Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển công nghiệp và hoạt động khai khoáng đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế - xã hội nhưng đồng thời cũng tạo ra những áp lực môi trường lớn, đặc biệt là sự phát sinh nước thải công nghiệp chứa nhiều chất ô nhiễm vô cơ và hữu cơ. Tại tỉnh Thái Nguyên, Dự án Khai thác và Chế biến Khoáng sản Núi Pháo (do Công ty TNHH Khai thác Chế biến Khoáng sản Núi Pháo làm chủ đầu tư tại huyện Đại Từ) là một dự án khai thác mỏ đa kim lộ thiên quy mô lớn (khoảng 9 km² hay 602 ha), bao gồm các khoáng sản như vonfram, vàng, đồng, bismut và fluorit. Hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản tại đây làm phát sinh khối lượng nước thải lớn cần được kiểm soát nghiêm ngặt để tránh tác động tiêu cực đến nguồn nước mặt tiếp nhận (suối Thủy Tinh, suối Cát thuộc lưu vực sông Đu, sông Cầu) và đời sống dân cư lân cận.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Quỳnh Anh (ngành Khoa học và Quản lý Môi trường, Chương trình Tiên tiến, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học và thực tiễn cụ thể:
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường của Việt Nam, bao gồm:
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ban hành ngày 21/06/2012 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2013).
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 (các điều khoản về định nghĩa môi trường, ô nhiễm môi trường và tiêu chuẩn môi trường).
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp (QCVN 40:2011/BTNMT), chất lượng nước thải sinh hoạt (QCVN 14:2008/BTNMT), chất lượng nước mặt (QCVN 08:2008/BTNMT) và chất lượng nước dưới đất (QCVN 12:2008/BTNMT).
Các nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước được chia thành hai nhóm chính:
- Chỉ tiêu vật lý: Nhiệt độ, độ pH, độ đục (Turbidity), màu sắc (Color).
- Chỉ tiêu hóa học: Sắt tổng số (Fe), Nitrit (NO₂⁻-N), Nitrat (NO₃⁻-N), Oxy hòa tan (DO), Nhu cầu oxy hóa học (COD), Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD₅), Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Tổng chất rắn hòa tan (TDS), Độ dẫn điện (COND), Amoni (NH₄⁺), Florua (F⁻), Clo tự do và các kim loại nặng.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), tài liệu kỹ thuật, số liệu khí tượng - thủy văn từ trạm khí tượng Thái Nguyên, trạm Đại Từ và trạm thời tiết Davis lắp đặt tại khu vực mỏ; các báo cáo sản xuất và dữ liệu quan trắc nước thải định kỳ của công ty.
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm: Mẫu nước được lấy hàng ngày tại các vị trí xả thải và hồ chứa bằng dụng cụ chuyên dụng (chai chứa, pipet, máy đo pH hiện trường). Phương pháp phân tích bao gồm sắc ký ion (Ion Chromatography) xác định cation và anion; phương pháp cực phổ (Voltammetry) phân tích kim loại nặng; phương pháp oxy hóa bằng Kali dicromat ($K_2Cr_2O_7$) xác định COD; đo DO, BOD₅, TSS theo tiêu chuẩn chuẩn độ và quang phổ.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát (questionnaires) để lấy ý kiến người dân tại các xóm lân cận khu vực xả thải về tác động của hoạt động thoát nước thải đến canh tác nông nghiệp và sức khỏe cộng đồng.
- Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu: Thống kê, xử lý dữ liệu và so sánh nồng độ các chất ô nhiễm với ngưỡng giới hạn quy định tại QCVN 40:2011/BTNMT và QCVN 14:2008/BTNMT thông qua phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.
