Đánh Giá Ảnh Hưởng Chất Thải Đến Sức Khỏe Người Lao Động Ngành Gỗ Tại Bình Dương

Luận văn thạc sĩ phân tích Đánh giá ảnh hưởng của chất thải đến sức khỏe người lao động và đề xuất giải pháp giảm thiểu cho, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Đại Học Thủ Dầu Một

Chuyên ngành

Khoa Học Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2021

134
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC BẢNG

PHẦN MỞ ĐẦU

ĐẶT VẤN ĐỀ - LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chung

Mục tiêu cụ thể

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA LUẬN VĂN

TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN GỖ TẠI BÌNH DƯƠNG

1.1.1. Tình hình sản xuất trong nước

1.1.2. Tình hình sản xuất tại Bình Dương

1.2. TỔNG QUAN VỀ CÁC MỐI NGUY VÀ SỰ CỐ

1.2.1. Bụi từ khu vực sản xuất

1.2.2. Bụi sơn và hơi dung môi hữu cơ, hơi keo

1.2.3. Tai nạn lao động

1.3. TỔNG QUAN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỐI NGUY VÀ SỰ CỐ

1.3.1. Tác hại của bụi

1.3.2. Tác hại của bụi sơn và dung môi hữu cơ

1.3.3. Tác hại của nước thải

1.3.4. Tình hình tai nạn lao động và sự cố cháy nổ

1.4. TỔNG QUAN VỀ CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ AN TOÀN SỨC KHỎE, MÔI TRƯỜNG

1.4.1. Phương pháp xử lý bụi

1.4.2. Phương pháp xử lý bụi sơn và hơi dung môi

1.5. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI

1.6. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM

1.7. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GIA DỤNG LẬP GIAI

1.7.1. Giới thiệu công ty

1.7.2. Quy mô, công suất và loại hình công ty

1.7.3. Công nghệ sản xuất

1.7.4. Nguyên, nhiên liệu sử dụng và các sản phẩm của Công ty

1.7.5. Các hạng mục công trình công ty

2. Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. SƠ ĐỒ TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN LUẬN VĂN

2.2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỤ THỂ TƯƠNG ỨNG

2.2.1. Nội dung 1: Nhận diện mối nguy hại trong môi trường lao động trong ngành chế biến gỗ

2.2.2. Nội dung 2: Đánh giá rủi ro sơ bộ cho các tổ công nhân tại Công ty TNHH gia dụng Lập Giai

2.2.3. Nội dung 3: Tính toán, xác định ảnh hưởng rủi ro sức khỏe của người lao động tại Công ty TNHH gia dụng Lập Giai

2.2.4. Nội dung 4: Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân tại Công ty TNHH gia dụng Lập Giai

3. Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. NHẬN DIỆN MỐI NGUY HẠI TRONG NGÀNH CHẾ BIẾN GỖ

3.1.1. Nhận diện mối nguy hại

3.1.2. Các địa điểm có sự hiện diện của các mối nguy hại

3.1.3. Xây dựng ma trận mối nguy hại – địa điểm tại Công ty TNHH gia dụng Lập Giai

3.2. ĐÁNH GIÁ RỦI RO SƠ BỘ CHO CÁC TỔ CÔNG NHÂN TẠI CÔNG TY TNHH GIA DỤNG LẬP GIAI

3.2.1. Đánh giá rủi ro sơ bộ (đánh giá bậc 1) cho các tổ trong Công ty TNHH gia dụng Lập Giai

3.2.2. Đánh giá rủi ro sơ bộ các tổ sản xuất

3.2.3. Xác định các nhóm đối tượng có tiềm năng bị nguy hại

3.2.4. Phân tích đường truyền và tuyến tiếp xúc cho từng nhóm đối tượng

3.3. TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG RỦI RO SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH GIA DỤNG LẬP GIAI

