Đặt vấn đề Quảng Ninh là một địa bàn được thiên nhiên ban tặng cho nguồn tài nguyên nước dồi dào và phong phú, bao gồm cả nước mặt (nước ngọt, nước mặn) và nước dưới đất.Mạng lưới sông ngòi tại Quảng Ninh là khá dày, tuy nhiên quá trình phát triển kinh tế đặc biệt là các hoạt động khai thác than đã dẫn đến nhiều lưu vực sông bị ô nhiễm nặng.Bảo vê môi trường các lưu vực sông đang là yêu cầu bức thiết và đang được quan tâm. Chỉ số môi trường là cách sử dụng số liệu tổng hợp hơn so với đánh giá từng thông số hay sử dụng các chỉ thị. Rất nhiều quốc gia trên thế giới đã triển khai áp dụng các mô hình chỉ số chất lượng nước (WQI) với nhiều mục đích khác nhau. Từ nhiều giá trị của các thông số khác nhau, bằng cách tính toán phù hợp, ta thu được một chỉ số duy nhất, giá trị của chỉ số này phản ánh một cách tổng quát nhất về chất lượng nước.
Chỉ số chất lượng nước (WQI) với ưu điểm là đơn giản, dễ hiểu, có tính khái quát cao có thể được sử dụng cho mục đích đánh giá diễn biến chất lượng nước theo không gian và thời gian, là nguồn thông tin phù hợp cho cộng đồng, cho những nhà quản lý. Số liệu quan trắc nước từ các chương trình tại quan trắc tại Quảng Ninh thường được sử dụng trong các báo cáo hiện trạng môi trường các lưu vực sông. Các thông số trong môi trường môi trường nước được phân tích đánh giá và đưa ra các nhận định về hiện trạng và diễn biến của chất lượng nước chưa thể hiện được rõ nét các diễn biến chất lượng nước theo thời gian, cũng như theo không gian. Nhằm góp phần ngăn chặn các nguy cơ khủng hoảng về nguồn nước cũng như từng bước khắc phục, cải thiện và bảo vệ nguồn nước mặt trên địa bàn Thành phố Hạ Long, cần thiết phải tiến hành nghiên cứu để xây dựng công cụ quản lý thống nhất và tổng hợp tài nguyên nước sông Diễn Vọng.
Việc Áp dụng một số phương pháp tính toán chất lượng nước và phân vùng chất lượng nước là công cụ đánh giá là công cụ giúp đánh giá mức độ ô nhiễm từng đoạn sông phục vụ đích quy hoạch sử dụng hợp lý nguồn nước mặt và n 2 xây dựng định hướng kiểm soát ô nhiễm môi trường nước tốt hơn. Từ đó, xây dựng dựng các biện pháp để kiểm soát ô nhiễm môi trường nước tốt hơn, đây là một vấn đề rất cần thiết và cấp bách. Xuất phát từ yêu cầu thực tế về đánh giá chất lượng môi trường nước của sông Diễn Vọng, để từ đó đưa ra các giải pháp góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường nước của sông trong thời gian tới.Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường - trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Th.s Nguyễn Duy Hải em tiến hành xây dựng đề tài: “Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Diễn Vọng đoạn chảy qua thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh thông qua chỉ số chất lượng nước WQI” 1. Mục tiêu nghiên cứu 1.
Mục tiêu chung Nghiên cứu áp dụng phương pháp đánh giá diễn biến chất lượng nước thông qua chỉ số chất lượng nước – WQI tại sông Diễn Vọng đoạn chảy qua Thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013 – 2014, tiến hành đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Diễn Vọng, phân vùng và đề xuất một số giải pháp quản lý, giảm thiểu tác động tiêu cực. Mục tiêu cụ thể - Ứng dụng WQI để đánh giá diễn biên chất lượng nước sông Diễn Vọng. - Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường nước sông Diễn Vọng. Yêu cầu của đề tài - Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Diễn Vọng theo hai phương pháp : + Phương pháp truyền thống là so sánh các chỉ số quan trắc và phân tích với Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08:2008/BTNMT + Phương pháp sử dụng số liệu và tính toán chỉ số WQI – chỉ số thể hiển khái quát chất lượng nước - So sánh hai phương pháp và chỉ ra được khả năng và ứng dụng của phương pháp đánh giá chất lượng nước thông qua chỉ số WQI n 3 1.
Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Áp dụng thành thạo các phương pháp để đánh giá CLN vào thực tế cũng như tìm hiểu, áp dụng tốt phương pháp sử dụng chỉ số CLN WQI vào việc đánh giá diễn biến CLN trong nghiên cứu môi trường. - Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất: Kết quả nghiên cứu của đề tài đóng góp vào việc đẩy mạnh đối với việc phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường tại địa phương, cụ thể là lưu vực sông Diễn Vọng đoạn chảy qua Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Em mong muốn ứng dụng công cụ quản lý môi trường mới trong công tác quản lý nhà nước về môi trường n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Khái quát đặc điểm lưu vực Sông Diễn Vọng 2.
Đặc điểm tự nhiên 2. Vị trí địa lý Thành phố Hạ Long ở trung tâm của Tỉnh, có diện tích đất là 27.195,03 ha, có quốc lộ 18A chạy qua tạo thành chiều dài của Thành phố, có cảng biển, có bờ biển dài 50km, có vịnh Hạ Long 2 lần được UNESCO công nhận là Di sản thế giới với diện tích 434km2 [13]. Sông Diễn Vọng là một trong bốn con sông chảy qua địa bàn thành phố Hạ Long cùng với sông Man, Trới, Vũ Oai. Cả 4 con sông đều đổ vào vịnh Cửa Lục rồi chảy ra Vịnh Hạ Long, trong đó sông Diễn Vọng nằm ở giữa ngăn cách địa bàn huyện Hoành Bồ và thành phố Hạ Long.
