Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán quản lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại địa bàn cấp huyện trong bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa và gia tăng dân số nhanh chóng. Sự phát triển kinh tế - xã hội đi kèm với mức tiêu dùng tăng cao đã khiến lượng CTRSH phát sinh vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường tự nhiên, gây nguy cơ ô nhiễm đất, nước, không khí và suy giảm chất lượng sống của người dân.

Huyện Thanh Liêm là đơn vị hành chính có diện tích lớn thuộc tỉnh Hà Nam, sở hữu các tuyến giao thông trọng điểm (Quốc lộ 1A, Quốc lộ 21A, sông Đáy, tuyến đường sắt Bắc - Nam) cùng nguồn tài nguyên khoáng sản đá vôi phong phú. Mật độ dân cư tập trung, sự phát triển của các làng nghề truyền thống và các cơ sở sản xuất công nghiệp khiến lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn ước tính khoảng 52 tấn/ngày. Tuy nhiên, công tác quản lý CTRSH tại địa phương chưa hoàn thiện: rác thải chưa được phân loại tại nguồn, công tác thu gom vận chuyển còn mang tính tự phát, cơ sở hạ tầng thu gom thiếu thốn và công nghệ xử lý chủ yếu dừng lại ở mức chôn lấp hoặc đốt thủ công. Do đó, việc nghiên cứu đánh giá hiện trạng phát sinh, mạng lưới thu gom và năng lực quản lý để đề xuất giải pháp phù hợp là yêu cầu thực tiễn cấp bách.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt và công tác quản lý CTRSH trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.
  • Đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH tại địa phương.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Điều tra tình hình phát sinh CTRSH trên địa bàn huyện (nguồn gốc, khối lượng phát sinh, thành phần cơ lý).
  2. Đánh giá hiện trạng công tác quản lý CTRSH (phương thức, tần suất, thời gian thu gom, các điểm tập kết, hiệu suất thu gom, thiết bị, phương tiện, nhân lực và công nghệ xử lý).
  3. Đánh giá nhận thức của cộng đồng và cán bộ quản lý về công tác bảo vệ môi trường và quản lý CTRSH.
  4. Dự báo khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện Thanh Liêm đến năm 2030.
  5. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn sinh hoạt và hệ thống quản lý CTRSH trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên toàn địa bàn huyện Thanh Liêm, trong đó chọn khảo sát thực tế và cân đo thực nghiệm chi tiết tại 03 đơn vị hành chính đại diện cho các đặc trưng kinh tế - xã hội khác nhau:
    • Thị trấn Kiện Khê: Trung tâm kinh tế của huyện, mật độ dân cư cao (3.231 hộ, 10.561 nhân khẩu), tập trung nhiều nhà máy, xí nghiệp và cơ sở sản xuất.
    • Xã Thanh Hà: Xã có dân số lớn nhất huyện (3.752 hộ, 11.040 nhân khẩu), kinh tế phát triển kết hợp giữa nông nghiệp, chăn nuôi trang trại và nghề dệt may truyền thống.
    • Xã Thanh Phong: Xã thuần nông có điều kiện kinh tế khó khăn hơn (1.777 hộ, 5.570 nhân khẩu), tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo cao.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu, khảo sát thực địa và tiến hành cân đo thực nghiệm từ tháng 03/2020 đến tháng 05/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng dựa trên khung lý thuyết quản lý chất thải rắn tổng hợp, các khái niệm định chuẩn theo Giáo trình Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại (Nguyễn Văn Phước, 2015), Giáo trình Công nghệ sinh học xử lý môi trường (Nguyễn Xuân Thành, 2011) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Khung pháp lý áp dụng:

  • Văn bản cấp trung ương: Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13; Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu; Nghị định số 155/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị định số 174/2007/NĐ-CP và Thông tư số 39/2008/TT-BTC về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; Nghị định số 40/2019/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật BVMT; Quyết định số 491/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp CTR đến năm 2025, tầm nhìn 2050; Quyết định số 798/QĐ-TTg phê duyệt đề cương chương trình đầu tư xử lý CTR giai đoạn 2011–2020.
  • Văn bản cấp tỉnh Hà Nam: Quyết định số 2435/2016/QĐ-UBND quy định mức phát thải rác sinh hoạt; Quyết định số 170/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch xây dựng nhà máy xử lý rác thải tại Thung Cổ Chày (xã Thanh Thủy); Quyết định số 51/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt; Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND phê duyệt tạm thời phân vùng bốc xúc, vận chuyển và xử lý CTRSH.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: Kế thừa tài liệu quản lý từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Liêm, kết hợp lập 50 phiếu điều tra xã hội học gồm: 01 phiếu cho cán bộ quản lý môi trường cấp huyện/xã, 09 phiếu cho nhân viên thu gom rác, và 40 phiếu phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình.
  2. Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát hiện trường các điểm tập kết rác, ghi nhận tuyến đường thu gom và chụp ảnh đánh giá tình trạng vệ sinh môi trường.
  3. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Tham vấn cán bộ chuyên môn Phòng TN&MT huyện Thanh Liêm, các giảng viên chuyên ngành và công nhân trực tiếp thực hiện thu gom.
  4. Phương pháp phân tích tổng hợp và xử lý thông tin: Sử dụng phần mềm Microsoft Word, Excel để xử lý các bảng số liệu phát sinh, biểu đồ thống kê và phiếu điều tra.
  5. Phương pháp xác định hệ số phát thải và thành phần CTRSH: Chọn ngẫu nhiên 30 hộ gia đình tại 3 xã/thị trấn nghiên cứu điểm; phát túi đựng rác và tiến hành cân khối lượng rác sau chu kỳ 24 giờ. Cân lặp lại 3 lần/tuần (vào các ngày 17, 20 và 23 tháng 5 năm 2020) để tính hệ số phát sinh bình quân ($kg/người/ngày$). Để xác định thành phần, rác thải thu gom được đổ dồn, trộn đều theo phương pháp chia tư hình côn nhiều lần cho đến khi mẫu rút gọn còn 10 kg, sau đó phân loại thủ công thành 4 nhóm: CTRSH hữu cơ, CTRSH vô cơ tái chế, CTRSH vô cơ không tái chế và CTRSH nguy hại.
  6. Phương pháp dự báo: Áp dụng mô hình Euler cải tiến ($N^*_{i+1} = N_i + r \cdot \Delta t$) để dự báo dân số đến năm 2030, kết hợp tính toán tỷ lệ tăng trưởng hệ số phát thải trung bình ($I%$) giai đoạn 2016–2019 để tính lượng phát sinh trong tương lai.
  7. Phương pháp thống kê: Tính toán các chỉ tiêu trung bình, tỷ trọng phần trăm của các cấu tử rác và hiệu suất thu gom.
  8. Phương pháp thành lập bản đồ bằng phần mềm MapInfo: Sử dụng dữ liệu nền Google Maps kết hợp định vị tọa độ thực địa để số hóa các tuyến thu gom sơ cấp, tuyến thu gom thứ cấp và vị trí các điểm tập kết trung chuyển rác thải tại các xã nghiên cứu điểm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về CTR và CTRSH, chỉ rõ các tác động tiêu cực của rác thải tới hệ sinh thái đất (nước rỉ rác, xỉ than, thay đổi độ pH), môi trường nước (gây tắc nghẽn, đổi màu, ô nhiễm nước ngầm), chất lượng không khí (phân hủy kỵ khí sinh ra khí $CH_4$ chiếm 63,8%, $CO_2$ chiếm 33,6%) và sức khỏe con người (bệnh ngoài da, vector truyền bệnh).

Về hiện trạng chung tại Việt Nam, đến năm 2019 lượng CTRSH phát sinh trên cả nước đạt trên 61.000 tấn/ngày (khu vực đô thị chiếm hơn 37.000 tấn/ngày, nông thôn chiếm hơn 24.000 tấn/ngày); tỉnh Hà Nam phát sinh khoảng 265 tấn/ngày. Về điều kiện tự nhiên - kinh tế của huyện Thanh Liêm, đây là vùng bán sơn địa có 16 đơn vị hành chính (2 thị trấn, 14 xã), diện tích tự nhiên đạt 16.500 ha, có thế mạnh công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng nhưng phát sinh trung bình 52 tấn CTRSH/ngày với tỷ lệ thu gom toàn huyện chỉ đạt khoảng 80%.