Nội dung chính theo từng chương
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu và vị trí xả thải
Tác giả trình bày đặc điểm địa hình, địa chất, thủy văn của khu vực mỏ Núi Pháo tại xã Hà Thượng, huyện Đại Từ (cách thành phố Thái Nguyên 25 km về phía Tây, diện tích huyện 57.790 ha, dân số 158.721 người, mật độ 274,65 người/km²; xã Hà Thượng có diện tích 14,87 km², dân số 5.879 người, mật độ 395 người/km²). Khí hậu khu vực có nhiệt độ trung bình năm 23,1°C; lượng mưa trung bình năm đạt 2.056 mm (tập trung hơn 90% từ tháng 4 đến tháng 10). Mạng lưới tiếp nhận nước thải gồm suối Thủy Tinh (chảy qua xóm 2, xóm 6 xã Hà Thượng) và suối Cát (chảy qua xã Phúc Linh), sau đó đổ ra sông Đu và sông Cầu.
Hệ thống xả thải của mỏ Núi Pháo được xác định tại 3 tọa độ địa lý cụ thể:
| Điểm xả |
Tọa độ X |
Tọa độ Y |
Vị trí xả |
Nguồn tiếp nhận |
Trạng thái hoạt động |
| DP1 |
570081 |
2394008 |
Đập Voi, gần Xóm 3, xã Hà Thượng |
Suối Thủy Tinh |
Đã dừng xả từ tháng 6/2016; chuyển nước về trạm xử lý tập trung |
| DP2 |
570481 |
2394448 |
Đập Khe Chuối, Xóm 6, xã Hà Thượng |
Suối Thủy Tinh |
Điểm xả chính sau trạm xử lý nước thải (công suất tối đa 36.000 m³/ngày) |
| DP3 |
569913 |
2395633 |
Xóm Mạn, xã Phúc Linh |
Suối Cát |
Điểm thoát nước mưa chảy tràn và thẩm thấu từ bãi thải phía Bắc (WDSP) |
Đặc tính nước thải và công nghệ thu gom, xử lý nước thải mỏ Núi Pháo
Khóa luận phân loại nước thải phát sinh thành nước thải công nghiệp vô cơ (chứa bùn đất, hạt khoáng, kim loại nặng, chất lơ lửng từ quá trình tuyển nổi, nghiền rửa quặng) và nước thải công nghiệp hữu cơ (chứa hóa chất tuyển khoáng, dầu mỡ tuyển quặng). Trọng tâm công nghệ được mô tả chi tiết tại trạm xử lý nước thải tập trung DP2 (diện tích 5,5 ha, công suất thiết kế 36.000 m³/ngày) gồm 3 giai đoạn liên hoàn:
-
Giai đoạn xử lý sinh học (công suất 12.000 m³/ngày): Tiếp nhận nước thải từ hồ quặng đuôi oxit (OTC) và hồ quặng đuôi sunfua (STC), cùng nước từ hồ PSRP khi cần.
- Bể điều hòa: Thể tích 6.000 m³ ($50\text{ m} \times 60\text{ m} \times 2\text{ m}$), lót bạt chống thấm HDPE, thời gian lưu nước 12 giờ, hệ thống 5 máy thổi khí đáy ($15\text{ kW} \times 10\text{ Nm}^3/\text{phút}$) giúp điều hòa lưu lượng và đưa pH về trung tính.
- Bể sinh học hiếu khí dính bám MBBR (ngăn 1 và 2): Thể tích mỗi ngăn 1.500 m³ ($25\text{ m} \times 30\text{ m} \times 2\text{ m}$), thời gian lưu nước 12 giờ (3 giờ tại mỗi buồng đệm MBBR). Giá thể MBBR bằng nhựa HDPE nguyên sinh màu trắng kích thước $25\text{ mm} \times 10\text{ mm}$, diện tích bề mặt riêng $> 500\text{ m}^2/\text{m}^3$, khối lượng khoảng $95\text{ kg/m}^3$. Bể được cấp khí bằng 5 máy thổi công suất $75\text{ kW} \times 10\text{ Nm}^3/\text{phút}$, bổ sung dinh dưỡng (Urea, $H_3PO_4$, mật đường/methanol) qua bơm định lượng.