3.3.1. Đặc tính của hóa chất và tác động độc chất

3.3.2. Định lượng phơi nhiễm

3.3.3. Đánh giá ảnh hưởng rủi ro sức khỏe của hóa chất đối với công nhân

3.3.4. Tác động của tiếng ồn

3.4. MỘT SỐ KẾT QUẢ THAM VẤN Ý KIẾN CÔNG NHÂN TRONG NHÀ MÁY LẬP GIAI

3.5. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHỎE CÔNG NHÂN

3.5.1. Những biện pháp cần thực hiện trong Công ty TNHH gia dụng Lập Giai

3.5.2. Các giải pháp giảm thiểu rủi ro do các hoá chất

3.5.3. Các giải pháp giảm thiểu rủi ro do bụi

3.5.4. Giải pháp phòng chống cháy nổ

3.5.5. Kế hoạch ứng phó rủi ro

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHỤ LỤC BẢNG HỎI DÙNG ĐỂ THAM VẤN CÔNG NHÂN TRONG CÔNG TY TNHH GIA DỤNG LẬP GIAI

PHỤ LỤC KẾT QUẢ THAM VẤN CÔNG NHÂN TRONG CÔNG TY TNHH GIA DỤNG LẬP GIAI

PHỤ LỤC HÌNH ẢNH CÔNG NHÂN LÀM VIỆC VỚI HÓA CHẤT TRONG NGÀNH GỖ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng Chất Thải Đến Sức Khỏe Người Lao Động Ngành Gỗ

Ngành chế biến gỗ tại Bình Dương đang phát triển mạnh mẽ, nhưng đi kèm với đó là những ảnh hưởng chất thải đến sức khỏe người lao động. Các chất thải từ quá trình sản xuất như bụi gỗ, hóa chất và tiếng ồn có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Việc đánh giá và quản lý những rủi ro này là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe công nhân và nâng cao hiệu quả sản xuất.

1.1. Tình Hình Ngành Gỗ Tại Bình Dương

Bình Dương hiện có khoảng 457 doanh nghiệp chế biến gỗ, chiếm 5,27% tổng số doanh nghiệp trong tỉnh. Ngành này sử dụng khoảng 125291 lao động, chiếm 16% tổng lao động. Sự phát triển này đồng nghĩa với việc gia tăng nguy cơ sức khỏe cho người lao động do tiếp xúc với các chất thải độc hại.

1.2. Các Loại Chất Thải Trong Ngành Gỗ

Chất thải trong ngành gỗ bao gồm bụi gỗ, hóa chất từ sơn và dung môi, cùng với tiếng ồn từ máy móc. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn có thể dẫn đến các bệnh nghề nghiệp nghiêm trọng nếu không được quản lý đúng cách.

II. Vấn Đề Sức Khỏe Người Lao Động Ngành Gỗ Tại Bình Dương

Người lao động trong ngành gỗ thường phải đối mặt với nhiều nguy cơ sức khỏe từ môi trường làm việc. Các vấn đề như bệnh hô hấp, dị ứng và các bệnh liên quan đến tiếng ồn là những mối lo ngại lớn. Việc nhận diện và đánh giá các rủi ro này là rất quan trọng để có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

2.1. Nguy Cơ Từ Bụi Gỗ

Bụi gỗ là một trong những yếu tố nguy hại chính trong ngành chế biến gỗ. Tiếp xúc lâu dài với bụi gỗ có thể dẫn đến các bệnh hô hấp mãn tính và các vấn đề về phổi. Cần có các biện pháp bảo vệ như sử dụng khẩu trang và hệ thống thông gió hiệu quả.

2.2. Nguy Cơ Từ Hóa Chất

Hóa chất sử dụng trong ngành gỗ như sơn và dung môi có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe, bao gồm ngộ độc và các bệnh về da. Việc đào tạo công nhân về an toàn hóa chất là cần thiết để giảm thiểu rủi ro.

III. Phương Pháp Đánh Giá Ảnh Hưởng Chất Thải Đến Sức Khỏe

Để đánh giá ảnh hưởng chất thải đến sức khỏe người lao động, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc sử dụng các công cụ đánh giá rủi ro sức khỏe sẽ giúp xác định mức độ nguy hiểm và đề xuất các biện pháp giảm thiểu hiệu quả.

