Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh ngành kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn và khu nghỉ dưỡng (resort) tại Việt Nam phát triển nhanh chóng nhờ quá trình hội nhập quốc tế, áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành ngày càng gia tăng. Để tồn tại, duy trì và nâng cao vị thế trên thị trường, công tác quản trị nội bộ – đặc biệt là quản trị nguồn nhân lực – giữ vai trò trung tâm quyết định sự thành bại của tổ chức. Nguồn nhân lực là chủ thể thực hiện mọi hoạt động vận hành dịch vụ; do đó, việc xây dựng và duy trì chính sách đãi ngộ hợp lý là công cụ then chốt giúp doanh nghiệp thu hút nhân tài, tạo động lực làm việc và giữ chân đội ngũ lao động có tay nghề cao.

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH du lịch Lăng Cô (LangCo Beach Resort), tác giả nhận thấy thực tiễn thực hiện chính sách đãi ngộ nhân sự tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, đòi hỏi phải được đánh giá khoa học để đề xuất giải pháp hoàn thiện. Trên cơ sở đó, tác giả lựa chọn thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Chính sách đãi ngộ nhân sự tại công ty TNHH du lịch Lăng Cô (LangCo Beach Resort)".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động đãi ngộ nhân sự tại Công ty TNHH du lịch Lăng Cô, đưa ra một số giải pháp nâng cao chính sách đãi ngộ nhân sự của công ty trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn liên quan đến chính sách đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng chính sách đãi ngộ nhân sự tại Công ty TNHH du lịch Lăng Cô thông qua dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra sơ cấp.
    • Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân sự tại Công ty TNHH du lịch Lăng Cô trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách đãi ngộ nhân viên tại Công ty TNHH du lịch Lăng Cô.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH du lịch Lăng Cô (LangCo Beach Resort), địa chỉ tại số 463 Lạc Long Quân, thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình nhân sự và nguồn vốn giai đoạn 2014 – 2016.
    • Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn và phát phiếu điều tra nhân viên từ tháng 01 đến tháng 04 năm 2017.
    • Các giải pháp hoàn thiện được định hướng triển khai áp dụng cho giai đoạn từ năm 2017 đến cuối năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên việc tổng hợp các khái niệm quản trị nhân lực từ các tài liệu học thuật trong nước, kết hợp khung khổ pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Khái niệm Resort: Căn cứ tài liệu chuyên ngành, resort được định nghĩa là loại hình khách sạn nghỉ dưỡng được xây dựng độc lập thành khối hoặc quần thể gồm biệt thự, căn hộ du lịch, bungalow tại khu vực cảnh quan thiên nhiên đẹp, tích hợp các không gian nhà hàng, hồ bơi, giải trí và thể thao.
  • Quản trị nhân lực và đãi ngộ nhân sự: Dẫn xuất từ giáo trình của PGS. Nguyễn Tài Phúc và Th.S Bùi Văn Chiêm (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế), TS. Nguyễn Hữu Thân (2004) và TS. Lê Huân. Đãi ngộ nhân sự được xác định là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ, tạo động lực để họ hoàn thành tốt nhiệm vụ, đóng góp vào mục tiêu chung của tổ chức.
  • Cấu trúc chính sách đãi ngộ nhân sự:
    • Đãi ngộ tài chính: Bao gồm thù lao cơ bản (tiền lương, tiền công tính theo thời gian, theo sản phẩm, theo khoán hoặc doanh thu), các khoản phụ cấp (làm thêm giờ, làm ca, phụ cấp độc hại), các khuyến khích tài chính (tiền thưởng, hoa hồng, phân chia năng suất/lợi nhuận) và phúc lợi (phúc lợi bắt buộc gồm 5 chế độ bảo hiểm xã hội theo Bộ luật Lao động và Nghị định 12/CP: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất; cùng các phúc lợi tự nguyện như bảo hiểm bổ sung, hỗ trợ tài chính, dịch vụ đời sống).
    • Đãi ngộ phi tài chính: Bao gồm các yếu tố thuộc về nội dung công việc (sự hấp dẫn, tính thách thức, trách nhiệm, tính ổn định, cơ hội thăng tiến) và môi trường làm việc (điều kiện vật chất, văn hóa doanh nghiệp, quan hệ đồng nghiệp, phong cách giám sát, lịch làm việc linh hoạt).
  • Cơ sở thực tiễn: Báo cáo phản ánh thực trạng tuyển dụng và đãi ngộ nhân tài tại Việt Nam (hiện tượng nặng về bằng cấp, thiếu đồng bộ giữa thu hút và sử dụng, chính sách lương thấp theo bậc ngạch bình quân); dẫn báo cáo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB, 2011) về chỉ số chất lượng nhân lực Việt Nam chỉ đạt 3,79/10 điểm (xếp thứ 11/12 nước châu Á); đồng thời trích dẫn định hướng Nghị quyết Đại hội XI của Đảng về đột phá phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Quy trình và phương pháp nghiên cứu được tiến hành kết hợp hai giai đoạn:

Hạng mục Quy cách và phương pháp thực hiện
Loại hình nghiên cứu Nghiên cứu định tính kết hợp nghiên cứu định lượng khảo sát thực nghiệm
Dữ liệu thứ cấp Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, bảng lương tháng 12/2016 cung cấp bởi Phòng Tài chính Kế hoạch của công ty; sách, giáo trình, văn bản pháp luật
Dữ liệu sơ cấp Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1 = Rất không đồng ý; 5 = Rất đồng ý); phỏng vấn trực tiếp cán bộ nhân viên
Quy mô và chọn mẫu Tổng số nhân sự chính thức: 150 người. Căn cứ quy tắc Hair et al. (1998) yêu cầu tối thiểu 5 mẫu/biến quan sát (24 biến quan sát × 5 = 120 mẫu). Tác giả phát ra 135 phiếu theo phương pháp ngẫu nhiên đơn (bốc thăm), thu về 120 phiếu hợp lệ
Công cụ xử lý số liệu Phần mềm Microsoft Excel và IBM SPSS Statistics phiên bản 22
Kỹ thuật phân tích - Thống kê mô tả (Frequencies)
- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; tiêu chuẩn Alpha từ 0,6 đến trên 0,8 theo Nunnally, Peterson, Slater)
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO and Bartlett's Test
- Phân tích ma trận tương quan Pearson
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội (phương pháp Enter), kiểm định đa cộng tuyến thông qua hệ số VIF và đánh giá độ phù hợp qua R² điều chỉnh

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết cơ bản về đãi ngộ nhân sự và đánh giá thực tiễn đãi ngộ tại Việt Nam:

  • Làm rõ bản chất, vai trò của đãi ngộ nhân sự đối với ba chủ thể: người lao động (đáp ứng quyền lợi, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần), doanh nghiệp (duy trì lực lượng lao động ổn định, nâng cao năng suất kinh doanh) và xã hội (đảm bảo tái sản xuất sức lao động chất lượng cao).
  • Phân tích bốn nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ lương bổng và đãi ngộ: môi trường nội bộ công ty (chính sách, văn hóa, cơ cấu tổ chức, khả năng chi trả), thị trường lao động (mặt bằng lương thị trường, chi phí sinh hoạt, công đoàn, sức ép xã hội, kinh tế vĩ mô, khung khổ luật pháp), bản thân nhân viên (kết quả công việc, thâm niên, kinh nghiệm, độ trung thành, tiềm năng) và bản thân công việc (điều kiện làm việc, tính chất công việc, yêu cầu kỹ năng và trách nhiệm).
  • Trình bày chi tiết nội dung đãi ngộ tài chính (thù lao cơ bản, phụ cấp, khuyến khích, phúc lợi bắt buộc theo quỹ BHXH hình thành từ 15% người sử dụng lao động và 5% người lao động theo Nghị định 12/CP, phúc lợi tự nguyện) và đãi ngộ phi tài chính (nội dung công việc và môi trường làm việc).
  • Trình bày các nguyên tắc tổ chức đãi ngộ (tập trung dân chủ, kết hợp khoa học - thực tiễn, cân đối hài hòa) và quy trình đánh giá thành tích công tác (phương pháp thang điểm, so sánh cặp, ghi chép lưu trữ, quan sát hành vi, quản trị theo mục tiêu MBO).
  • Tổng kết cơ sở thực tiễn: Nêu rõ các bất cập trong chính sách thu hút và sử dụng nhân tài ở Việt Nam thời kỳ đổi mới như việc tuyển dụng nặng về bằng cấp (minh chứng qua đợt xét tuyển công chức Hà Nội năm 2013 có 14/43 thí sinh diện xét đặc cách không đạt yêu cầu), chính sách đãi ngộ vật chất thấp, phân phối lương bình quân theo thâm niên làm cản trở việc giữ chân nhân lực chất lượng cao.