Dưới đây là sơ đồ thành phố Hạ Long và vị trí sông Diễn Vọng [13]. Hạ Long Thượng lưu Sông Diễn Vọng chảy qua các xã Đồn Bạc, xã Hòa Bình đây là các xã miền núi nằm phía Bắc thành phố Cẩm Phả. Các xã trên có địa n 5 hình đồi núi cao, phần lớn diện tích là rừng tự nshiên hoặc rừng trồng và không có cơ sở sản xuất công nghiệp. Khu vực trung lưu Sông Diễn Vọng chảy qua xã Vũ Oai, một phần phía Đông thành phố Hạ Long là Hòn Gai các địa phương có cơ sở sản xuất công nghiệp đang và sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nước Sông Diễn Vọng.
Các cơ sở điển hình như: nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh, bãi xỉ của nhà máy Nhiệt điện Quảng Ninh. Các cơ sở này đã, đang và sẽ tiếp tục đưa nước thải, chất thải vào dòng chảy của sông.Đây là một trong các vấn đề quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước sông và các vấn đề bảo nguồn nước, bảo vệ môi trường của lưu vực này. Hạ lưu sông chảy qua các Khu đô thị mới An Bang thuộc địa bàn huyện Hoành Bồ, các khu đô thị mới Cao Xanh – Hà Khánh (B,C,D) và khu đô thị mới Hà Khánh – Vinacominland thuộc Tp Hạ Long trước khi đổ ra vịnh Cửa Lục.2 Địa hình, địa chất a) Địa hình Thành phố Hạ Long có địa hình đa dạng và phức tạp, là một trong những khu vực hình thành lâu đời nhất trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm cả đồi núi, thung lũng, vùng ven biển và hải đảo, được chia thành 3 vùng rõ rệt: Vùng đồi núi bao bọc phía bắc và đông bắc (phía bắc quốc lộ 18A) chiếm 70% diện tích đất của Thành phố, có độ cao trung bình từ 150m đến 250m, chạy dài từ Yên Lập đến Hà Tu, đỉnh cao nhất là 504m. Dải đồi núi này thấp dần về phía biển, độ dốc trung bình từ 15-20%, xen giữa là các thung lũng nhỏ hẹp.
Vùng ven biển ở phía nam quốc lộ 18A, độ cao trung bình từ 0. Vùng hải đảo là toàn bộ vùng vịnh, với gần hòn đảo lớn nhỏ, chủ yếu là đảo đá. Riêng đảo Tuần Châu, rộng trên 400ha nay đã có đường nối với quốc lộ 18A dài khoảng 2km [13]. b) Địa chất Qua khảo sát địa chất cho thấy, kết cấu địa chất của thành phố Hạ Long chủ yếu là đất sỏi sạn, cuội sỏi, cát kết, cát sét… ổn định và có cường độ chịu tải cao, từ 2.5 kg/cm2, thuận lợi cho việc xây dựng các công trình[13].
n 6 b) Đặc điểm khí hậu, khí tượng • Nhiệt độ - Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 23,70C. - Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất trong năm là tháng 6, 7: 33,80C – 34,90C, tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 và tháng 2: 15,50C – 16,70C. - Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 380C. - Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 50C [11].
• Lượng mưa Lượng mưa trung bình hàng năm vào khoảng 1750mm phân bố không đều trong năm và phân thành hai mùa rõ rệt (Bảng 2.1): - Mùa mưa nhiều: từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 80-85% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7 đạt xấp xỉ 400 mm. - Mùa mưa ít: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 15-20% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 12 (4 - 40mm) [11].1: Lượng mưa trung bình nhiều tháng đo được của Thành phố Hạ Long(mm) [11]: Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tổng Lượng 21,9 38,6 50,1 88,3 204,3 256,1 317,4 395,4 201,7 106,6 40,6 21,6 1742,6 mưa • Độ ẩm không khí Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 84%, độ ẩm không khí thường thay đổi theo mùa và các tháng trong năm, cao nhất vào tháng 3, tháng 4 đạt 90%, thấp nhất vào tháng 11, 12 đạt 68%. Do những đặc điểm về địa hình và vị trí địa lý, ở thành phố Hạ Long có 2 loại hình gió mùa hoạt động khá rõ rệt là gió Đông Bắc về mùa đông và gió Tây Nam về mùa hè. Tốc độ gió trung bình là 2,8m/s, hướng gió mạnh nhất là gió Tây Nam, tốc độ 4,5m/s.
Hạ Long là vùng biển kín nên ít chịu ảnh hưởng của những cơn bão lớn, sức gió mạnh nhất trong các cơn bão thường là cấp 9, cấp 10. Cá biệt có cơn bão mạnh cấp 11 [11]. Đặc điểm thủy văn a) Nước mặt: Các sông chính chảy qua địa phận Thành phố gồm có các sông Diễn Vọng, Vũ Oai, Man, Trới, cả 4 sông này đều đổ vào vịnh Cửa Lục rồi chảy ra vịnh Hạ Long. Riêng sông Míp đổ vào hồ Yên Lập.
Tài nguyên nước mặt tại thành phố Hạ Long tập trung tại các khu vực hồ Yên Lập (tổng dung tích chứa của cả hồ bao gồm cả huyện Yên Hưng, Hoành Bồ khoảng 107.