Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0 cùng sự bùng nổ của mạng xã hội, truyền thông số và thương mại điện tử, Marketing Online trở thành phương thức tiếp cận thị trường tất yếu của cộng đồng doanh nghiệp. Phương thức này giúp khắc phục các giới hạn về không gian địa lý, thời gian và tối ưu hóa chi phí so với tiếp thị truyền thống. Đối với ngành in ấn và xuất bản, sự phát triển của công nghệ mang lại tác động kép: sự gia tăng của báo điện tử, sách điện tử và quảng cáo số làm giảm tỷ trọng một số ấn phẩm truyền thống; tuy nhiên, nhu cầu về bao bì, nhận diện thương hiệu, ấn phẩm quảng cáo và quà tặng doanh nghiệp theo tiêu chuẩn hiện đại vẫn liên tục mở rộng.

Công ty In ấn Thiết kế Vũ Minh là đơn vị có hơn 20 năm hoạt động trong lĩnh vực in ấn và quảng cáo tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Trước sức ép cạnh tranh ngày càng lớn từ các đối thủ trên thị trường, doanh nghiệp cần khai thác hiệu quả các kênh tiếp thị số để duy trì lượng khách hàng trung thành, tiếp cận khách hàng tiềm năng và củng cố vị thế thương hiệu. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Anh (Lớp K51A – Kinh doanh Thương mại, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của ThS. Võ Nhật Phương, hoàn thành tháng 04/2021) tập trung phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cho vấn đề này.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về Marketing Online, từ đó tiến hành đánh giá thực trạng hoạt động Marketing Online của Công ty In ấn Thiết kế Vũ Minh và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này cho doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động Marketing Online trong doanh nghiệp.
    • Đánh giá thực trạng triển khai hoạt động Marketing Online tại Công ty In ấn Thiết kế Vũ Minh.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể giúp công ty nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động Marketing Online.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Marketing Online là gì và bao gồm những hoạt động, công cụ triển khai nào?
  2. Hoạt động Marketing Online của Công ty In ấn Thiết kế Vũ Minh thời gian qua diễn ra như thế nào?
  3. Công ty In ấn Thiết kế Vũ Minh cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing Online?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing Online của Công ty In ấn Thiết kế Vũ Minh.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng hiện tại đang sử dụng sản phẩm và dịch vụ của công ty.
  • Phạm vi không gian: Thành phố Huế (khảo sát trực tiếp tại trụ sở doanh nghiệp: số 36 Hai Bà Trưng, phường Vĩnh Ninh, TP. Huế).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ ngày 15/01/2021 đến tháng 04/2021; trong đó số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2018 – 2020 và các báo cáo ngành quý 1/2021; số liệu sơ cấp thu thập từ ngày 15/01/2021 đến ngày 14/04/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tiếp thị dựa trên các định nghĩa kinh điển:

  • Định nghĩa của Viện Nghiên cứu Marketing Anh: coi marketing là chức năng quản trị biến sức mua thành nhu cầu thực sự nhằm thu lợi nhuận.
  • Định nghĩa của Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA, dẫn theo Philip Kotler, 1997): coi marketing là quá trình lập kế hoạch, định giá, xúc tiến và phân phối để thỏa mãn mục tiêu cá nhân, tổ chức.
  • Định nghĩa của Philip Kotler (1992): marketing là hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu và ước muốn thông qua quá trình trao đổi.

Tác giả phân biệt rõ Marketing truyền thống và Marketing hiện đại, đồng thời tiếp cận Marketing Online dưới góc độ: hình thức tiếp thị trực tuyến tận dụng Internet và các phương tiện truyền thông điện tử (Website, Email, Social Media, SEO, PPC, Display Ads...) để truyền tải thông điệp thương hiệu. Văn bản thiết lập hệ thống so sánh giữa tiếp thị truyền thống và trực tuyến qua 10 phương diện: phương thức triển khai, không gian/thời gian, khả năng nhắm đối tượng mục tiêu, lưu trữ dữ liệu, khả năng đo lường qua công cụ (Google Analytics), tính tương tác insight khách hàng, khả năng lan truyền (với 6 chiến lược Viral Marketing), khả năng tính toán định lượng/dự báo, hiệu quả chi phí và tốc độ phản hồi từ thị trường.

