Cổ phần Đồng Lâm Miền Trung: Chi trả lương gắn liền với tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc minh bạch; áp dụng đầy đủ phúc lợi bắt buộc, hỗ trợ xe đưa đón, du lịch hàng năm, phụ cấp thâm niên trên 1 năm, phụ cấp độc hại, trợ cấp tiền trọ và xăng xe.

Tác giả cũng tổng thuật các nghiên cứu trước đây (Huỳnh Đình Lệ Thu & Lưu Thị Thái Tâm; Phan Thị Thủy, 2018; Lê Thanh Huy, 2019; Phan Thị Thu Ngân, 2018) để hình thành mô hình 4 nhân tố và bảng mã hóa 22 biến quan sát phục vụ đánh giá thực nghiệm.

Chương II: Đánh giá chính sách đãi ngộ tài chính đối với người lao động tại Công ty TNHH Vitto Phú Lộc

Chương II trình bày khái quát về Công ty TNHH Vitto Phú Lộc (thành lập ngày 04/08/2015, tiền thân là Công ty TNHH Vitto Huế, diện tích nhà xưởng đặt tại KCN La Sơn, sản xuất dòng gạch Ceramic và từ 2017 mở rộng nhà máy sản xuất gạch Porcelain công nghệ Italy) cùng cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, các phòng ban chức năng (Hành chính Nhân sự, Kế toán, Mua hàng - Vật tư, ATMT & QTHT, Công nghệ, Dịch vụ Kỹ thuật, Quản lý Chất lượng) và các xưởng sản xuất trực tiếp.

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021: Doanh thu và lợi nhuận của công ty ghi nhận biến động rõ rệt do tác động của đại dịch Covid-19 và biến động chi phí đầu vào.

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (%)
Doanh thu thuần 247.878.084.956 286.961.156.633 233.380.537.993 +15,77% -18,67%
Giá vốn hàng bán 212.129.285.839 253.237.157.369 205.017.909.355 +19,38% -19,04%
Lợi nhuận gộp 35.748.799.117 33.723.999.264 28.362.628.638 -5,66% -15,90%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.610.914.935 3.234.779.403 2.378.313.875 -10,42% -26,48%
Lợi nhuận sau thuế 17.923.688.651 16.291.070.670 14.471.912.333 -9,11% -11,17%

Tình hình biến động lực lượng lao động: Tổng số lao động giảm từ 777 người (năm 2019) xuống 690 người (năm 2020, giảm 11,20%) do cắt giảm dưới ảnh hưởng của dịch bệnh, và giữ mức ổn định 688 người vào năm 2021.

  • Theo giới tính: Lao động nam chiếm tỷ trọng áp đảo trên 90% (năm 2019: 708 nam/69 nữ; năm 2020: 629 nam/61 nữ; năm 2021: 626 nam/62 nữ) do yêu cầu đặc thù về thể lực trong sản xuất gạch men.
  • Theo tính chất lao động: Lao động trực tiếp chiếm trên 85% tổng số (năm 2019: 665 người; năm 2020: 588 người; năm 2021: 590 người); lao động gián tiếp giảm dần (112 người năm 2019 xuống 102 người năm 2020 và 98 người năm 2021).
  • Theo trình độ: Lao động có trình độ THPT và khác chiếm đa số (61,14% năm 2019; 63,19% năm 2020; 64,83% năm 2021); trình độ Cao đẳng - Trung cấp chiếm 22% – 24%; trình độ Đại học giảm từ 114 người (2019) xuống 93 người (2020) và 83 người (2021); trình độ trên Đại học chiếm 1 – 2 người (0,15% – 0,29%).

Thực trạng cơ chế chi trả đãi ngộ tài chính tại công ty:

  1. Hình thức trả lương:
    • Lương theo thời gian (áp dụng cho khối quản lý, văn phòng, gián tiếp): $$\text{Lương tháng} = \left(\frac{\text{LCB thỏa thuận}}{26} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}\right) \times \text{Hệ số xét thẻ} + \text{Thưởng} + \text{Làm thêm giờ} + \text{Phụ cấp}$$
    • Lương khoán theo chất lượng sản phẩm (áp dụng cho quản đốc, kỹ thuật viên, công nhân các xưởng sản xuất): Tính theo tổng giá trị sản phẩm đạt phân loại nhân đơn giá, phân bổ về từng bộ phận theo tỷ lệ quy định, sau đó nhân với hệ số xét thẻ cá nhân.
    • Hệ số xét thẻ: Đánh giá định kỳ hàng tháng dựa trên ý thức kỷ luật, an toàn lao động (5S), ngày công kế hoạch và năng suất:
      • Loại A (Hệ số 1,07): Hoàn thành xuất sắc, khống chế tỷ lệ tối đa không quá 10% tổng số lao động.
      • Loại B (Hệ số 1,00): Đạt các tiêu chuẩn hoàn thành nhiệm vụ theo quy định.
      • Loại C (Hệ số 0,95): Vi phạm bị lập biên bản 02 lần hoặc lỗi nặng ảnh hưởng quy trình sản xuất.
      • Loại D (Hệ số 0,90): Mức phân loại thấp nhất khi có nhiều vi phạm.
    • Kỳ hạn trả lương: Cố định vào ngày 15 hàng tháng (nếu trùng Thứ 7 hoặc Chủ Nhật sẽ chi trả trước 1 ngày).
  2. Thực trạng thưởng, phúc lợi, phụ cấp: Thực hiện trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo luật định; các chế độ thưởng lễ tết, khuyến học cho con em người lao động, các chế độ hỗ trợ khác.