- Bể sinh học hiếu khí bùn hoạt tính lơ lửng (ngăn 1 và 2): Thể tích mỗi ngăn 1.500 m³, thời gian lưu nước 12 giờ, cấp khí $75\text{ kW}$, bổ sung vôi điều chỉnh pH, trang bị 3 bơm nước thải ($40\text{ kW} \times 300\text{ m}^3/\text{h}$).
- Bể phản ứng keo tụ bùn sinh học: Thể tích 15 m³ ($3\text{ m} \times 4\text{ m} \times 1,25\text{ m}$), châm chất trợ lắng PAC với liều lượng 0,022 l/s trên mỗi 500 m³/h nước thải.
- Bể lắng sinh học: Thể tích 1.000 m³, đường kính 24 m, thời gian lưu nước 2 giờ, tách bùn tuần hoàn về bể MBBR và chuyển bùn dư về sân phơi bùn thể tích 30 m³.
-
Giai đoạn xử lý hóa lý (công suất 36.000 m³/ngày): Tiếp nhận nước sau lắng sinh học (12.000 m³/ngày) và nước từ hồ trung chuyển PTP (24.000 m³/ngày).
- Hệ thống 6 bể phản ứng (thể tích mỗi bể 80 m³, cánh khuấy 7,5 kW, tổng thời gian lưu 0,3 giờ): Bể 1 đến 3 châm vôi sữa $\text{Ca(OH)}_2$ nâng pH lên $9 - 9,5$ để kết tủa kim loại nặng ($Mn, Fe$). Bể 4 đến 6 châm PAC để keo tụ, tạo bông và xử lý Florua ($F^-$) ở pH duy trì quanh mức 9.
- Hồ lắng trạm xử lý (WWTP-SP Lake): Dung tích 12.000 m³ (diện tích 6.000 m²), lót bạt HDPE, chia 2 ngăn, thời gian lưu nước 8 giờ. Khử trùng bằng châm vôi clorua ($\text{CaOCl}_2$) trực tiếp trước khi vào hồ.
-
Giai đoạn làm sạch tự nhiên và hoàn thiện:
- Hồ lắng quặng đuôi TSF-SP: Dung tích khoảng 41.500 m³ (diện tích $\sim 40.000\text{ m}^2$), thời gian lưu nước 27,6 giờ. Hồ bố trí các vách ngăn giảm vận tốc dòng chảy, 4 tuabin kết hợp 4 máy sục khí cánh quạt duy trì nồng độ DO đạt $8 - 9\text{ mg/l}$, cùng vùng đất ngập nước trồng lau sậy diện tích 1.500 m².
- Bãi lọc sinh học (Biofilter yard): Diện tích 2.500 m², dung tích 2.500 m³, thời gian lưu nước 2 giờ, bố trí các bè thực vật nổi để xử lý triệt để cặn lơ lửng và chất hữu cơ dư thừa trước khi xả ra suối Thủy Tinh tại cửa xả DP2 (có trạm quan trắc tự động liên tục).
Tại cửa xả DP3, nước mưa chảy tràn và nước ngấm từ bãi thải phía Bắc (NWD) được gom về hồ lắng WDSP (dung tích 21.000 m³), xử lý qua bãi lọc đá dăm để nâng pH, lắng đọng kết tủa Fe, Mn trước khi chảy vào suối Cát.