Khóa luận trình bày quy trình 5 bước tiến hành Marketing Online: (1) Phân tích thị trường - khách hàng - đối thủ; (2) Xác định mục tiêu; (3) Lập kế hoạch; (4) Lựa chọn công cụ; (5) Đo lường và điều chỉnh. Hệ thống đo lường hiệu quả được xây dựng dựa trên 10 chỉ tiêu cốt lõi: Traffic từng kênh (Direct, Referral, Organic, Social), Tổng lượt truy cập, Tỷ lệ thoát (Bounce rate), Tổng số chuyển đổi (Conversion), Tỷ lệ chốt đơn (Sales/Leads), Tỷ lệ duy trì khách hàng (Retention rate), Giá trị khách hàng (Customer value), và hệ thống KPIs cụ thể cho từng công cụ (Online Ads, SEM/SEO/PPC, Email Marketing, PR Online, Mobile Marketing, Social Media Marketing trên Facebook/YouTube/Diễn đàn, và Content Marketing).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp:
    • Giáo trình Thống kê Kinh tế (Phan Công Nghĩa, 2000), tài liệu chuyên ngành marketing.
    • Báo cáo Digital 2021 do We Are Social và Hootsuite công bố vào tháng 01/2021 về tình hình số hóa toàn cầu và Việt Nam.
    • Báo cáo Vietnam Digital Marketing Trends 2021 (khảo sát trên 167 doanh nghiệp có doanh thu từ 5 tỷ đến 500 tỷ đồng/năm).
    • Báo cáo kết quả kinh doanh nội bộ giai đoạn 2018 – 2020 của Công ty In ấn Thiết kế Vũ Minh và dữ liệu thống kê lượt tiếp cận, tương tác từ Facebook Insights.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn chuyên sâu nhân sự làm công tác Marketing Online tại công ty nhằm xác định các hoạt động thực tế, hệ thống chỉ tiêu KPIs áp dụng và định hướng kinh doanh.
    • Nghiên cứu định lượng: Xây dựng bảng hỏi khảo sát khách hàng qua quy trình 9 bước (từ xác định nhu cầu dữ liệu, thiết kế dạng câu hỏi, thử nghiệm, điều chỉnh ngữ nghĩa dưới sự góp ý của giảng viên hướng dẫn đến phát hành chính thức).
    • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện do hạn chế tiếp cận danh bạ tổng thể. Tác giả phát phiếu khảo sát trực tiếp cho khách hàng đến giao dịch tại số 36 Hai Bà Trưng, TP. Huế và gửi trực tuyến 100 bảng hỏi qua email trong khung giờ từ 8h00 đến 19h00 hằng ngày, thu về 40 bảng trả lời hợp lệ.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp, so sánh và phân tích chỉ số biến động qua các năm.
    • Dữ liệu sơ cấp được làm sạch, mã hóa và phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS 20 thông qua các kỹ thuật thống kê mô tả: lập bảng phân phối tần số, tính tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này hoàn thiện hệ thống cơ sở lý thuyết về Marketing Online và tổng kết bức tranh thực tiễn ngành tiếp thị số trong nước và quốc tế. Dữ liệu từ báo cáo Digital 2021 cho thấy:

