Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách đãi ngộ tài chính trong doanh nghiệp. Chương II: Đánh giá thực trạng chính sách đãi ngộ tài chính đối với người lao động tại Công ty TN HH Vitto Phú Lộc. Chương III: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân sự tại Công ty TN HH Vitto Phú Lộc. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN N GHN.
6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Quốc Phương PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G I : CƠ SỞ LÝ LUẬ VÀ THỰC TIỄ CỦA CHÍ H SÁCH ĐÃI GỘ TÀI CHÍ H TRO G DOA H GHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận về chính sách đãi ngộ tài chính trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm về quản trị nhân lực : (Theo giáo trình quản trị nhân lực của PGS.TS N guyễn N gọc Quân và ThS. N guyễn Vân Điềm, 2007) : “Quản trị nhân lực là công tác quản lý con người trong phạm vi nội bộ của một tổ chức, là sự đối xử của tổ chức đối với người lao động. N ói Cách khác, QTN N L chịu trách nhiệm về việc đưa con người vào tổ chức giúp cho họ thực hiện công việc, thù lao cho sức lao động của họ thực hiện công việc, thù lao cho sức lao động của họ và giải quyết các vấn đề phát sinh.” (Theo giáo trình Quản trị nhân sự của TS N guyễn Hữu Thân 2006) “ Quản trị nhân sự là phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tài nguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức.” N hư vậy có thể nói rằng mục tiêu cuối cùng của quản trị nhân lực của doanh nghiệp đó là: - Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực của tổ chức nhằm nâng cao tính hiệu quả trong công việc từ đó giúp tăng năng suất lao động.
- Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người lao động, tạo điều kiện cho người lao động phát huy hết năng lực của bản thân, nhằm kích thích động viên người lao động từ đó người lao động sẽ trung thành và tận tâm hơn với doanh nghiệp. - Đảm bảo đủ số lượng lao động với mức trình độ và kỹ năng phù hợp với từng bộ phận. Bố trí người lao động vào đúng chuyên môn công việc và đúng thời điểm để đạt được các mục tiêu của tổ chức. Các vấn đề liên quan đến chính sách đãi ngộ trong doanh nghiệp: 1.1 Khái niệm về chính sách đãi ngộ: Đãi ngộ ngộ nhân sự là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao qua đó góp phần hoàn 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
Trần Quốc Phương thành mực tiêu của doanh nghiệp. ( Theo bài giảng ĐN N S –TS Lê Quân, Trường Đại học Thương Mại.) Có thể thấy được đãi ngộ nhân sự là một quá trình hướng đến việc thỏa mãn được những nhu cầu về mặc vật chất và tinh thần của N LĐ bên trong doanh nghiệp, làm cho N LĐ có thể phát huy được hết tinh thần, trách nhiệm và năng lực của mình, qua đó N LĐ hoàn thành tốt công việc và giúp đạt được mục tiêu chung của tổ chức. Với xu thế phát triển và cạnh tranh trong nền kinh tế hội nhập như hiện nay, các nhà quản trị có trách nhiệm hoàn thiện tốt chính sách đãi ngộ đến việc thực hiện chính sách đãi ngộ đó bên trong doanh nghiệp. N hằm tạo động lực cũng như kích thích tinh thần làm việc của N LĐ, đây là vấn đề tất yếu vừa là động lực vừa là mục tiêu phát triển của doanh nghiệp hiện nay.3 Mục đích của chính sách đãi ngộ: Bù đắp và ghi nhận nỗ lực của nhân viên: Thông qua chính sách đãi ngộ, công ty thể hiện sự ghi nhận và bù đắp cho những đóng góp của người lao động.
Duy trì sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường lao động: Hệ thống đãi ngộ hấp dẫn giúp doanh nghiệp duy trì nguồn nhân lực hiện có và thu hút nguồn lực bên ngoài. Duy trì sự công bằng trong nội bộ doanh nghiệp: Tạo sự công bằng dựa trên các tiêu chí đã xây dựng trong chính sách đãi ngộ. Kết nối thành tích của nhân viên với mục tiêu của công ty: Chính sách đãi ngộ phù hợp sẽ kích thích người lao động làm việc hướng theo mục tiêu của doanh nghiệp. Kiểm soát được ngân sách: Công ty đề ra các mức đãi ngộ từ ban đầu sẽ dễ dàng hơn trong việc hoạch định và kiểm soát ngân sách.
Thu hút nhân viên mới: Chính sách đãi ngộ tốt sẽ thu hút sự chú ý của nhân viên mới từ thị trường lao động. Giảm thiểu tỷ lệ bỏ việc và chuyển công tác: Khi người lao động tin tưởng vào công ty, họ yên tâm lao động sản xuất, tỷ lệ bỏ việc và chuyển công tác sẽ giảm. 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Quốc Phương 1.2 hững nội dung liên quan đến chính sách đãi ngộ tài chính trong doanh nghiệp hiện nay 1.1 Khái niệm đãi ngộ tài chính: Đãi ngộ tài chính là hình thức phổ biến và cơ bản nhất trong quan hệ lao động, được thực hiện thông qua công cụ tài chính.