Chương này trình bày chi tiết các bảng phân tích định lượng dựa trên 160 mẫu điều tra: kiểm định Cronbach's Alpha biến độc lập và biến phụ thuộc, phân tích nhân tố khám phá EFA (biến độc lập và phụ thuộc), phân tích tương quan Pearson, kiểm định ANOVA, mô hình hồi quy chuẩn hóa và thống kê mô tả từng nhóm yếu tố (Tiền lương, Tiền thưởng, Phúc lợi, Phụ cấp - Trợ cấp) nhằm chỉ ra các mặt đạt được và các hạn chế còn tồn tại.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách đãi ngộ tài chính đối với người lao động tại Công ty TNHH Vitto Phú Lộc

Dựa trên định hướng phát triển của công ty và kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Giải pháp chung: Rà soát, xây dựng quy chế đãi ngộ minh bạch, gắn liền đãi ngộ với năng suất và kết quả thực hiện công việc.
  • Giải pháp cụ thể:
    • Hoàn thiện chính sách tiền lương: Điều chỉnh thang bảng lương phù hợp thị trường, cải tiến công tác phổ biến chính sách lương và cơ chế xét duyệt nâng bậc lương định kỳ.
    • Hoàn thiện chính sách tiền thưởng: Đa dạng hóa các hình thức khen thưởng (thưởng sáng kiến, thưởng tiết kiệm nguyên vật liệu, thưởng hoàn thành kế hoạch theo quý), rút ngắn thời gian xét thưởng nhằm động viên kịp thời.
    • Nâng cao chế độ phúc lợi: Chú trọng các chương trình phúc lợi tự nguyện, cải thiện điều kiện môi trường làm việc, tổ chức khám sức khỏe định kỳ và hoạt động tham quan nghỉ mát.
    • Điều chỉnh chế độ phụ cấp và trợ cấp: Bổ sung các khoản trợ cấp chi phí sinh hoạt (xăng xe, nhà ở), nâng định mức phụ cấp độc hại, trách nhiệm cho khối công nhân sản xuất trực tiếp.

Phần Kết luận và Kiến nghị: Tóm tắt kết quả nghiên cứu, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Ban Lãnh đạo Công ty TNHH Vitto Phú Lộc và các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước về việc điều chỉnh khung pháp lý tiền lương tối thiểu vùng phù hợp với chi phí sinh hoạt thực tế.


Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa thực trạng tài chính và lao động: Báo cáo phản ánh bức tranh toàn diện về quy mô doanh thu thuần (đạt đỉnh 286,96 tỷ đồng năm 2020 trước khi giảm xuống 233,38 tỷ đồng năm 2021) và lợi nhuận sau thuế (giảm đều từ 17,92 tỷ đồng năm 2019 xuống 16,29 tỷ đồng năm 2020 và 14,47 tỷ đồng năm 2021). Đồng thời, xác định cơ cấu nhân sự mang tính đặc thù cao của nhà máy sản xuất gạch với trên 90% lao động nam và trên 85% lao động trực tiếp.
  • Lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đãi ngộ tài chính: Nghiên cứu xây dựng và kiểm định thành công mô hình hồi quy tuyến tính gồm 4 thành phần (Tiền lương, Tiền thưởng, Phúc lợi, Phụ cấp và trợ cấp) thông qua mẫu khảo sát thực tế gồm 160 người lao động tại nhà máy.
  • Hệ thống hóa quy trình tính lương và xếp loại thẻ lao động: Làm rõ công thức tính toán lương thời gian, quỹ lương khoán theo chất lượng sản phẩm và khung hệ số xét thẻ phân loại từ A (1,07) đến D (0,90) đang vận hành tại doanh nghiệp.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Cung cấp gói giải pháp chi tiết bám sát 4 thành phần đãi ngộ tài chính, giúp phòng Hành chính Nhân sự và Ban Giám đốc công ty có cơ sở điều chỉnh chính sách nhằm hạn chế tỷ lệ biến động lao động ở xưởng sản xuất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế về phạm vi và phương pháp lấy mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện tại khu vực nhà ăn công ty với cỡ mẫu $n = 160$, tập trung tại một nhà máy đơn lẻ (Công ty TNHH Vitto Phú Lộc) trong một khoảng thời gian khảo sát nhất định (tháng 9 đến tháng 12 năm 2022).
  • Hạn chế về nội dung đãi ngộ: Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào các công cụ đãi ngộ tài chính (lương, thưởng, phúc lợi, phụ cấp - trợ cấp), chưa mở rộng khảo sát các yếu tố đãi ngộ phi tài chính (môi trường làm việc tâm lý, văn hóa doanh nghiệp, cơ hội thăng tiến và đào tạo phát triển).
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng phạm vi khảo sát sang các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng khác trên địa bàn miền Trung để tăng tính đại diện; đồng thời tích hợp mô hình đánh giá kết hợp cả hai khía cạnh đãi ngộ tài chính và đãi ngộ phi tài chính tác động đến lòng trung thành và ý định gắn bó của người lao động.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực, Kinh tế lao động khi thực hiện các khóa luận, luận văn về chế độ thù lao, tiền lương và sự hài lòng của người lao động trong khối doanh nghiệp sản xuất.
  • Bộ phận nhân sự và nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, vật liệu xây dựng có quy mô lao động phổ thông lớn trong việc tham khảo phương pháp xây dựng quỹ lương khoán theo chất lượng sản phẩm và cơ chế đánh giá hệ số xếp loại thẻ lao động hàng tháng.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương II với cấu trúc phân tích kết hợp số liệu thứ cấp 3 năm (tài chính, lao động) và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy) trên phần mềm SPSS.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Vitto Phú Lộc áp dụng những hình thức trả lương nào cho các đối tượng người lao động?
Công ty áp dụng 2 hình thức:

  • Trả lương theo thời gian: Áp dụng cho Ban Giám đốc, các phòng ban chuyên môn (Hành chính, Kế toán, Vật tư, ATMT & QTHT) và bộ phận bảo vệ, phục vụ.
  • Trả lương khoán theo chất lượng sản phẩm: Áp dụng cho khối trực tiếp sản xuất gồm Quản đốc, Kỹ thuật viên, Phòng Công nghệ và công nhân các xưởng (Nhiên liệu, Nguyên liệu, Ép, Men màu, Mài nước, Thành phẩm, Xe nâng/cơ giới).

2. Tiêu chuẩn và tỷ lệ khống chế đối với người lao động đạt xếp loại thẻ A tại công ty là gì?
Người lao động xếp loại A được hưởng hệ số 1,07. Tiêu chuẩn bao gồm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có tinh thần trách nhiệm cao hoặc có sáng kiến cải tiến, chấp hành tốt nội quy/an toàn 5S, ngày công thực tế không thấp hơn 02 ngày so với kế hoạch và đoàn kết nội bộ. Tỷ lệ bình xét loại A bị khống chế nghiêm ngặt không vượt quá 10% trên tổng số lao động.

3. Tỷ lệ cơ cấu lao động theo giới tính và tính chất công việc tại Công ty TNHH Vitto Phú Lộc giai đoạn 2019 – 2021 biến động ra sao?
Cơ cấu lao động có sự chênh lệch lớn mang tính đặc thù: lao động nam luôn chiếm trên 90% (năm 2019: 91,12%; năm 2020: 91,16%; năm 2021: 90,99%) và lao động trực tiếp chiếm trên 85% (năm 2019: 85,59%; năm 2020: 85,22%; năm 2021: 85,76%).

4. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập theo quy mô mẫu và khung thời gian nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ ngày 12/09/2022 đến ngày 18/12/2022 tại nhà ăn công ty trong 2 khung giờ (10h00 – 11h30 và 16h00 – 17h30). Tác giả đã phát ra 175 bảng hỏi khảo sát và thu về 160 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích SPSS.

5. Vì sao mô hình nghiên cứu lý thuyết 6 yếu tố đãi ngộ tài chính ban đầu lại được rút gọn thành 4 yếu tố?
Theo lý thuyết của ThS. Vũ Thùy Dương và TS. Hoàng Văn Hải, đãi ngộ tài chính gồm 6 yếu tố. Tuy nhiên, do Công ty TNHH Vitto Phú Lộc là loại hình công ty TNHH nên không có hình thức đãi ngộ cổ phần, đồng thời hai yếu tố phụ cấp và trợ cấp tại đơn vị không có sự khác biệt lớn, do đó tác giả đã tổng hợp thành 4 nhân tố: Tiền lương, Tiền thưởng, Phúc lợi, Phụ cấp và trợ cấp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Tỵ đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu đánh giá thực trạng chính sách đãi ngộ tài chính đối với người lao động tại Công ty TNHH Vitto Phú Lộc thông qua sự kết hợp giữa phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2019 – 2021 và kiểm định định lượng 160 mẫu điều tra sơ cấp. Kết quả nghiên cứu làm rõ các đặc trưng về cơ chế chi trả lương thời gian, lương khoán sản phẩm và hệ số phân loại xét thẻ lao động tại một doanh nghiệp sản xuất gạch men quy mô lớn. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học giúp doanh nghiệp hoàn thiện chế độ thù lao và nâng cao sự gắn bó của người lao động.