Chương II: Thực trạng chính sách đãi ngộ nhân sự tại công ty TNHH du lịch Lăng Cô

Chương II đi sâu phân tích tình hình hoạt động của đơn vị và kết quả xử lý dữ liệu điều tra thực nghiệm:

  • Tổng quan đơn vị: LangCo Beach Resort khởi công xây dựng đầu năm 1999, thành lập năm 2001 trực thuộc Công ty Du lịch Hương Giang. Ngày 29/12/2005, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quyết định số 4417/QĐ-UBND cho phép Công ty Du lịch Hương Giang liên doanh với Công ty TNHH Đầu tư Việt (Hà Nội) thành lập Công ty TNHH du lịch Lăng Cô với vốn điều lệ 10 tỷ đồng (Công ty Đầu tư Việt sở hữu 60%, Công ty Du lịch Hương Giang sở hữu 40%). Công ty hoạt động theo mô hình TNHH hai thành viên từ tháng 06/2006, giấy phép kinh doanh số 3300384264, xếp hạng khách sạn 3 sao, diện mạo kiến trúc truyền thống gỗ và mây tre.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc nhân sự, 01 Phó Giám đốc kinh doanh) cùng 5 phòng ban trực thuộc: Phòng An ninh (gồm bộ phận bảo vệ và cứu hộ), Phòng Tài chính Kế hoạch, Phòng Food & Beverage (F&B) Division (gồm bộ phận nhà hàng và bộ phận bếp), Phòng Room Division (gồm bộ phận lễ tân và bộ phận buồng phòng), Phòng Kỹ thuật (bộ phận bảo trì).
  • Thực trạng đãi ngộ tài chính và phi tài chính: Phân tích cơ cấu tiền lương (dựa trên Bảng tổng hợp thanh toán lương tháng 12/2016), mức lương đóng bảo hiểm, tiền làm thêm ca, tiền ăn trưa, chế độ thưởng lễ tết; thực trạng áp dụng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; phân tích điều kiện môi trường làm việc, bố trí công việc và quan hệ đồng nghiệp tại khu nghỉ mát.
  • Kết quả điều tra thực nghiệm (120 mẫu):
    • Thống kê mô tả đối tượng khảo sát theo các đặc tính nhân khẩu học: giới tính, cơ cấu độ tuổi, bộ phận làm việc, thời gian làm việc tại resort, mức thu nhập hàng tháng và trình độ học vấn.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha cho các nhóm biến quan sát thuộc chính sách tiền lương, phụ cấp/trợ cấp, phúc lợi/tiền thưởng, bản thân công việc, môi trường làm việc và thang đo sự thỏa mãn chung.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra điều kiện qua hệ số KMO và kiểm định Bartlett's Test, rút trích các nhân tố đặc trưng chi phối chính sách đãi ngộ.
    • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF), đánh giá hệ số xác định R² điều chỉnh và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về mức độ tác động của từng nhân tố đãi ngộ đến sự hài lòng chung của nhân viên.

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân sự tại công ty TNHH du lịch Lăng Cô

Chương III đề xuất hệ thống giải pháp gắn với phương hướng phát triển của khu nghỉ mát đến năm 2020:

  • Xác định mục tiêu và định hướng kinh doanh của công ty trong việc giữ vững chất lượng dịch vụ tiêu chuẩn 3 sao, nâng cao năng suất phục vụ du khách và củng cố nguồn nhân lực nội bộ.
  • Nhóm giải pháp về đãi ngộ tài chính:
    • Hoàn thiện quy chế trả lương: Điều chỉnh mức thù lao cơ bản đảm bảo tính cạnh tranh với mặt bằng dịch vụ khách sạn trên địa bàn; gắn thu nhập trực tiếp với năng suất lao động và kết quả hoàn thành công việc cụ thể của từng bộ phận (đặc biệt là bộ phận buồng phòng và nhà hàng).
    • Hoàn thiện chế độ thưởng và phụ cấp: Xây dựng tiêu chí thưởng định kỳ rõ ràng, công bằng; bổ sung các khoản phụ cấp mùa cao điểm du lịch, phụ cấp độc hại và trợ cấp đi lại hợp lý.
    • Đảm bảo và mở rộng các chế độ phúc lợi: Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định pháp luật; nghiên cứu bổ sung các dịch vụ hỗ trợ sinh hoạt, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động.
  • Nhóm giải pháp về đãi ngộ phi tài chính:
    • Cải thiện môi trường và điều kiện làm việc: Mua sắm, nâng cấp trang thiết bị lao động, bảo hộ lao động cho bộ phận kỹ thuật, buồng phòng và bếp; cải thiện điều kiện phòng nghỉ giữa ca.
    • Tối ưu hóa phân công công việc: Thiết lập bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh rõ ràng, tránh chồng chéo trách nhiệm.
    • Đẩy mạnh đào tạo và tạo cơ hội thăng tiến: Tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ buồng, bàn, pha chế, ngoại ngữ ngay tại công ty; xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp minh bạch nhằm kích thích tinh thần gắn bó lâu dài của nhân viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã khái quát hóa và đo lường định lượng các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người lao động đối với chính sách đãi ngộ tại Công ty TNHH du lịch Lăng Cô. Dưới đây là bảng tổng hợp các số liệu tổ chức và nghiên cứu chủ yếu được ghi nhận trong văn bản:

Chỉ tiêu / Dữ kiện Giá trị / Nội dung trích xuất từ văn bản
Quyết định thành lập liên doanh Quyết định số 4417/QĐ-UBND ngày 29/12/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Vốn điều lệ liên doanh ban đầu 10.000.000.000 VND (Công ty TNHH Đầu tư Việt góp 60%; Công ty Du lịch Hương Giang góp 40%)
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Số 3300384264 do Sở KH&ĐT Thừa Thiên Huế cấp lần đầu ngày 04/01/2006, thay đổi lần 1 ngày 12/10/2011
Tổng số nhân viên chính thức năm 2016 150 người
Kích thước mẫu điều tra sơ cấp 135 phiếu phát ra; 120 phiếu hợp lệ thu về (đáp ứng tiêu chuẩn mẫu n = 24 × 5 = 120)
Số lượng phòng ban chức năng 5 phòng (Phòng An ninh, P. Tài chính kế hoạch, P. F&B Division, P. Room Division, P. Kỹ thuật)
Phương pháp ước lượng hồi quy Phương pháp Enter; kiểm định đa cộng tuyến qua chỉ số VIF

Đóng góp chính của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Cung cấp mô hình khảo sát thực nghiệm kết hợp EFA và hồi quy bội trong đo lường đãi ngộ nhân sự tại một doanh nghiệp dịch vụ khách sạn nghỉ dưỡng đặc thù, kiểm chứng độ tin cậy của các thang đo thành phần (tiền lương, phụ cấp, phúc lợi, công việc, môi trường) đối với sự thỏa mãn của nhân viên.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết về cơ cấu nhân sự, chi trả lương và thực hiện chế độ tại LangCo Beach Resort giai đoạn 2014 – 2016; chỉ rõ những điểm nghẽn trong công tác đãi ngộ tài chính và phi tài chính; xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi dành riêng cho ban lãnh đạo công ty đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận xác định rõ các giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi và mẫu khảo sát: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp đơn lẻ là Công ty TNHH du lịch Lăng Cô với kích thước mẫu dừng lại ở 120 phiếu hợp lệ. Do tính chất thời vụ đặc thù của ngành du lịch nghỉ dưỡng miền Trung và giới hạn thời gian thực tập (tháng 01 đến tháng 04 năm 2017), mẫu khảo sát chưa bao quát biến động nhân sự vào các mùa cao điểm khác nhau trong năm.
  • Hạn chế về mô hình biến số: Đề tài chủ yếu tập trung đánh giá mức độ hài lòng đối với chính sách đãi ngộ nhân sự hiện hữu, chưa mở rộng phân tích các biến số hành vi sâu hơn như cam kết gắn bó của nhân viên, năng suất lao động thực tế hay tỷ lệ thôi việc (turnover rate).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh đối sánh (benchmarking) giữa LangCo Beach Resort với các khu nghỉ dưỡng khác trong quần thể vịnh Lăng Cô và khu vực Thừa Thiên Huế – Đà Nẵng; đồng thời tích hợp thêm các mô hình phân tích định lượng đo lường tác động của đãi ngộ đến kết quả tài chính của doanh nghiệp lưu trú.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Quản trị du lịch - khách sạn: Tham khảo phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp định lượng hoàn chỉnh, từ khâu thiết kế thang đo Likert, kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên theo công thức biến quan sát của Hair, đến quy trình phân tích số liệu trên SPSS 22 (thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA, ma trận tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến).
  • Bộ phận nhân sự tại các khách sạn, khu nghỉ mát 3-4 sao: Tham khảo khung phân loại các chỉ tiêu đãi ngộ tài chính (lương theo thời gian, lương theo sản phẩm, phụ cấp ca, phúc lợi bảo hiểm) và đãi ngộ phi tài chính (môi trường làm việc, công cụ lao động, bố trí trách nhiệm) nhằm tự đánh giá chính sách nội bộ.
  • Ban Giám đốc Công ty TNHH du lịch Lăng Cô: Sử dụng các kết quả khảo sát nhân viên và các đề xuất giải pháp trong Chương III làm căn cứ thực tế để điều chỉnh quy chế trả lương, chế độ khen thưởng và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận xác định kích thước mẫu khảo sát là bao nhiêu và sử dụng kỹ thuật chọn mẫu nào?
Dựa trên kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá của Hair (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến quan sát (24 biến quan sát × 5), tác giả xác định cỡ mẫu cần thiết là 120. Để dự phòng sai sót, tác giả đã phát ra 135 phiếu điều tra trên tổng số 150 nhân viên chính thức của công ty và thu về 120 phiếu hợp lệ. Kỹ thuật chọn mẫu là điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên đơn thông qua phương pháp bốc thăm danh sách nhân viên.

Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty TNHH du lịch Lăng Cô gồm những thành phần nào?
Công ty hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc điều hành chung, 01 Phó Giám đốc nhân sự, 01 Phó Giám đốc kinh doanh) và 5 phòng ban: Phòng An ninh (gồm bộ phận bảo vệ, cứu hộ), Phòng Tài chính Kế hoạch, Phòng F&B Division (gồm bộ phận nhà hàng, bếp), Phòng Room Division (gồm bộ phận lễ tân, buồng phòng) và Phòng Kỹ thuật (bộ phận bảo trì).

Khung lý thuyết của khóa luận phân loại các hình thức đãi ngộ nhân sự như thế nào?
Đãi ngộ nhân sự được phân chia thành hai nhóm chính:

  1. Đãi ngộ tài chính: Gồm thù lao cơ bản (tiền lương, tiền công), các khoản khuyến khích (tiền thưởng, hoa hồng), phụ cấp và phúc lợi (phúc lợi bắt buộc theo pháp luật và phúc lợi tự nguyện).
  2. Đãi ngộ phi tài chính: Gồm đãi ngộ thông qua nội dung công việc (mức độ hấp dẫn, thách thức, trách nhiệm, sự ổn định, cơ hội thăng tiến) và đãi ngộ thông qua môi trường làm việc (điều kiện vật chất, văn hóa công ty, quan hệ đồng nghiệp, giám sát).

Tác giả sử dụng các công cụ và quy trình phân tích định lượng nào trên SPSS 22?
Quy trình định lượng gồm: (1) Thống kê tần số mô tả Frequencies; (2) Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3); (3) Phân tích nhân tố khám phá EFA với kiểm định KMO and Bartlett's Test; (4) Phân tích tương quan tuyến tính Pearson; (5) Phân tích hồi quy tuyến tính bội phương pháp Enter kết hợp kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF và đánh giá hệ số R² điều chỉnh.

Thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp của nghiên cứu diễn ra khi nào?
Dữ liệu thứ cấp về tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính và lao động của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2014 – 2016. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn và phát phiếu điều tra nhân viên trong khoảng thời gian từ tháng 01 đến tháng 04 năm 2017.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Tuyết Nhung đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nghỉ dưỡng. Bằng việc kết hợp dữ liệu hoạt động giai đoạn 2014 – 2016 và dữ liệu khảo sát 120 nhân viên tại Công ty TNHH du lịch Lăng Cô thông qua phần mềm SPSS 22, nghiên cứu đã nhận diện khách quan thực trạng chính sách đãi ngộ tài chính lẫn phi tài chính tại đơn vị. Trên cơ sở kết quả phân tích định lượng, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực gắn liền với định hướng phát triển của LangCo Beach Resort đến năm 2020. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực và các nhà quản trị khách sạn, resort.