3.1. Đánh Giá Rủi Ro Môi Trường

Phương pháp đánh giá rủi ro môi trường giúp xác định các yếu tố nguy hại trong môi trường làm việc. Việc này bao gồm việc đo lường nồng độ bụi, hóa chất và tiếng ồn để có cái nhìn tổng quan về tình hình sức khỏe của công nhân.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Sức Khỏe

Phân tích dữ liệu sức khỏe từ các công nhân sẽ giúp xác định mối liên hệ giữa chất thải và các vấn đề sức khỏe. Việc này có thể bao gồm khảo sát sức khỏe định kỳ và theo dõi các triệu chứng bệnh lý.

IV. Giải Pháp Giảm Thiểu Ảnh Hưởng Chất Thải

Để giảm thiểu ảnh hưởng chất thải đến sức khỏe người lao động, cần triển khai các giải pháp cụ thể. Các biện pháp này không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe công nhân mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất cho doanh nghiệp.

4.1. Cải Thiện Điều Kiện Làm Việc

Cải thiện điều kiện làm việc bằng cách lắp đặt hệ thống thông gió và hút bụi hiệu quả. Điều này sẽ giúp giảm thiểu nồng độ bụi trong không khí và bảo vệ sức khỏe công nhân.

4.2. Đào Tạo An Toàn Lao Động

Đào tạo công nhân về an toàn lao động và cách sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân là rất quan trọng. Việc này giúp nâng cao nhận thức và giảm thiểu rủi ro trong quá trình làm việc.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ảnh Hưởng Chất Thải

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng chất thải công nghiệp có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người lao động trong ngành gỗ. Các số liệu thu thập được từ công ty TNHH gia dụng Lập Giai cho thấy tỷ lệ mắc bệnh nghề nghiệp cao hơn so với các ngành khác.

5.1. Tỷ Lệ Bệnh Nghề Nghiệp

Tỷ lệ mắc bệnh nghề nghiệp trong ngành gỗ cao hơn 20% so với các ngành khác. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp can thiệp kịp thời.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường làm việc như tăng cường kiểm tra sức khỏe định kỳ và cải thiện điều kiện làm việc để giảm thiểu rủi ro cho người lao động.

VI. Tương Lai Của Ngành Gỗ Tại Bình Dương

Tương lai của ngành gỗ tại Bình Dương phụ thuộc vào việc quản lý hiệu quả các nguy cơ sức khỏe từ chất thải. Việc áp dụng công nghệ mới và các biện pháp bảo vệ sức khỏe sẽ giúp ngành này phát triển bền vững.

6.1. Xu Hướng Phát Triển Bền Vững

Ngành gỗ cần hướng tới phát triển bền vững bằng cách áp dụng các công nghệ xanh và giảm thiểu chất thải. Điều này không chỉ bảo vệ sức khỏe công nhân mà còn bảo vệ môi trường.

6.2. Đầu Tư Vào Nghiên Cứu Và Phát Triển

Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển các giải pháp mới sẽ giúp ngành gỗ cải thiện hiệu quả sản xuất và giảm thiểu rủi ro sức khỏe cho người lao động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/06/2025
Đánh giá ảnh hưởng của chất thải đến sức khỏe người lao động và đề xuất giải pháp giảm thiểu cho ngành gỗ tại bình dương luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, sẽ trình bày các thông tin tổng quan về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, tổng quan về ngành chế biến gỗ tại Công ty TNHH gia dụng Lập Giai và trình bày các kiến thức cơ bản về đánh giá an toàn sức khỏe người lao động. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN GỖ TẠI BÌNH DƯƠNG 1.1 Tình hình sản xuất trong nước Ngành công nghiệp chế biến gỗ đã trở thành ngành hàng xuất khẩu chủ lực xếp thứ 5 của Việt Nam chỉ đứng sau dầu thô, dệt may, giày dép và thủy sản. Cùng với đó, Việt Nam đã thành một nước xuất khẩu đồ gỗ đứng đầu Đông Nam Á. Chất lượng đồ gỗ Việt Nam luôn được cải tiến, có khả năng cạnh tranh cao với các nước trong khu vực.