  • Toàn cầu: Đến tháng 01/2021, có 5,22 tỷ người dùng điện thoại di động (chiếm 66,6% dân số) và 4,66 tỷ người dùng Internet (chiếm 59,5% dân số, tăng 7,3% so với cùng kỳ năm trước). 98% người dùng mạng xã hội sử dụng từ hai nền tảng trở lên.
  • Việt Nam: Dân số đạt 97,75 triệu người (tỷ lệ đô thị hóa 37,7%), có 72 triệu người dùng mạng xã hội (tăng 11% so với năm 2020). Thời gian truy cập Internet trung bình của người dùng Việt Nam là 6 giờ 47 phút/ngày (đứng thứ 15 thế giới); trong đó thời gian dành cho mạng xã hội là 2 giờ 21 phút/ngày. Facebook là nền tảng phổ biến nhất với 58 triệu người dùng, đưa Việt Nam xếp thứ 7 toàn cầu về quy mô người dùng Facebook.
  • Khảo sát 167 doanh nghiệp tại Việt Nam cho thấy mức đầu tư cho Digital Marketing năm 2020 chiếm trung bình 17% tổng doanh thu, với các kênh nhận phân bổ ngân sách lớn nhất là Facebook, Google Ads, YouTube và KOLs.

Tác giả cũng điểm luận hai công trình đi trước: nghiên cứu của Nguyễn Văn Châu (2018) tại Công ty CP Truyền thông Quảng cáo & Dịch vụ Du lịch Đại Bàng và nghiên cứu năm 2020 tại Công ty TNHH MTV Truyền thông & Giải trí Philip Entertainment. Qua đó, tác giả chỉ ra các khoảng trống của nghiên cứu trước (chưa đối chiếu chỉ số KPI ban đầu, giải pháp còn mang tính khái quát) để định hình hướng tiếp cận cụ thể cho đề tài của mình.

Chương 2: Đánh giá hoạt động Marketing Online của Công ty In ấn Vũ Minh

Chương này trình bày chi tiết về tổ chức, danh mục sản phẩm và năng lực sản xuất của Công ty In ấn Thiết kế Vũ Minh (Giám đốc: Nguyễn Văn Nhân; Mã số thuế: 2200.584; Website: vuminhhue.vn). Công ty cung cấp 5 nhóm dịch vụ chính: Sáng tạo (thiết kế logo, bộ nhận diện), Giao tế cộng đồng (tổ chức sự kiện, họp báo), Quảng cáo ngoài trời (pano, trạm chờ xe bus, đèn led), Quà tặng lưu niệm (cúp, kỷ niệm chương) và Dịch vụ in ấn chuyên sâu (in bao bì giấy/hộp giấy, ấn phẩm quảng cáo catalogue/brochure/tờ rơi, tem nhãn decal, in lịch, in hóa đơn/menu). Năng lực thiết bị bao gồm máy in 4 màu Heidelberg, máy in 2 màu và 1 màu Komori cùng các máy gia công sau in như máy bế, máy sấy UV, máy láng, máy ép nhũ, máy dán phong bì, máy ônhê, máy dán keo gáy sách.

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thống kê cụ thể trong giai đoạn 2018 – 2020:

Chỉ tiêu Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ) So sánh 2019/2018 (+/- %) So sánh 2020/2019 (+/- %)
Tổng doanh thu 2.179.120.000 2.545.460.000 3.788.100.000 +16,81% +48,82%
Tổng chi phí 1.130.570.000 1.206.980.000 1.892.270.000 +6,76% +56,78%
Lợi nhuận 1.048.550.000 1.284.480.000 1.895.830.000 +22,50% +47,60%

Về thực trạng Marketing Online, công ty xác định 4 mục tiêu: tiếp cận đúng nhu cầu, tăng doanh số và độ nhận diện, chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, khẳng định vị thế thị trường. Trọng tâm thực thi đặt vào kênh mạng xã hội Facebook thông qua Fanpage "In ấn quảng cáo Vũ Minh". Tính đến ngày 15/04/2021, trang đạt 3.199 lượt thích, 3.151 người theo dõi và điểm đánh giá 5/5 sao. Công ty duy trì tần suất đăng bài từ 2 đến 3 bài/ngày với nội dung giới thiệu sản phẩm, chia sẻ kiến thức thiết kế, thông điệp thương hiệu và phản hồi của khách hàng.