Chương 2: Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết cách tiếp cận nghiên cứu, lý do lựa chọn 3 địa bàn đại diện (Kiện Khê, Thanh Hà, Thanh Phong) và quy trình chuẩn hóa 8 phương pháp nghiên cứu. Cụ thể hóa kỹ thuật thu mẫu rác đại diện tại 30 hộ gia đình theo từng thành phần kinh tế, phương pháp trộn mẫu chia tư hình côn chuẩn quốc gia để phân tách 4 thành phần rác, công thức toán học dự báo gia tăng chất thải theo chuỗi số liệu 2016–2019 và kỹ thuật số hóa mạng lưới tuyến thu gom trên nền bản đồ MapInfo.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 công bố toàn bộ số liệu thực nghiệm và điều tra thực tế tại huyện Thanh Liêm:

  • Nguồn và thành phần: Hộ gia đình là nguồn phát thải lớn nhất (66,45%), tiếp theo là thương mại - dịch vụ (21,7%), cơ quan - trường học (8,65%), bệnh viện - trạm xá (2,3%) và vứt rác vãng lai trên đường (0,3%). Thành phần rác thải hữu cơ chiếm ưu thế tuyệt đối (68,0%), rác vô cơ chiếm 30,4% (trong đó 12,3% tái chế được, 18,1% không tái chế được) và chất thải nguy hại chiếm 1,6%.
  • Hệ số phát sinh: Khối lượng CTRSH bình quân toàn huyện đạt 0,46 kg/người/ngày. Nhóm hộ sản xuất kinh doanh có hệ số phát thải cao nhất (0,61 kg/người/ngày), cao hơn nhóm hộ nông nghiệp (0,38 kg/người/ngày) và nhóm công nhân viên chức (0,36 kg/người/ngày).
  • Cơ cấu quản lý và mạng lưới thu gom: Toàn huyện có 16/16 xã thành lập 23 tổ hợp tác thu gom, 30 bãi trung chuyển, 52 bãi chôn lấp và 02 nhà máy xử lý rác tập trung tại xã Thanh Thủy (Nhà máy Công ty CP Môi trường Hà Nam công suất 50 tấn/ngày.đêm; Nhà máy Công ty CP Môi trường Thanh Thủy gồm 2 lò đốt công suất 120 tấn/ngày.đêm/lò). Khóa luận lập danh mục chi tiết các điểm tập kết (Thị trấn Kiện Khê có 10 điểm, xã Thanh Hà có 6 điểm, xã Thanh Phong có 5 điểm) và phân tích các tuyến thu gom sơ cấp, thứ cấp.
  • Đánh giá quản lý: 95% hộ dân đồng thuận mức phí vệ sinh 6.000–7.000 đồng/người/tháng. Tuy nhiên, hệ thống còn tồn tại hạn chế: thiếu cán bộ môi trường chuyên trách cấp xã (chủ yếu do cán bộ địa chính kiêm nhiệm), phương tiện thu gom thiếu thốn, xe đẩy tay cũ nát phải tự cơi nới bằng tre gỗ gây rơi vãi rác, và tần suất thu gom tại các xã còn thấp (3–4 lần/tuần).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã định lượng hóa bức tranh phát sinh và quản lý CTRSH tại địa bàn huyện Thanh Liêm thông qua các bảng số liệu thực nghiệm:

Bảng 1: Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt theo nguồn tại huyện Thanh Liêm

STT Nguồn phát sinh Tỷ lệ (%)
1 Các hộ gia đình 66,45
2 Chợ, trung tâm thương mại, hoạt động dịch vụ 21,70
3 Cơ quan, trường học 8,65
4 Bệnh viện, trạm xá 2,30
5 Rác thải đường phố (vãng lai) 0,90
Tổng 100,00

Bảng 2: Hệ số phát sinh và khối lượng CTRSH theo nhóm kinh tế và khu vực khảo sát

Phân loại khảo sát Tiêu chí / Khu vực Số nhân khẩu mẫu (người) Hệ số phát sinh (kg/người/ngày)
Theo nhóm kinh tế Sản xuất kinh doanh 63 0,61
Sản xuất nông nghiệp 75 0,38
Công nhân viên chức 24 0,36
Theo địa bàn hành chính Thị trấn Kiện Khê 58 0,54
Xã Thanh Hà - 0,44
Xã Thanh Phong - 0,40
Bình quân toàn huyện 0,46

Bảng 3: Thành phần và tỷ trọng các loại CTRSH tại các địa bàn nghiên cứu

Địa bàn Chất thải hữu cơ (%) Chất thải vô cơ có thể tái chế (%) Chất thải vô cơ không thể tái chế (%) Chất thải nguy hại (%)
Thị trấn Kiện Khê 72,0 12,0 15,0 1,0
Xã Thanh Hà 64,0 14,0 20,0 2,0
Xã Thanh Phong 69,0 11,0 19,0 1,0
Tỷ trọng trung bình 68,0 12,3 18,1 1,6

Bảng 4: Đánh giá nhân lực, tần suất và hiệu suất thu gom tại 3 xã nghiên cứu điểm