Theo số liệu từ Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông Thôn, hiện nay, nước ta có khoảng 3.500 công ty chế biến gỗ, 340 làng nghề gỗ và lượng lớn các hộ gia đình sản xuất kinh doanh đồ gỗ. Về lao động, ngành công nghiệp chế biến gỗ có khoảng 250. Trong đó, 10% lao động có trình độ đại học trở lên; 45-50% lao động thường xuyên được đào tạo, cuối cùng là 35-40% lao động theo mùa vụ. Về công nghệ sản xuất, các doanh nghiệp gỗ Việt Nam được phân theo 4 cấp độ: nhóm các công ty FDI và các doanh nghiệp to và vừa sản xuất tác phẩm xuất khẩu, nhóm các tổ chức sinh sản ván nhân tạo, nhóm những tổ chức chế biến đồ gỗ mỹ nghệ.[2] Nguyên liệu của ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam hiện có nhiều khó khăn, chủ yếu từ hai nguồn cơ bản: Nguồn nguyên liệu gỗ trong nước (gỗ tự nhiên và gỗ rừng trồng) và nguồn gỗ nguyên liệu nhập khẩu.

Về nguồn vật liệu gỗ trong nước thì tính từ lúc năm 2014 Chính phủ quyết định đóng cửa rừng tự nhiên, do vậy nguồn nguyên liệu gỗ nội địa chỉ còn trông mong vào gỗ rừng trồng (nguyên liệu gỗ rừng trồng hiện đạt khoảng 3,2 triệu ha, với trữ lượng gỗ đạt khoảng 60 triệu m 3. Sản 16 lượng gỗ rừng đạt trên 5 triệu m3/năm, sản lượng gỗ này cốt yếu là keo và khuynh diệp). Do đó, nguồn nguyên liệu gỗ của Việt Nam bị tác động đáng kể từ gỗ nhập khẩu. Lượng gỗ nhập khẩu khá to chiếm 30-50%.

Kim ngạch nhập khẩu gỗ nguyên liệu bằng 30% kim ngạch xuất khẩu công trình gỗ. Các sản phẩm đồ gỗ được coi là món hàng có giá trị về mặt thẩm mỹ và kinh tế, do đó chúng luôn được các khách hàng trong nước ưu tiên lựa chọn sử dụng. Tuy nhiên, việc xuất khẩu sản phẩm gỗ sang các thị trường nước ngoài hiện đang gặp nhiều khó khăn.2 Tình hình sản xuất tại Bình Dương Năm 2019, hoạt động sản xuất công nghiệp có nhiều chuyển biến tích cực, tốc độ tăng trưởng ổn định và khá thuận lợi nhờ sự các giải pháp tháo gỡ những khó khăn, tạo điều kiện thuận cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh; đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại và thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh. Song song đó, các doanh nghiệp luôn chủ động tiếp cận công nghệ tiên tiến, nắm bắt xu hướng phát phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, các Hiệp định Thương mại giữa Việt Nam và các nước.

Nhờ tác động của các Hiệp định mang lại nên hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như xuất khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tăng trưởng khá, nhất là nhóm hàng công nghiệp chế biến với 3 ngành hàng chủ lực là chế biến gỗ, dệt may và da giày. Trong đó, riêng đối với các cơ sở, doanh nghiêp chuyên sản xuất giường, tủ, bàn, ghế tập trung trên địa bàn với hơn 400 doanh nghiệp giúp giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động địa phương và đem lại năng suất sản xuất hàng năm hơn 24 triệu chiếc ghế, 05 triệu chiếc giường và 18 triệu chiếc tủ và bàn.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC MỐI NGUY VÀ SỰ CỐ Quá trình sản xuất các sản phẩm từ gỗ phải tiến hành các công đoạn như cưa, xẻ gỗ; phay, bào, chà nhám gỗ; gia công hoàn thiện sản phẩm;… tạo ra bụi gỗ và mùn cưa – chúng rất nhỏ nên dễ dàng phát tán vào trong không khí. Riêng tại các công đoạn, cưa, xẻ, bào và phun sơn luôn tồn tại các mối nguy có thể ảnh hưởng đến người lao động bất cứ lúc nào.1 Bụi từ khu vực sản xuất ✓ Đối với bụi phát sinh từ quá trình cưa, cắt gỗ: Nguồn phát sinh: Tại công đoạn cưa, cắt gỗ để tạo hình thô cho sản phẩm thường phát sinh bụi có kích thước tương đối lớn (vài ngàn µm). ✓ Đối với bụi phát sinh từ quá trình khoan gỗ: Nguồn phát sinh bụi: Tại công đoạn khoan gỗ, việc khoan gỗ nhằm tạo ra các lỗ, các nút cho chi tiết gỗ.