Khóa luận phân tích kế hoạch truyền thông điểm hình trong tháng 03/2021 với chủ đề "CƯỚI NGAY KẺO LỠ" và "Khai xuân – đám cưới đầu năm", hướng tới khách hàng nam/nữ độ tuổi 20 – 30 tại Huế:

Hạng mục Thời gian thực hiện Nội dung chi tiết Mục đích truyền thông
Inbox tri ân khách hàng 01/03/2021 Gửi lời chúc Tết và mã Code ưu đãi gói "khai xuân đầu năm" qua Chatbot/Inbox Fanpage cho khách hàng cũ Tri ân, gia tăng uy tín và kích thích khách hàng cũ tiếp tục đặt dịch vụ
Giờ vàng giá sốc 08/03/2021 (14h00 – 17h00) Giảm giá 10% cho khách hàng đặt in dịp 08/03 trong khung giờ nghỉ trưa Thúc đẩy quyết định mua hàng mùa cưới, tối ưu hóa thời gian nhàn rỗi của nhân viên
Combo quà tặng ưu đãi 01/03 – 30/03/2021 Mua thiệp cưới trong BST mới được tặng trọn bộ Hashtag cầm tay trị giá 500.000 VNĐ (áp dụng khi like/share) Quảng bá bộ sưu tập mới, tăng tương tác và nhận diện thương hiệu
Minigame tương tác 12/03 – 15/03/2021 Chủ đề "Nắm giữ khoảnh khắc hay nhận quà liền tay": Đăng ảnh đôi, like, share, tag bạn bè; ảnh tương tác cao nhất nhận in thiệp cưới miễn phí Tạo độ lan tỏa tự nhiên, thu hút lượt theo dõi và tương tác cho Fanpage
Kế hoạch bài viết hằng ngày 01/03 – 30/03/2021 Đăng tải nội dung về: dịch vụ đầu năm, xu hướng thiết kế in ấn mới, thương hiệu độc quyền, hình ảnh bảng hiệu/công trình và feedback khách hàng Duy trì chăm sóc trang, cung cấp thông tin hữu ích và gia tăng tính gắn kết

Bên cạnh Fanpage, công ty triển khai quảng cáo trả phí Facebook Ads nhằm mở rộng tệp khách hàng tiềm năng.

Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hoạt động Marketing Online của Công ty In ấn Vũ Minh

Dựa trên định hướng phát triển của công ty và kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Xây dựng và nâng cao trình độ đội ngũ làm công tác Online Marketing: Đào tạo kỹ năng chuyên sâu về quản trị chiến dịch quảng cáo, sáng tạo nội dung hình ảnh/video, phân tích dữ liệu insight người dùng và nâng cao năng lực phản hồi tư vấn trực tuyến.
  2. Giải pháp về chi phí Marketing: Xây dựng hạn mức ngân sách rõ ràng cho từng chiến dịch số, thiết lập cơ chế kiểm soát chi phí trên mỗi lượt nhấp chuột (CPC) và chi phí trên mỗi đơn hàng thành công để đảm bảo hiệu quả chi tiêu.
  3. Thực hiện Marketing Online một cách có chiến lược: Lập kế hoạch truyền thông dài hạn gắn với chu kỳ mùa vụ của ngành in ấn (mùa cưới đầu năm, in lịch cuối năm, in ấn bao bì phục vụ các dịp lễ Tết), tránh thực hiện các hoạt động rời rạc.
  4. Giải pháp cho các công cụ truyền thông Online: Tối ưu hóa giao diện, quy chuẩn hóa hình ảnh nhận diện trên Fanpage, thử nghiệm các định dạng bài viết tương tác cao và tối ưu hóa tệp đối tượng nhắm chọn trong Facebook Ads.
  5. Thực hiện thêm các công cụ khác trong lĩnh vực Marketing Online: Khai thác tiếp thị đa kênh bằng cách thiết kế nâng cấp Website chính thức (vuminhhue.vn), đẩy mạnh hoạt động SEO để lên top tìm kiếm tự nhiên của Google, kết hợp Google AdWords, triển khai Zalo Marketing, sản xuất Video clip/TVC viral và ứng dụng Email Marketing chăm sóc khách hàng định kỳ với chi phí thấp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu từ văn bản