Khu vực Số công nhân thu gom (người) Tần suất thu gom Thời gian thu gom Lượng phát sinh (tấn/ngày) Lượng thu gom thực tế (tấn/ngày) Hiệu suất thu gom (%)
TT. Kiện Khê 38 Hàng ngày 18h30 5,4 4,99 92,4
Xã Thanh Hà 25 4 lần/tuần 17h30 4,3 3,80 88,3
Xã Thanh Phong 21 3 lần/tuần 17h30 1,8 1,51 84,0
Tổng cộng / Trung bình 84 11,5 10,30 88,2

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  1. Giải pháp phân loại CTRSH tại nguồn: Tổ chức phân chia rác tại hộ gia đình thành 3 nhóm (hữu cơ dễ phân hủy tận dụng làm phân compost hoặc thức ăn chăn nuôi; vô cơ có thể tái chế thu gom bán phế liệu; vô cơ không tái chế và rác nguy hại đưa vào hệ thống thu gom chung).
  2. Giải pháp thu gom và vận chuyển: Tăng tần suất thu gom tại các xã lên 1 lần/ngày hoặc tối thiểu cách ngày để tránh rác lưu bãi gây hôi thối; đầu tư thay thế 224 xe đẩy tay cũ kỹ, bổ sung xe ép rác chuyên dụng; quy hoạch thêm các điểm tập kết đạt chuẩn vệ sinh tại xã Thanh Hà và Thanh Phong.
  3. Giải pháp tuyên truyền, giáo dục môi trường: Đẩy mạnh các phong trào toàn dân giữ gìn vệ sinh, lồng ghép nội dung BVMT vào sinh hoạt thôn xóm và trường học để chấm dứt tình trạng vứt rác xuống kênh mương.
  4. Giải pháp công nghệ và xử lý: Nâng cao hiệu quả xử lý của 2 nhà máy tập trung tại xã Thanh Thủy, kiểm soát chặt chẽ khí thải lò đốt và xử lý triệt để nước rỉ rác tại các bãi chôn lấp.
  5. Nâng cao năng lực quản lý: Bố trí cán bộ chuyên trách môi trường có trình độ chuyên môn tại cấp xã thay thế cơ chế kiêm nhiệm; chuẩn hóa cơ chế hạch toán tài chính và chi trả thù lao thỏa đáng cho công nhân vệ sinh.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về hệ số phát thải theo hộ gia đình và thành phần CTRSH tại vùng nông thôn - bán sơn địa tỉnh Hà Nam.
  • Ứng dụng thành công phần mềm MapInfo trong việc số hóa vị trí 21 điểm tập kết và các tuyến đường thu gom sơ cấp, thứ cấp tại 3 xã nghiên cứu điểm, làm cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch hạ tầng môi trường của huyện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi khảo sát thực nghiệm cân rác và lấy mẫu chi tiết mới thực hiện trên 30 hộ gia đình thuộc 3 đơn vị hành chính đại diện (Thị trấn Kiện Khê, xã Thanh Hà, xã Thanh Phong) với cỡ mẫu 50 phiếu điều tra, chưa bao phủ toàn bộ 16 xã/thị trấn; điều kiện thực nghiệm chưa cho phép phân tích sâu các chỉ tiêu lý - hóa phức tạp (độ ẩm, nhiệt trị, tỷ lệ $C/N$) của CTRSH.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô điều tra thực nghiệm ra toàn bộ 16 xã/thị trấn của huyện Thanh Liêm; nghiên cứu phân tích chuyên sâu các thông số kỹ thuật, khí thải lò đốt và nước rỉ rác của các cơ sở xử lý tại xã Thanh Thủy để tối ưu hóa quy trình công nghệ xử lý chất thải rắn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Đô thị và Nông thôn khi thực hiện các đồ án, đề tài nghiên cứu về quản lý chất thải rắn cấp quận, huyện.
  • Nội dung có giá trị cao: Quy trình thực nghiệm lấy mẫu rác theo phương pháp chia tư hình côn tại hộ gia đình; phương pháp xác định hệ số phát sinh CTRSH theo các thành phần kinh tế; quy trình ứng dụng phần mềm MapInfo trong số hóa mạng lưới tuyến thu gom và quy hoạch điểm tập kết rác thải nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng phát sinh và hệ số phát thải CTRSH bình quân trên địa bàn huyện Thanh Liêm là bao nhiêu? Theo kết quả tính toán thực nghiệm trong khóa luận, hệ số phát sinh CTRSH trung bình toàn huyện là 0,46 kg/người/ngày. Với quy mô dân số năm 2019 là 118.677 người, tổng khối lượng CTRSH phát sinh trên toàn huyện ước tính đạt khoảng 54,59 tấn/ngày (báo cáo tổng thể ghi nhận khoảng 52 tấn/ngày). Trong đó, nhóm hộ sản xuất kinh doanh có hệ số phát thải cao nhất (0,61 kg/người/ngày), tiếp theo là hộ nông nghiệp (0,38 kg/người/ngày) và hộ công nhân viên chức (0,36 kg/người/ngày).