ĐN TC là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động do họ đã thực hiện những công việc mà người sử dụng lao động giao. Đó là khoản tiền trả cho số lượng, chất lượng LĐ; cho những đóng góp trên mức bình thường của người LĐ. N ó cũng thể được trả do người lao động đảm nhận thêm trách nhiệm hoặc làm việc trong những điều kiện không bình thường; có khi là để người LĐ khắc phục những khó khăn, có điều kiện nâng cao chất lượng cuộc sống. Không chỉ bù đắp hao phí lao động mà nó còn là công cụ quan trọng giúp nhà quản trị tạo ra động lực kích thích nhân viên làm việc có hiệu quả.2 Vai trò của chính sách đãi ngộ tài chính: Đãi ngộ tài chính là một một hoạt động đặc biệt quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, là một công cụ giúp gắn bó giữa người lao động với doanh nghiệp.
Trong công việc người lao động luôn luôn mong muốn sẽ làm việc ở một doanh nghiệp có chính sách đãi ngộ tốt nhận được một mức thu nhập cao và doanh nghiệp cũng mong muốn rằng mình sẽ có được những người lao động có năng lực chuyên môn cũng như tinh thần làm việc cao nhất. Để có được những thỏa mãn này thì chính sách đãi ngộ tài chính đóng vai trò rất quan trọng. Là cầu nối giữa người sử dụng lao động với người lao động. Khi đạt được lợi ích giữa người lao động và tổ chức thì nó tác động trực tiếp lên lợi ích chung xã hội của một quốc gia.
Đối với người lao động: Tạo điều kiện cho người lao động nâng cao đời sống tinh thần, từ đó tạo động lực khích thích họ làm việc với hiệu quả cao nhất. N gười lao động sẽ có điều kiện thỏa mãn được các nhu cầu của chính bản thân. N hờ vậy họ sẽ làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, nâng cao hiệu suất công việc. Đãi ngộ có tác dụng kích thích tinh thần, ý thức làm việc của người lao động.
Vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của họ. 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Quốc Phương Đãi ngộ mang lại niềm tin cho người lao động đối với doanh nghiệp, công việc và mọi người xung quanh, nâng cao địa vị, uy tín của họ đối với gia đình, nâng cao vị thế của họ trong xã hội. Khi hưởng được một mức lương, mức thưởng cao xứng đáng với công sức mà họ bỏ ra, người lao động có quyền tự hào với những cố gắng, nỗ lực của chính bản thân.
Một chính sách đãi ngộ tài chính tốt sẽ tạo điều kiện giúp cho người lao động phát huy hết năng lực sự sáng tạo của bản thân. Trong thời đại mà khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ tốc độ thay đổi ngày càng nhanh đòi hỏi người lao động cần phải chạy đua bắt kịp với xu hướng. Để có thể thực hiện điều này người lao động cần có những yếu tố nền tảng đó là tài chính và các trang thiết bị, .đạt được những yếu tố trên thì mức thu nhập cũng như các khoản đãi ngộ tài chính của doanh nghiệp góp một phần rất lớn .Một chính sách đãi ngộ tài chính hợp lý sẽ giúp cho người lao động có những điều kiện tốt giúp họ có thể phát triển năng lực bản thân giúp cho tổ chức đạt được các mục tiêu đề ra. Đối với doanh nghiệp: Là một điều kiện cần có để nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp người lao động có trình độ chuyên môn cao không có nghĩa là họ sẽ làm tốt công việc của họ. Đều này còn phụ thuộc vào việc của người này có muốn làm hay không. N ghĩa là điều này còn phụ thuộc vào yếu tố thúc đNy tạo động lực cho cá nhân N LĐ. Khi thỏa mãn được nhu cầu của cá nhân họ sẽ làm việc tốt hơn có hiệu quả hơn.
N hờ vậy mà chất lượng và hiệu quả trong công việc sẽ được nâng cao. Góp phần duy trì nguồn nhân lực ổn định, có chất lượng cho doanh nghiệp. Một chính sách đãi ngộ tốt sẽ giúp thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của N LĐ. Kết hợp với những hoạt động quản trị nhân sự khác giúp cho nguồn lực nhân sự của doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của hoạt động kinh doanh.
Giúp nâng cao hiệu quả các chức năng quản trị nhân sự khác trong doanh nghiệp như: Tuyển dụng , đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, hoạch định, bố trí và quy hoạch nguồn lao động,. 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Quốc Phương Đối với xã hội: Duy trì được nguồn nhân lực ổn định và có chất lượng cho xã hội. Đáp ứng được các nhu cầu về chất lượng nguồn lao động hiện nay trong xu thế toàn cầu hóa.
Góp phần thực hiện tốt chiến lược phát triển nâng cao chất lượng lao động của quốc gia. N âng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp qua đó thúc đNy nền kinh tế xã hội phát triển. Chính sách đãi ngộ tài chính của doanh nghiệp nếu được thực hiện tốt sẽ góp phần thúc đNy chiến lược, chính sách phát triển của quốc gia.