| TT |
Hạng mục công trình |
Thông số kích thước / Dung tích |
Chức năng kỹ thuật |
Thời gian lưu nước (giờ) |
| I |
Giai đoạn xử lý sinh học (Công suất 12.000 m³/ngày) |
|
|
|
| 1 |
Bể điều hòa |
$6.000\text{ m}^3$ ($50\text{ m} \times 60\text{ m} \times 2\text{ m}$) |
Điều hòa lưu lượng, trộn đều nước thải, đưa pH về trung tính |
12 |
| 2 |
Ngăn MBBR số 1 & 2 |
$1.500\text{ m}^3/\text{ngăn}$ ($25\text{ m} \times 30\text{ m} \times 2\text{ m}$) |
Bổ sung dinh dưỡng, phân hủy chất hữu cơ qua màng vi sinh dính bám |
12 |
| 3 |
Bể hiếu khí số 1 & 2 |
$1.500\text{ m}^3/\text{ngăn}$ ($25\text{ m} \times 30\text{ m} \times 2\text{ m}$) |
Xử lý COD, BOD bằng bùn hoạt tính lơ lửng |
12 |
| 4 |
Bể phản ứng keo tụ bùn |
$15\text{ m}^3$ ($3\text{ m} \times 4\text{ m}$) |
Châm PAC trợ lắng bùn vi sinh |
- |
| 5 |
Bể lắng sinh học |
$1.000\text{ m}^3$ (Đường kính 24 m) |
Lắng tách bùn hoạt tính, tuần hoàn bùn về bể MBBR |
2 |
| 6 |
Sân phơi bùn (bể lọc bùn) |
$30\text{ m}^3$ |
Tách nước, làm khô bùn dư |
- |
| II |
Giai đoạn xử lý hóa lý (Công suất 36.000 m³/ngày) |
|
|
|
| 7 |
Cụm 6 bể phản ứng hóa lý |
$80\text{ m}^3/\text{bể}$ (Chiều cao 4,95 m) |
Châm $\text{Ca(OH)}_2$ kết tủa kim loại nặng ($Mn, Fe$) và PAC tạo bông keo tụ |
0,3 |
| 8 |
Hồ lắng trạm xử lý (WWTP-SP) |
$12.000\text{ m}^3$ (Diện tích $6.000\text{ m}^2$) |
Lắng cặn kết tủa hóa lý, châm $\text{CaOCl}_2$ khử trùng |
8 |
| III |
Giai đoạn làm sạch tự nhiên |
|
|
|
| 9 |
Hồ lắng quặng đuôi TSF-SP |
$41.500\text{ m}^3$ (Diện tích $\sim 40.000\text{ m}^2$) |
Lắng cặn mịn, sục khí oxy đạt $\text{DO } 8-9\text{ mg/l}$, xử lý qua bãi sậy $1.500\text{ m}^2$ |
27,6 |
| 10 |
Bãi lọc sinh học |
$2.500\text{ m}^3$ (Diện tích $2.500\text{ m}^2$) |
Lọc sinh học bổ sung bằng bè thực vật thủy sinh trước khi xả ra điểm DP2 |
2 |
Đánh giá chất lượng nước thải và tác động đến cộng đồng
Khóa luận tổng hợp số liệu phân tích chất lượng nước thải 6 tháng đầu năm 2021 tại các hồ chứa đầu vào (OTC, STC, PTP) và tại điểm xả đầu ra DP2. Các thông số ô nhiễm như BOD₅, COD, Amoni ($\text{NH}_3\text{-N}$), TSS, Fe, Mn và Florua sau khi đi qua chuỗi xử lý sinh học - hóa lý - lọc sinh học đã giảm rõ rệt. Kết quả khảo sát xã hội học thông qua phỏng vấn người dân tại xã Hà Thượng và xã Phục Linh ghi nhận mức độ ảnh hưởng của nước thải công ty đối với hoạt động canh tác nông nghiệp (trồng lúa, chè) và nguồn nước sinh hoạt khu vực hạ lưu.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Hiệu quả vận hành của công nghệ xử lý nước thải: Hệ thống kết hợp sinh học MBBR, keo tụ hóa lý 6 bậc và hồ sinh học hiếu khí TSF-SP đạt hiệu quả loại bỏ cao các chất ô nhiễm. Nước thải đầu vào có nồng độ COD, BOD₅, TSS và kim loại nặng cao được chuyển hóa và giảm tải đáng kể qua từng công đoạn, đảm bảo nồng độ oxy hòa tan (DO) trong hồ TSF-SP luôn duy trì ở mức cao từ $8 - 9\text{ mg/l}$.