2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn huyện Thanh Liêm gồm những hợp phần nào và chiếm tỷ lệ ra sao? Kết quả phân loại mẫu rác 10 kg sau phương pháp trộn chia tư hình côn cho thấy:

  • Chất thải hữu cơ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 68,0% (Kiện Khê 72%, Thanh Phong 69%, Thanh Hà 64%).
  • Chất thải vô cơ chiếm 30,4% (gồm 12,3% vô cơ có thể tái chế như chai nhựa, vỏ lon, giấy bìa; 18,1% vô cơ không thể tái chế như xương, sành sứ, gạch ngói, túi nilon khó phân hủy).
  • Chất thải nguy hại (pin hỏng, giẻ lau dính dầu, bao bì thuốc bảo vệ thực vật) chiếm tỷ lệ nhỏ khoảng 1,6%.

3. Hiện trạng công nghệ và các cơ sở xử lý rác thải tập trung trên địa bàn huyện Thanh Liêm như thế nào? Chất thải rắn sinh hoạt của toàn huyện được xử lý tại 02 nhà máy xử lý tập trung đều nằm tại xã Thanh Thủy:

  • Nhà máy xử lý rác thải của Công ty Cổ phần Môi trường Hà Nam với công suất 50 tấn/ngày.đêm.
  • Nhà máy xử lý rác thải của Công ty Cổ phần Môi trường Thanh Thủy với 02 lò đốt, công suất thiết kế mỗi lò đạt 120 tấn/ngày.đêm. Bên cạnh đó, toàn huyện đã xây dựng 30 bãi trung chuyển và 52 bãi chôn lấp hợp vệ sinh (được xử lý bổ sung chế phẩm vi sinh).

4. Hiệu suất và tần suất thu gom rác thải tại các địa bàn nghiên cứu điểm có sự chênh lệch như thế nào?

  • Thị trấn Kiện Khê: Thu gom hàng ngày vào lúc 18h30, phát sinh 5,4 tấn/ngày, thu gom thực tế 4,99 tấn/ngày, đạt hiệu suất cao nhất là 92,4%.
  • Xã Thanh Hà: Thu gom 4 lần/tuần vào các ngày chẵn lúc 17h30, phát sinh 4,3 tấn/ngày, thu gom thực tế 3,80 tấn/ngày, đạt hiệu suất 88,3%.
  • Xã Thanh Phong: Thu gom 3 lần/tuần vào các ngày lẻ lúc 17h30, phát sinh 1,8 tấn/ngày, thu gom thực tế 1,51 tấn/ngày, đạt hiệu suất 84,0%.

5. Mức thu phí dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt tại huyện Thanh Liêm hiện nay là bao nhiêu và người dân đánh giá ra sao? Mức thu phí áp dụng tại thị trấn Kiện Khê là 7.000 đồng/người/tháng (84.000 đồng/người/năm); tại xã Thanh Hà và xã Thanh Phong là 6.000 đồng/người/tháng (72.000 đồng/người/năm). Kết quả điều tra xã hội học ghi nhận 95% số hộ dân được hỏi (38/40 phiếu) đánh giá mức phí này là phù hợp với điều kiện kinh tế gia đình.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Đức Giang đã phản ánh bức tranh toàn diện về hiện trạng phát sinh (trung bình 0,46 kg/người/ngày, rác hữu cơ chiếm 68,0%) và công tác quản lý CTRSH tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Nghiên cứu chỉ ra hiệu suất thu gom toàn huyện đạt trên 80% nhờ mạng lưới 23 tổ hợp tác và 2 nhà máy xử lý tập trung tại xã Thanh Thủy, nhưng vẫn tồn tại bất cập về trang thiết bị thô sơ, thiếu phân loại tại nguồn và thiếu nhân lực chuyên trách cấp xã. Các giải pháp đồng bộ được đề xuất từ phân loại tại nguồn, chuẩn hóa tần suất thu gom đến số hóa mạng lưới tuyến đường trung chuyển bằng MapInfo mang giá trị thực tiễn cao, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý tài nguyên và môi trường tại địa phương.