ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ––––––––––––––––––– PHÙNG THỊ KIỀU Tên đề tài: “ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG TINH DỊCH CỦA HAI GIỐNG LỢN LANDRACE, DU75 VÀ ĐIỀU TRA MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở LỢN ĐỰC GIỐNG NUÔI TẠI TRẠM TRUYỀN GIỐNG GIA SÚC THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính Quy Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khóa học : 2010 – 2014 THÁI NGUYÊN – 2014 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ––––––––––––––––––– PHÙNG THỊ KIỀU Tên đề tài: “ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG TINH DỊCH CỦA HAI GIỐNG LỢN LANDRACE, DU75 VÀ ĐIỀU TRA MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở LỢN ĐỰC GIỐNG NUÔI TẠI TRẠM TRUYỀN GIỐNG GIA SÚC THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính Quy Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y Lớp : K42 - CNTY Khoa : Chăn nuôi thú y Khóa học : 2010 – 2014 THÁI NGUYÊN – 2014 LỜI CẢM ƠN Sau 5 tháng thực tập tốt nghiệp, đến nay em đã hoàn thành xong khóa luận của mình. Có được kết quả này là nhờ sự quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện của nhà trường, của khoa chăn nuôi thú y và ban lãnh đạo Trạm truyền giống gia súc tỉnh Thái Nguyên. Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa chăn nuôi thú y, các thầy cô giáo trong khoa chăn nuôi thú y, anh chị ở trạm truyền giống gia súc tỉnh Thái Nguyên. Đặc biệt em xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự quan tâm giúp đỡ của Th.
Đặng Thị Mai Lan đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Bên cạnh đó là sự quan tâm, khích lệ, động viên của gia đình và bạn bè. Một lần nữa em xin kính chúc các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi thú y cùng ban lãnh đạo, các anh chị trong Trạm truyền giống gia súc tỉnh Thái Nguyên sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống. Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014 Sinh viên Phùng Thị Kiều LỜI NÓI ĐẦU Thời gian thực tập tốt nghiệp chính là cơ hội cho sinh viên củng cố và hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học.
Đồng thời giúp cho sinh viên làm quen với thực tế sản xuất, đúc rút kinh nghiệm qua sản xuất để từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề, bồi dưỡng lòng hăng say nghề nghiệp. Thực tập tốt nghiệp không những tạo điều kiện để sinh viên áp dụng những kiến thức khoa học vào sản xuất mà còn tạo tính năng động, sáng tạo để sau này rời ghế nhà trường trở thành những kĩ sư chăn nuôi thú y có năng lực tốt, có trình độ chuyên môn giỏi đáp ứng yêu cầu của xã hội. Xuất phát từ cơ sở trên, được sự nhất trí của Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa chăn nuôi thú y, tôi được phân công về thực tập tại Trạm truyền giống gia súc Thái Nguyên với đề tài: “Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng tinh dịch của hai giống lợn Landrace, DU75 và điều tra một số bệnh thường gặp ở lợn đực giống nuôi tại Trạm truyền giống gia súc Thái Nguyên”. Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức chuyên môn còn hạn chế, mới làm quen với thực tiễn sản xuất nên không tránh khỏi sai sót, tôi rất mong sự góp ý của các thầy, cô để bản khóa luận của tôi hoàn chỉnh hơn.
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Việt BNN : Bộ nông nghiệp CS : Cộng sự KH : Khoa học KHKT : Khoa học kỹ thuật KTNN : Kỹ thuật nông nghiệp Nxb : Nhà xuất bản QĐ : Quyết định STT : Số thứ tự TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TT : Thể trọng MỤC LỤC PHẦN 1. CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT. Điều tra cơ bản. Điều kiện tự nhiên.
Điều kiện kinh tế xã hội. Tình hình sản xuất nông nghiệp. Tình hình hoạt động, phương hướng, thuận lợi, khó khăn của ………. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất.
Nội dung phục vụ sản xuất. Phương pháp tiến hành. Kết quả công tác phục vụ sản xuất. Kết luận, tồn tại và đề nghị.
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC. Mục đích nghiên cứu của đề tài. Ý nghĩa khoa học của đề tài. Tổng quan tài liệu.
Cơ sở khoa học. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước. Đối tượng, nội dung, địa điểm và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Địa điểm và thời gian tiến hành. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp xử lý số liệu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Kết quả đánh giá các chỉ tiêu về độ vẩn, màu sắc, mùi tinh dịch của hai giống lợn Landrace, DU75 (theo cảm quan). Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng tinh dịch. Kết quả đánh giá chất lượng tinh dịch qua các tháng theo dõi.
Kết quả điều tra một số bệnh thường gặp ở lợn đực giống nuôi tại Trạm truyền giống gia súc Thái Nguyên. Kết quả điều trị một số bệnh thường gặp ở lợn đực giống. Kết luận, tồn tại và đề nghị. 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
63 DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của huyện Đồng Hỷ. Kết quả công tác phục vụ sản xuất. Thang điểm đánh giá hoạt lực của tinh trùng.
Thang điểm đánh giá nồng độ tinh trùng dựa vào độ vẩn tinh dịch. Độ vẩn, màu sắc, mùi của tinh dịch. Các chỉ tiêu chất lượng tinh dịch qua các tháng theo dõi………. Khí hậu các tháng theo dõi.
Thể tích tinh dịch qua các tháng theo dõi. Hoạt lực tinh trùng qua các tháng theo dõi. Nồng độ tinh trùng qua các tháng theo dõi. Sức kháng của tinh trùng qua các tháng theo dõi.
Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình qua các tháng theo dõi. Chỉ tiêu tổng hợp V.C qua các tháng. Chỉ tiêu pH của tinh dịch. Kết quả điều tra tình hình mắc bệnh ở lợn đực giống.
Kết quả điều trị một số bệnh. 59 DANH MỤC HÌNH Hình 2. Biểu đồ thể tích tinh dịch qua các tháng theo dõi. Biểu đồ hoạt lực tinh trùng qua các tháng.
Biểu đồ nồng độ tinh trùng qua các tháng. Biểu đồ sức kháng của tinh trùng qua các tháng. Biểu đồ tỷ lệ tinh trùng kỳ hình qua các tháng. Biểu đồ chỉ tiêu tổng hợp V.C qua các tháng………………………56 1 PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1.
Điều tra cơ bản 1. Điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý Trạm truyền giống gia súc tỉnh Thái Nguyên là một đơn vị thành viên trực thuộc Trung tâm giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên. Trạm nằm trên địa bàn xóm Tân Thái, xã Hoá Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Ranh giới của huyện Đồng Hỷ: - Phía Đông giáp huyện Yên Thế thuộc tỉnh Bắc Giang. - Phía Đông Bắc giáp huyện Võ Nhai. - Phía Tây giáp huyện Phú Lương. - Phía Nam giáp thành phố Thái Nguyên và huyện Phú Bình.
- Phía Bắc giáp huyện Chợ Mới thuộc tỉnh Bắc Kạn. Đồng Hỷ nằm trong toạ độ địa lý như sau: - 21032’ đến 21051’ độ vĩ Bắc. - 105046’ đến 106004’ độ kinh Đông. Địa hình đất đai Huyện Đồng Hỷ có địa hình tương đối phức tạp, không bằng phẳng, chủ yếu là đồi núi xen lẫn các thung lũng.
Do vậy, đất đai bị xói mòn và rửa trôi nhiều, đất trở nên bạc màu làm cho trồng trọt gặp nhiều khó khăn. Độ cao trung bình của huyện so với mặt nước biển là 21 - 25m, những nơi thấp là 20 - 21m, những nơi cao là 50 - 60m. Phía Nam của huyện địa hình phức tạp hơn. Do tính chất đa dạng của nền địa chất và địa hình, nên đã tạo ra nhiều đất có đặc trưng khác nhau.
Theo kết quả trên bản đồ thổ nhưỡng của huyện cho thấy trên địa bàn có một số loại đất chính sau: + Đất phù sa: Đây là loại đất tốt, sử dụng chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp. 2 + Đất vàng đỏ (macmaaxit): Đất có tính chất chua, dễ xói mòn. + Đất dốc tụ: Là loại đất được hình thành do tích tụ các sản phẩm phong hoá phì nhiêu tốt. Đất chủ yếu sử dụng trong trồng trọt.
Giao thông thuỷ lợi + Giao thông: Huyện Đồng Hỷ với nhiều tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, liên huyện, liên xã thuận tiện cho việc đi lại giao lưu kinh tế văn hoá của người dân. Các tuyến đường liên tục được cải tạo nâng cấp và mở rộng. + Thuỷ lợi: Huyện Đồng Hỷ có dòng sông Cầu uốn lượn quanh co từ xã Cao Ngạn theo hướng Bắc - Nam xuống đến đập Thác Huống (xã Huống Thượng) cung cấp nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, cung cấp nước cho huyện vào mùa khô. Khí hậu thuỷ văn Theo phân vùng của Nha khí tượng thuỷ văn thì huyện Đồng Hỷ nằm trong khu vực đặc trưng của trung du miền núi phía Bắc.
Đó là nóng ẩm, mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. - Mùa Hè: Nóng ẩm mưa nhiều (từ tháng 5 đến tháng 10) + Nhiệt độ trung bình: 270C + Tổng lượng mưa: 1726 mm Tháng 7 là tháng nóng nhất, nhiệt độ trung bình của tháng là 28,50C. - Mùa Đông: Khô, lạnh, ít mưa (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau). + Nhiệt độ trung bình: 190C + Ẩm độ trung bình: 28% + Tổng lượng mưa: 202,53 mm Điều kiện khí hậu nhìn chung khá thuận lợi cho phát triển trồng trọt và chăn nuôi.
Tuy nhiên, cũng có giai đoạn khí hậu thay đổi thất thường như hạn hán, lũ lụt. Mùa Hè có lúc nhiệt độ lên tới 380C - 390C, mùa Đông có lúc nhiệt độ thấp dưới 100C làm giảm sức đề kháng của gia súc dẫn đến gia súc mắc bệnh nhiều làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất. Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của huyện Đồng Hỷ Yếu tố khí hậu Nhiệt độ Âm độ Lượng mưa không khí không khí (mm) Tháng (oC) (%) 1 14,5 22,0 80 2 15,8 35,0 82 3 18,8 35,3 85 4 22,5 117,6 86 5 27,1 234,0 82 6 28,3 354,5 83 7 28,5 392,2 83 8 27,9 390,3 86 9 26,9 237,5 83 10 24,3 118,0 81 11 20,6 43,4 79 12 17,3 23,5 78 Trung bình 22,71 116,94 82 (Nguồn trích: Nha khí tượng thuỷ văn thành phố Thái Nguyên) 1. Điều kiện kinh tế xã hội 1.
Dân cư Tổng số dân toàn huyện là 125.000 người, trong đó dân số ở độ tuổi lao động chiếm 50,8% (2012) chủ yếu là sản xuất nông nghiệp. Mật độ dân số phân bố không đều.