- Hiện trạng các điểm xả thải: Việc chấm dứt xả thải tại điểm DP1 từ tháng 6/2016 và chuyển toàn bộ nước thải phát sinh về trạm xử lý DP2 đã giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm trực tiếp cho dòng suối Thủy Tinh. Điểm xả DP3 xử lý hiệu quả nguồn nước thẩm thấu có tính axit và hàm lượng sắt, mangan cao từ bãi thải mỏ qua bể lắng đá dăm WDSP dung tích 21.000 m³.
- Kết quả khảo sát dân sinh: Nghiên cứu thu thập dữ liệu thực tế về nhận thức và phản hồi của người dân địa phương đối với công tác bảo vệ môi trường, xả thải của mỏ Núi Pháo, cung cấp số liệu thực nghiệm phục vụ quản lý môi trường cơ sở.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Về mặt công nghệ: Tiếp tục duy trì và tối ưu hóa hệ thống châm định lượng hóa chất ($\text{Ca(OH)}_2$, PAC, $\text{CaOCl}_2$, chất dinh dưỡng cho vi sinh); kiểm soát định kỳ chất lượng giá thể MBBR và duy trì thảm thực vật thủy sinh tại bãi lọc sinh học và hồ TSF-SP.
- Về mặt quản lý: Công ty cần tuân thủ quy trình vận hành nghiêm ngặt về xả thải và xử lý chất thải rắn/bùn thải; duy trì trạm quan trắc tự động liên tục tại cửa xả DP2; tăng cường phối hợp với chính quyền địa phương xã Hà Thượng, xã Phục Linh để giám sát môi trường định kỳ.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết, số liệu thực tế về chu trình thu gom, thông số kỹ thuật công trình và chất lượng nước thải của một trong những mỏ đa kim lớn nhất Việt Nam trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2021. Đề tài kết hợp thành công giữa phương pháp đánh giá kỹ thuật công nghệ xử lý và phương pháp điều tra xã hội học về môi trường tại địa bàn khai thác mỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung thu thập và phân tích dữ liệu chất lượng nước thải trong phạm vi thời gian ngắn hạn (từ ngày 01/01/2021 đến ngày 01/06/2021). Do giới hạn về nguồn lực và thời gian, đề tài chủ yếu tập trung đánh giá chất lượng nước thải nội bộ tại mỏ Núi Pháo mà chưa tiến hành quan trắc mở rộng liên tục chất lượng nước mặt trên toàn bộ chiều dài lưu vực sông Đu và sông Cầu qua nhiều năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quan trắc chuỗi số liệu nhiều năm (bao gồm sự biến thiên giữa mùa mưa và mùa khô), đánh giá sâu hơn về sự tích tụ sinh học của các kim loại nặng đặc thù (như vonfram, bismut, fluorit) trong trầm tích và thủy sinh vật tại hệ thống sông suối tiếp nhận nước thải.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo đánh giá chất lượng nước thải công nghiệp khai khoáng.
- Kỹ sư môi trường và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp khai thác mỏ đa kim, tham khảo cấu hình công nghệ xử lý nước thải kết hợp giữa sinh học (MBBR), hóa lý (keo tụ vôi/PAC) và hồ lắng sinh học tự nhiên quy mô lớn (36.000 m³/ngày).
- Cán bộ quản lý môi trường tại địa phương làm cơ sở đối chiếu, xây dựng chương trình giám sát, thanh tra định kỳ việc xả thải công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Trạm xử lý nước thải tập trung tại cửa xả DP2 của mỏ Núi Pháo có công suất thiết kế bao nhiêu và gồm những giai đoạn nào?
Trạm xử lý nước thải DP2 có tổng diện tích khoảng 5,5 ha, công suất thiết kế tối đa đạt 36.000 m³/ngày, gồm 3 giai đoạn xử lý:
- Giai đoạn 1: Xử lý sinh học công suất 12.000 m³/ngày (xử lý nước thải từ hồ quặng đuôi OTC và STC qua bể điều hòa, bể MBBR, bể hiếu khí và bể lắng sinh học).