  • Tăng trưởng hoạt động sản xuất kinh doanh: Doanh thu của Công ty Vũ Minh tăng trưởng liên tục qua các năm, từ 2.179.120.000 VNĐ (năm 2018) lên 2.545.460.000 VNĐ (năm 2019, tăng 16,81%) và đạt 3.788.100.000 VNĐ (năm 2020, tăng 48,82%). Lợi nhuận tương ứng đạt 1.048.550.000 VNĐ (2018), 1.284.480.000 VNĐ (2019, tăng 22,50%) và 1.895.830.000 VNĐ (2020, tăng 47,60%).
  • Chỉ số vận hành kênh truyền thông số: Đến ngày 15/04/2021, kênh Fanpage chủ lực ghi nhận 3.199 lượt thích, 3.151 người theo dõi, đạt mức đánh giá tuyệt đối 5/5 sao từ khách hàng.
  • Chuẩn hóa quy trình nội dung: Xây dựng lịch xuất bản cố định từ 2 đến 3 bài/ngày và thiết lập các kịch bản khuyến mại chi tiết (như combo tặng quà trị giá 500.000 VNĐ, minigame tương tác, giảm giá giờ vàng).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đã đưa ra hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn chỉnh cho doanh nghiệp: đào tạo nhân sự, kiểm soát ngân sách, xây dựng chiến lược truyền thông dài hạn, nâng cao chất lượng vận hành Fanpage Facebook và mở rộng ứng dụng các công cụ mới (SEO, Google Ads, Website, Zalo, Email, Video).

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

  • Khắc phục hạn chế của nghiên cứu Nguyễn Văn Châu (2018) bằng cách cung cấp kế hoạch hoạt động cụ thể, chi tiết theo từng mốc thời gian và đối tượng khách hàng mục tiêu tại doanh nghiệp in ấn.
  • Khắc phục tính khái quát, mơ hồ của nghiên cứu về Philip Entertainment (2020) bằng việc đưa ra các giải pháp bám sát thực trạng thiết bị công nghệ (máy in Heidelberg, Komori) và danh mục dịch vụ thực tế của đơn vị khảo sát tại địa bàn TP. Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Quy mô mẫu điều tra sơ cấp còn hạn chế (thu về 40 bảng hỏi hợp lệ từ 100 bảng phát ra) do sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện và gặp khó khăn trong việc tiếp cận dữ liệu khách hàng tổng thể.
    • Phạm vi không gian khảo sát chỉ tập trung trên địa bàn Thành phố Huế.
    • Thực trạng tiếp thị số tại doanh nghiệp mới chủ yếu tập trung sâu vào nền tảng Facebook Fanpage, chưa có đủ dữ liệu thực nghiệm để đánh giá chuyên sâu các kênh tiếp thị khác như Google Ads, SEO, hay Email Marketing.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô và phạm vi chọn mẫu điều tra khách hàng theo phương pháp ngẫu nhiên để tăng tính đại diện thống kê.
    • Nghiên cứu đo lường định lượng hiệu quả đa kênh (Omnichannel) khi doanh nghiệp triển khai đồng bộ Website, SEO, Google Shopping và Zalo Marketing.
    • Khảo sát chuyên sâu hành vi của nhóm khách hàng doanh nghiệp (B2B) đối với các dịch vụ in ấn bao bì và nhãn mác công nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại và Marketing: Khóa luận là tài liệu tham khảo về cấu trúc nghiên cứu thực tiễn, quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát 9 bước, cũng như phương pháp xử lý dữ liệu thống kê mô tả qua phần mềm SPSS 20.
    • Các doanh nghiệp in ấn, thiết kế, quảng cáo quy mô vừa và nhỏ tại các địa phương: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tế về cách lập kế hoạch nội dung truyền thông theo mùa vụ và xây dựng các chương trình tương tác kích cầu.
  • Nội dung nổi bật đáng tham khảo:
    • Bảng tổng hợp hệ thống 10 chỉ tiêu và tiêu chí KPIs đánh giá Marketing Online tại Chương 1.
    • Kế hoạch triển khai nội dung Facebook chi tiết theo khung giờ và chủ đề khuyến mại tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng phương pháp chọn mẫu nào và thu được bao nhiêu phản hồi khảo sát?