Nhờ đó, các chi tiết gỗ có thể lắp ráp lại với nhau nhờ các lỗ, các nút. Bụi phát sinh tại công đoạn này có kích thước tương đối lớn (dao động từ vài trăm đến vài ngàn µm).[10] ✓ Bụi phát sinh từ công đoạn bào: Nguồn phát sinh: từ quá trình bào gỗ. Bụi từ quá trình bào gỗ có kích thước trung bình (khoảng vài trăm µm). ✓ Bụi phát sinh từ công đoạn chà nhám: Nguồn phát sinh: từ quá trình chà nhám bán thành phẩm.

Bụi phát sinh tại công đoạn này là bụi tinh, có kích thước tương đối nhỏ nằm trong khoảng từ 2-20 µm.2 Bụi sơn và hơi dung môi hữu cơ, hơi keo Ở điều kiện bình thường, các loại bụi và dung môi này rất dễ dàng phát tán vào môi trường xung quanh. Trong điều kiện làm việc liên tục thì sự lan tỏa của chúng với mùi nồng gắt gây khó chịu không chỉ cho công nhân trực tiếp làm việc mà còn ảnh hưởng tới khu vực lân cận. Trong quá trình phun sơn, lượng bụi sơn thất thoát ra môi trường khoảng 30% - 40%. Sự thất thoát của bụi sơn kéo theo sự phát sinh hơi dung môi.

Quá trình ghép gỗ thường sử dụng keo có thành phần là hợp chất các loại polymer như: Poly Vinyl Alcohol (PVA), Poly Vinyl Acetate (PVA),… ở điều kiện bình thường các polymer này không bay hơi ở nhiệt độ phòng, không gia nhiệt trong quá trình ghép gỗ nên hầu như không phát sinh hơi dung môi trong quá trình gỗ.3 Nước thải ✓ Nước thải sản xuất: Nguồn phát sinh: từ hệ thống xử lý bụi sơn. Loại nước thải này có hàm lượng chất ô nhiễm cao. 18 ✓ Nước thải sinh hoạt: Nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt bao gồm: nước thải từ nhà vệ sinh, nhà ăn, nước thải từ khu vực tắm rửa giặt. Nước thải này chứa chủ yếu các chất cặn bã, các chất dinh dưỡng (N, P) các chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD, COD và các vi khuẩn, khi thải ra ngoài môi trường nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm nặng tới môi trường.

1 Thành phần nước thải sinh hoạt Nồng độ Chất ô nhiễm Đơn vị Nhẹ Trung bình Nặng 1. Chất rắn tổng cộng mg/l 350 720 1200 - Hòa tan mg/l 250 500 850 - Lơ lửng mg/l 100 220 350 - Chất rắn lắng được mg/l 5 10 20 2. Tổng lượng Cacbon hữu cơ mg/l 80 160 290 5. Tổng Nitơ (tính theo N) mg/l 20 40 85 - Hữu cơ mg/l 8 15 35 - Amoni tự do mg/l 12 25 50 - Nitrit mg/l 0 0 0 - Nitrat mg/l 0 0 0 6.

Tổng Phôtpho (tính theo P) mg/l 4 8 15 - Hữu cơ mg/l 1 3 5 - Vơ cơ mg/l 3 5 10 7. Tổng Coliform MPN/ 106 – 107 107 – 108 108 - 109 100ml 19 Nồng độ Chất ô nhiễm Đơn vị Nhẹ Trung bình Nặng 8. Cacbon hữu cơ bay hơi g/l <100 100 - 400 <400 (Nguồn: Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân, 2008) So sánh với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT (cột A) cho thấy nước thải sinh hoạt có nồng độ các chất ô nhiễm đều vượt quy chuẩn cho phép.4 Tai nạn lao động Các cơ sở, doanh nghiệp sử dụng công nghệ sản xuất bằng các thiết bị máy móc đồng bộ và hiện đại nếu như công nhân không tuân thủ nghiêm ngặt những nội quy về an toàn lao động thì dễ bị xảy ra các tai nạn. Các tai nạn lao động có thể xảy ra do sự bất cẩn về điện, vận hành máy móc và rơi hàng hoá khi bốc dỡ.