- Giai đoạn 2: Xử lý hóa lý công suất 36.000 m³/ngày (kết hợp nước sau lắng sinh học và nước từ hồ PTP qua cụm 6 bể phản ứng châm vôi, PAC và hồ lắng WWTP-SP dung tích 12.000 m³).
- Giai đoạn 3: Làm sạch hoàn thiện qua hồ lắng TSF-SP (dung tích 41.500 m³, sục khí $\text{DO } 8 - 9\text{ mg/l}$, bãi lau sậy 1.500 m²) và bãi lọc sinh học bằng bè thực vật nổi (2.500 m²).
2. Điểm xả DP1 hiện nay có còn xả thải trực tiếp ra môi trường không?
Không. Theo số liệu trong khóa luận, điểm xả DP1 (tại Đập Voi, xóm 3, xã Hà Thượng) đã ngừng xả thải từ tháng 6/2016. Toàn bộ lượng nước thải trước đây xả tại DP1 đã được bơm chuyển về trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý đạt chuẩn trước khi xả qua điểm DP2 vào suối Thủy Tinh.
3. Đặc tính kỹ thuật của giá thể vi sinh MBBR sử dụng tại hệ thống xử lý nước thải Núi Pháo là gì?
Giá thể MBBR sử dụng tại trạm là loại màu trắng, làm từ nhựa HDPE nguyên sinh, kích thước $25\text{ mm} \times 10\text{ mm}$, nhiệt độ làm việc phù hợp từ 5°C đến 60°C, diện tích bề mặt riêng lớn hơn $500\text{ m}^2/\text{m}^3$, khối lượng riêng của một mét khối giá thể đạt khoảng 95 kg.
4. Nước mưa chảy tràn tại bãi thải đất đá phía Bắc (NWD) được thu gom và xử lý qua công trình nào trước khi xả ra suối Cát tại điểm DP3?
Nước mưa chảy tràn trên bề mặt và nước thẩm thấu đáy bãi thải phía Bắc được thu gom qua hệ thống mương hở và đường ống ngầm dẫn về hồ lắng bãi thải WDSP (dung tích khoảng 21.000 m³). Tại đây, dòng nước ngấm có pH thấp và hàm lượng Fe, Mn cao được dẫn qua bãi lọc đá dăm và các ngăn lắng cơ học, tự lắng tự nhiên trước khi xả ra điểm DP3 đổ vào suối Cát.
5. Hóa chất nào được sử dụng trong cụm 6 bể phản ứng hóa lý tại trạm xử lý DP2 để loại bỏ kim loại nặng và keo tụ?
Tại cụm 6 bể phản ứng, vôi sữa ($\text{Ca(OH)}_2$) được châm vào bể 1 và 3 bằng bơm định lượng để nâng và duy trì pH ở mức $9 - 9,5$, tạo điều kiện cho các kim loại như Mangan (Mn), Sắt (Fe) kết tủa. Tiếp đó, hóa chất PAC được châm vào bể 5 và khuấy trộn tại bể 4, 5, 6 ở pH quanh mức 9 để thúc đẩy quá trình keo tụ, tạo bông cặn và khử Florua ($F^-$).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quỳnh Anh đã phân tích hệ thống thu gom, công nghệ xử lý và hiện trạng chất lượng nước thải tại Công ty TNHH Khai thác Chế biến Khoáng sản Núi Pháo trong 6 tháng đầu năm 2021. Kết quả nghiên cứu làm rõ quy trình vận hành của trạm xử lý DP2 công suất 36.000 m³/ngày tích hợp công nghệ sinh học MBBR, phản ứng hóa lý và hồ sinh học hoàn thiện, giúp giảm thiểu đáng kể các chỉ tiêu ô nhiễm hữu cơ và kim loại nặng. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu kỹ thuật và thực tiễn có giá trị phục vụ công tác đào tạo chuyên ngành môi trường cũng như công tác quản trị môi trường mỏ khoáng sản quy mô công nghiệp.