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện do không tiếp cận được danh sách toàn bộ khách hàng. Tác giả tiến hành phát phiếu trực tiếp tại trụ sở công ty (36 Hai Bà Trưng, TP. Huế) và gửi trực tuyến 100 bảng hỏi qua email khách hàng trong khung giờ từ 8h00 đến 19h00 hằng ngày (từ 15/01/2021 đến 14/04/2021), kết quả thu được 40 phản hồi hợp lệ để xử lý trên SPSS 20.

2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty In ấn Vũ Minh trong giai đoạn 2018 – 2020 biến động như thế nào?

Doanh thu của công ty đạt 2.179.120.000 VNĐ năm 2018, tăng lên 2.545.460.000 VNĐ năm 2019 (+16,81%) và đạt 3.788.100.000 VNĐ năm 2020 (+48,82%). Lợi nhuận gộp tăng tương ứng từ 1.048.550.000 VNĐ (năm 2018) lên 1.284.480.000 VNĐ (năm 2019, +22,50%) và đạt 1.895.830.000 VNĐ (năm 2020, +47,60%).

3. Kênh Marketing Online chủ lực của Công ty Vũ Minh đạt được những chỉ số tương tác nào?

Kênh tiếp thị nòng cốt của doanh nghiệp là Facebook Fanpage mang tên "In ấn quảng cáo Vũ Minh". Tính đến ngày 15/04/2021, trang đạt 3.199 lượt thích, 3.151 lượt theo dõi và duy trì điểm đánh giá chất lượng dịch vụ 5/5 sao.

4. Kế hoạch truyền thông tháng 03/2021 của công ty gồm những hoạt động chính nào?

Chiến dịch tháng 03/2021 mang chủ đề "CƯỚI NGAY KẼO LỠ" hướng đến nhóm đối tượng 20 – 30 tuổi tại Huế, bao gồm 5 hoạt động: gửi tin nhắn inbox mã code tri ân khách hàng cũ qua Chatbot; chương trình giờ vàng giảm giá 10% ngày 08/03 (khung giờ 14h00 – 17h00); combo tặng bộ hashtag cầm tay trị giá 500.000 VNĐ; minigame ảnh đôi tặng thiệp cưới miễn phí; và kế hoạch đăng bài 2 – 3 bài/ngày về mẫu thiết kế, xu hướng in ấn và feedback.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện hoạt động tiếp thị trực tuyến của doanh nghiệp?

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Đào tạo nâng cao trình độ nhân sự phụ trách marketing; (2) Tối ưu hóa phân bổ và kiểm soát chi phí marketing; (3) Hoạch định chiến lược marketing có tính dài hạn; (4) Nâng cấp chất lượng nội dung và hình ảnh trên kênh truyền thông hiện có (Fanpage); (5) Mở rộng triển khai các công cụ tiếp thị trực tuyến mới như SEO, Google Ads, Zalo, Video TVC, Email Marketing và hoàn thiện Website vuminhhue.vn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Phương Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về Marketing Online và phản ánh thực trạng ứng dụng công cụ số tại Công ty In ấn Thiết kế Vũ Minh trên địa bàn TP. Huế. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về tình hình tăng trưởng kinh doanh, chi tiết kế hoạch truyền thông trên Facebook Fanpage và các chỉ số đo lường hiệu quả tiếp thị. Từ các phát hiện nghiên cứu, tác giả đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng nhằm giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, phát triển đa kênh và củng cố năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên số.