Xác suất xảy ra các sự cố này tùy thuộc vào việc chấp hành các nội quy và quy tắc an toàn trong lao động. Mức độ tác động có thể gây ra thương tật hay thiệt hại tính mạng cho người lao động.3 TỔNG QUAN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỐI NGUY VÀ SỰ CỐ 1.1 Tác hại của bụi Bụi gỗ sau khi phát tán ra khỏi các phân xưởng sản xuất sẽ bám vào quần áo mới giặt xong, khi mặc vào sẽ thấy ngứa ngáy khó chịu, một số trường hợp gây kích ứng da vì trong bụi gỗ có chứa hóa chất trong quá trình tẩm, sấy. Bụi gỗ vào phổi gây kích thích cơ học và phát sinh phản ứng xơ hoá phổi gây nên những bệnh hô hấp. Những hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 10 μm có thể được giữ lại trong phổi; tuy nhiên nếu các hạt bụi này có đường kính nhỏ hơn 1 μm thì nó được chuyển đi như các khí trong hệ thống hô hấp.

Khi đó sẽ có tác động của các hạt bụi tới mô phổi, đa số xảy ra các hư hại sau đây: Viêm phổi: làm tắc nghẽn các phế quản, từ đó làm giảm khả năng phân phối khí. 20 Khí thũng phổi: phá hoại các túi phổi từ đó làm giảm khả năng trao đổi khí oxy và CO. Ung thư phổi: phá hoại các mô phổi, từ đó làm tắc nghẽn sự trao đổi giữa máu và tế bào, làm ảnh hưởng khả năng tuần hoàn của máu trong hệ thống tuần hoàn. Từ đó kéo theo một số vấn đề đáng lưu ý ở tim, đặc biệt là lớp khí ô nhiễm có nồng độ cao.

Các bệnh khác do bụi gỗ gây ra: + Bệnh ở đường hô hấp: tuỳ theo nguồn gốc các loại bụi mà gây ra các bệnh viêm mũi, họng khí phế quản khác nhau. + Bụi hữu cơ như bông sợi, gai, lanh dính vào niêm mạc gây viêm phù thủng, tiết nhiều niêm dịch. Bụi vô cơ rắn, cạnh sắc nhọn, ban đầu thường gây viêm mũi, tiết nhiều niêm dịch làm hít thở khó khăn, lâu ngày có thể teo mũi, giảm chức năng giữ, lọc bụi, làm bệnh phổi nhiễm bụi dễ phát sinh. + Bệnh ngoài da: bụi tác động đến các tuyến nhờn làm cho khô da, phát sinh các bệnh về da.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Ảnh Hưởng Chất Thải Đến Sức Khỏe Người Lao Động Ngành Gỗ Tại Bình Dương" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của chất thải từ ngành gỗ đến sức khỏe của người lao động tại Bình Dương. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra những rủi ro sức khỏe mà người lao động phải đối mặt, mà còn đề xuất các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc và giảm thiểu tác động tiêu cực từ chất thải. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về mối liên hệ giữa môi trường làm việc và sức khỏe, từ đó nâng cao nhận thức và thúc đẩy các hành động cần thiết để bảo vệ sức khỏe người lao động.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ thực trạng mắc bệnh bụi phổi silic và một số yếu tố liên quan của người lao động ở một số cơ sở sản xuất tỉnh thái nguyên năm 2018", nơi đề cập đến các bệnh nghề nghiệp trong ngành sản xuất. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề triều khúc xã tân triều huyện thanh trì thành phố hà nội" sẽ cung cấp thêm thông tin về các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong các làng nghề. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về "Luận văn tốt nghiệp giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu gỗ và các sản phẩm từ gỗ của việt nam", để nắm bắt thêm về các khía cạnh kinh tế của ngành gỗ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe và môi trường trong ngành gỗ.