Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sông Diễn Vọng là một trong bốn con sông chính chảy qua địa bàn thành phố Hạ Long (cùng với sông Man, sông Trới và sông Vũ Oai), giữ vị trí địa lý ngăn cách thành phố Hạ Long và huyện Hoành Bồ trước khi đổ vào vịnh Cửa Lục và thông ra vịnh Hạ Long. Lưu vực sông đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực phía Đông thành phố Hạ Long thông qua việc cung cấp nguồn nước tưới tiêu cho các xã Đồn Bạc, Hòa Bình, Vũ Oai, điều hòa dòng chảy và tiêu thoát nước trong mùa mưa lũ. Tuy nhiên, cùng với tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng tại tỉnh Quảng Ninh, sông Diễn Vọng phải tiếp nhận lượng lớn chất thải từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, khai thác than, nhà máy nhiệt điện, bãi xỉ thải, cảng bến thủy nội địa, nước thải sinh hoạt đô thị và dư lượng từ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

Thực tế công tác quản lý môi trường nước tại địa phương cho thấy việc đánh giá chất lượng nước mặt chủ yếu dựa trên phương pháp truyền thống là so sánh từng thông số quan trắc đơn lẻ với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (QCVN 08:2008/BTNMT). Phương pháp này bộc lộ hạn chế khi không thể hiện được bức tranh tổng quát về diễn biến chất lượng nước theo không gian và thời gian, gây khó khăn cho việc phân vùng môi trường cũng như truyền đạt thông tin trực quan đến cộng đồng và các nhà quản lý. Do đó, việc ứng dụng Chỉ số chất lượng nước (Water Quality Index - WQI) để tích hợp nhiều thông số thành một giá trị định lượng duy nhất là yêu cầu cấp thiết nhằm phục vụ quản lý tổng hợp tài nguyên nước sông Diễn Vọng.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu áp dụng phương pháp đánh giá diễn biến chất lượng nước thông qua chỉ số chất lượng nước (WQI) tại sông Diễn Vọng đoạn chảy qua thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013 – 2014; tiến hành đánh giá diễn biến chất lượng nước, phân vùng và đề xuất các giải pháp quản lý, giảm thiểu tác động tiêu cực.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Ứng dụng chỉ số WQI để đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Diễn Vọng.
    • Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường nước sông Diễn Vọng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Diễn biến chất lượng nước sông Diễn Vọng đoạn chảy qua thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi không gian: Lưu vực sông Diễn Vọng đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Dữ liệu quan trắc môi trường 6 đợt trong giai đoạn 2013 – 2014 (Quý I, II, III, IV năm 2013 và Quý I, II năm 2014), kết hợp kế thừa chuỗi số liệu quan trắc từ năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết về ô nhiễm môi trường nước mặt, các quá trình phân hủy sinh học - hóa học trong thủy vực và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước: pH, oxy hòa tan (DO), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), nhu cầu oxy hóa học (COD), tổng chất rắn lơ lửng (TSS), hợp chất nitơ ($N-NH_4^+$), hợp chất photpho ($P-PO_4^{3-}$), độ đục và vi sinh vật chỉ thị (Tổng Coliform).

Hệ thống văn bản quy chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật áp dụng gồm:

  • QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (sử dụng các cột giá trị A1, A2 và B1 làm căn cứ đối chuẩn).
  • Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 01/07/2011 của Tổng cục Môi trường: Ban hành Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp khảo sát, lập mạng điểm quan trắc: Kết hợp khảo sát thực địa, định vị tọa độ bằng thiết bị GPS và kế thừa mạng lưới quan trắc của địa phương để thiết lập 5 vị trí lấy mẫu đại diện từ thượng lưu, trung lưu đến hạ lưu sông Diễn Vọng.
  • Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu: Tiếp nhận dữ liệu quan trắc định kỳ từ Trung tâm Quan trắc phân tích môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh và các Báo cáo Hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Ninh.
  • Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Các thông số chất lượng nước được lấy mẫu và phân tích theo tiêu chuẩn quốc gia hiện hành với tần suất 3 tháng/lần (4 đợt/năm).
  • Phương pháp tính toán chỉ số WQI: Áp dụng quy trình chuẩn hóa của Tổng cục Môi trường qua 4 bước:
    1. Tính chỉ số phụ $WQI_{SI}$ cho các thông số BOD5, COD, $N-NH_4^+$, $P-PO_4^{3-}$, TSS, độ đục, Tổng Coliform qua công thức nội suy tuyến tính: $$WQI_{SI} = \frac{q_i - q_{i+1}}{BP_{i+1} - BP_i} (BP_{i+1} - C_p) + q_{i+1}$$ (Trong đó $C_p$ là nồng độ quan trắc; $BP_i, BP_{i+1}$ là nồng độ giới hạn; $q_i, q_{i+1}$ là giá trị WQI quy định tương ứng).
    2. Tính chỉ số phụ $WQI_{DO}$ thông qua tỷ lệ phần trăm DO bão hòa ($DO% = \frac{DO_{\text{hòa tan}}}{DO_{\text{bão hòa}}} \times 100$), với $DO_{\text{bão hòa}}$ được hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường nước: $$DO_{\text{bão hòa}} = 14{,}652 - 0{,}41022 \times T + 0{,}007991 \times T^2 - 0{,}000077774 \times T^3$$
    3. Tính chỉ số phụ $WQI_{pH}$ theo các ngưỡng giá trị pH quy định.
    4. Tính toán chỉ số WQI tổng hợp: $$WQI = \frac{WQI_{pH}}{100} \times \left[ \left(\frac{1}{5} \sum_{a=1}^5 WQI_a\right) \times \left(\frac{1}{2} \sum_{b=1}^2 WQI_b\right) \times WQI_c \right]^{1/3}$$ (Trong đó nhóm $a$ gồm DO, BOD5, COD, $N-NH_4^+$, $P-PO_4^{3-}$; nhóm $b$ gồm TSS, độ đục; nhóm $c$ là Tổng Coliform).
  • Phương pháp xử lý thống kê: Dùng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp dữ liệu, vẽ biểu đồ diễn biến nồng độ và tính toán so sánh.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác định tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ xung đột giữa phát triển công nghiệp - khai khoáng và bảo vệ nguồn nước sông Diễn Vọng. Tác giả nêu rõ mục tiêu tổng quát, 2 mục tiêu cụ thể, 2 yêu cầu kỹ thuật (đánh giá theo quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT và tính toán chỉ số WQI) cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý nhà nước về môi trường tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp toàn diện các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hạ Long và lưu vực sông Diễn Vọng:

  • Diện tích tự nhiên thành phố đạt 27.195,03 ha; địa hình chia làm 3 vùng (đồi núi chiếm 70%, ven biển và hải đảo); lượng mưa trung bình năm 1.742,6 mm phân bố tập trung 80-85% vào mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10).
  • Nhận diện các nguồn phát thải lớn trên lưu vực: Nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh, bãi xỉ than, các cảng chuyên dùng (cảng Hà Rán, Cái Món, Làng Khánh 1, Làng Khánh 2 chiếm diện tích khoảng 400 ha đất nông nghiệp), nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý triệt để từ các khu dân cư và nước thải từ các khu đô thị mới (KĐT Cao Xanh – Hà Khánh, Hà Khánh – Vinacominland).
  • Trình bày cơ sở lý luận về 9 thông số môi trường nước; phân tích ưu nhược điểm của phương pháp quan trắc truyền thống; tổng quan kinh nghiệm áp dụng WQI trên thế giới (WQI-NSF của Mỹ, CCME của Canada) và tại Việt Nam (các nghiên cứu trên sông Sài Gòn, sông Hậu và Quyết định số 879/QĐ-TCMT).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này thiết lập mạng lưới 5 vị trí quan trắc môi trường trên dòng chính sông Diễn Vọng và chuẩn hóa quy trình tính toán WQI:

Ký hiệu điểm Vị trí địa lý và đặc điểm nguồn tiếp nhận Tọa độ GPS Phương thức lấy mẫu
NM1 Thượng nguồn đoạn chảy qua TP. Hạ Long (khu vực tự nhiên, không chịu tác động công nghiệp/nông nghiệp, nước trong sạch). 21°01′38.2″E Cách bờ 5m, độ sâu 0,3m
NM2 Trung nguồn gần cảng Làng Khánh 1, Làng Khánh 2 và bãi xỉ Nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh (chịu ảnh hưởng tàu thuyền, xỉ than). Tọa độ thực địa Giữa dòng, độ sâu 0,3m
NM3 Bờ phía Bắc sông Diễn Vọng giáp huyện Hoành Bồ (tiếp nhận nước thải nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản). Tọa độ thực địa Giữa dòng, độ sâu 0,3m
NM4 Hạ nguồn gần Nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh (tiếp nhận nước làm mát, nước rửa xả thải từ nhà máy). Tọa độ thực địa Cách nhà máy 500m, xa bờ 5m, sâu 0,3m
NM5 Hạ nguồn trước khi đổ ra vịnh Cửa Lục (tiếp nhận nước thải sinh hoạt từ các khu đô thị mới ven sông). Tọa độ thực địa Cách bờ 5m, độ sâu 0,3m

Chi tiết hóa bảng nồng độ giới hạn $BP_i$, giá trị quy định $q_i$, các công thức tính toán hàm lượng bão hòa oxy theo nhiệt độ và thang đánh giá WQI theo 5 mức phân loại chất lượng nước.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương tập trung đánh giá chất lượng nước qua 6 đợt quan trắc từ năm 2013 đến 2014 theo hai phương pháp:

  • Đánh giá theo phương pháp truyền thống:
    • pH: Dao động ổn định từ 6,82 đến 7,46, nằm hoàn toàn trong giới hạn cho phép cột A1 QCVN 08:2008/BTNMT.
    • DO: Hàm lượng oxy hòa tan vào Quý II và Quý III (mùa mưa) cao hơn Quý I và Quý IV (mùa khô) do lưu lượng dòng chảy tăng và sự xáo trộn không khí mạnh, nhìn chung đạt ngưỡng bảo đảm thủy sinh.
    • BOD5 và COD: Tăng mạnh vào các đợt quan trắc mùa hè (tháng 5 và tháng 8). Tại NM3, BOD5 tăng cao do chất thải hữu cơ từ thức ăn thủy sản và phân bón nông nghiệp. Tại NM4 và NM2, COD tăng cao do nước thải công nghiệp và rửa trôi bãi xỉ than, giá trị COD đạt mức B1 theo quy chuẩn.
    • TSS và Độ đục: Biến động rõ rệt theo mùa; vào mùa mưa lũ (Quý III), nước tràn bề mặt cuốn theo phù sa và chất thải từ bãi xỉ than khiến TSS và độ đục tại NM2, NM3 tăng vọt, chuyển sang giới hạn cột B1.
    • $N-NH_4^+$ và $P-PO_4^{3-}$: Nồng độ amoni cao nhất tại NM3 do phân hủy chất hữu cơ từ ao nuôi thủy sản. Photpho tại NM3 và NM5 có thời điểm vượt ngưỡng A2 chạm mức B1.
    • Coliform: Nồng độ cao hơn tại NM3 và NM5 (nước thải sinh hoạt), nhưng nhìn chung toàn lưu vực đều thấp hơn nhiều so với giới hạn QCVN 08:2008/BTNMT.
  • Tổng hợp số liệu quan trắc tiêu biểu:
Thông số Đơn vị QCVN 08:2008 (A2) Quý I/2013 (NM1) Quý I/2013 (NM3) Quý I/2013 (NM4) Quý II/2013 (NM1) Quý II/2013 (NM3) Quý II/2013 (NM4)
pH - 6 - 8,5 6,92 6,82 7,23 6,94 6,91 7,12
DO mg/l $\ge 5$ 6,69 6,61 6,28 7,32 7,31 7,23
BOD5 mg/l 6 6,9 8,8 7,6 8,4 15,1 8,7
COD mg/l 15 15,1 18,6 35,4 13,8 15,5 34,6
Coliform MPN/100ml 5.000 320 960 500 330 1.100 320
TSS mg/l 30 16 30 21 30 43 35
$NH_4^+$ mg/l 0,2 0,28 0,33 0,25 0,23 0,25 0,22
$PO_4^{3-}$ mg/l 0,2 0,15 0,32 0,23 0,16 0,35 0,25
Độ đục NTU 20 14 20 18 22 31 25
  • Đánh giá ưu điểm của WQI: Phương pháp WQI khắc phục tình trạng phân tán của các chỉ số đơn lẻ, tích hợp toàn bộ diễn biến lý - hóa - sinh thành thang điểm 0-100 trực quan, giúp các nhà quản lý nhận diện nhanh chóng các đoạn sông bị suy giảm chất lượng theo mùa và vị trí.
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra các biện pháp quản lý nguồn thải công nghiệp từ Nhiệt điện Quảng Ninh và các cảng than; kiểm soát nước thải nuôi trồng thủy sản và nước thải sinh hoạt đô thị.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các phát hiện chính về hiện trạng nước sông Diễn Vọng; khẳng định tính khả thi của chỉ số WQI trong quản lý môi trường nước mặt tại Quảng Ninh; kiến nghị các cơ quan chức năng đưa WQI vào báo cáo định kỳ và tăng cường giám sát các nguồn xả thải lớn.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực nghiệm:

  • Định lượng chất lượng nước sông Diễn Vọng: Nước sông chưa rơi vào tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng trên diện rộng, các thông số cơ bản vẫn nằm trong tầm kiểm soát của QCVN 08:2008/BTNMT. Tuy nhiên, sự suy giảm chất lượng nước cục bộ diễn ra rõ nét tại khu vực trung lưu và hạ lưu:
    • Điểm NM2 và NM4 bị tác động bởi nước thải công nghiệp và rửa trôi bãi xỉ nhiệt điện, thể hiện qua nồng độ COD cao (đạt 35,4 mg/l ở Quý I/2013 và 34,6 mg/l ở Quý II/2013 tại NM4) và TSS tăng cao trong mùa mưa.
    • Điểm NM3 chịu tác động từ nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp với BOD5 lên tới 15,1 mg/l (Quý II/2013), $NH_4^+$ đạt 0,33 mg/l và $PO_4^{3-}$ đạt 0,35 mg/l.
    • Điểm NM5 ghi nhận sự gia tăng Coliform (1.100 MPN/100ml) và dinh dưỡng do tiếp nhận nước thải sinh hoạt đô thị.
  • Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
    • Giải pháp quản lý và kiểm soát nguồn thải: Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc xử lý nước thải tại Nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh, bãi xỉ than và các cụm cảng Làng Khánh 1, 2; bắt buộc các dự án ven sông phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn trước khi xả ra lưu vực.
    • Giải pháp quy hoạch: Chuyển đổi các vùng đất ngập nước hiệu quả thấp dọc sông sang mô hình kết hợp trồng lúa và nuôi rươi, cáy sinh thái; hoàn thiện hệ thống gom và xử lý nước thải tập trung tại các khu đô thị mới Cao Xanh - Hà Khánh.
    • Giải pháp công cụ quản lý: Đưa chỉ số WQI vào quy trình báo cáo hiện trạng môi trường thường niên của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh để công bố thông tin đại chúng.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm đồng bộ gồm 9 thông số tại 5 vị trí trọng yếu qua 6 quý liên tiếp trên sông Diễn Vọng; kiểm chứng thực tế quy trình tính toán WQI theo Quyết định 879/QĐ-TCMT trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, chứng minh tính ưu việt của WQI so với phương pháp so sánh đơn thông số truyền thống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế và hướng mở gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế: Số liệu quan trắc thực địa bổ sung trực tiếp chỉ được thực hiện trong 2 quý đầu năm 2014 kết hợp hồi cứu chuỗi số liệu giai đoạn 2012 – 2013; danh mục thông số phân tích chỉ tập trung vào 9 chỉ tiêu cơ bản phục vụ công thức tính WQI của Tổng cục Môi trường, chưa mở rộng quan trắc các hợp chất kim loại nặng, dầu mỡ khoáng hoặc dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật dù sông chịu áp lực từ hoạt động nhiệt điện than và giao thông thủy.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần duy trì chuỗi quan trắc WQI liên tục nhiều năm với tần suất dày hơn; mở rộng tích hợp các thông số ô nhiễm công nghiệp đặc thù vào mô hình đánh giá; ứng dụng Hệ thông tin địa lý (GIS) kết hợp WQI để xây dựng bản đồ phân vùng ô nhiễm không gian động phục vụ quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Diễn Vọng.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo cho các đối tượng và nội dung:

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường; cán bộ kỹ thuật tại Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường; các chuyên viên quản lý nhà nước tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Hạ Long.
  • Nội dung giá trị:
    • Phương pháp luận và các bước tính toán chi tiết chỉ số WQI theo Quyết định 879/QĐ-TCMT (bao gồm công thức chuyển đổi nồng độ, tính toán oxy bão hòa theo nhiệt độ và tích phân chỉ số phụ).
    • Bộ dữ liệu quan trắc thực tế 9 thông số môi trường nước sông Diễn Vọng phân bố theo mùa và vị trí địa lý.
    • Phương pháp phân tích, đối chiếu giữa quy chuẩn đơn chỉ tiêu QCVN 08:2008/BTNMT và chỉ số tổng hợp WQI.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận lựa chọn 5 điểm quan trắc (NM1 đến NM5) trên sông Diễn Vọng dựa trên những căn cứ thực địa nào? Các điểm lấy mẫu được xác định dựa trên nguồn thải tiếp nhận và vị trí địa lý đại diện cho toàn lưu vực: NM1 ở thượng nguồn (khu vực tự nhiên không có công nghiệp/nông nghiệp, dùng làm đối chứng); NM2 ở trung nguồn (gần cảng than Làng Khánh 1, 2 và bãi xỉ than nhiệt điện); NM3 ở bờ Bắc (tiếp nhận nước thải trồng trọt, nuôi thủy sản); NM4 ở hạ nguồn (cách Nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh 500m, chịu tác động từ nước làm mát và nước rửa); NM5 ở cửa sông trước khi vào vịnh Cửa Lục (tiếp nhận nước thải sinh hoạt KĐT Cao Xanh - Hà Khánh). Các vị trí được định vị bằng GPS và kế thừa từ mạng quan trắc năm 2012 của địa phương.

2. Theo số liệu quan trắc, nồng độ các thông số TSS, độ đục và DO biến động theo mùa như thế nào và nguyên nhân do đâu? Vào mùa mưa lũ (Quý II và Quý III), lượng mưa lớn kéo theo nước chảy tràn cuốn trôi chất thải từ bãi xỉ than (NM2) và đất sản xuất nông nghiệp (NM3) làm nồng độ TSS và độ đục tăng vọt, nhiều thời điểm vượt ngưỡng A2 chạm ngưỡng B1 của QCVN 08:2008/BTNMT. Đồng thời, DO vào mùa mưa cao hơn mùa khô do dòng chảy lớn, nước dâng cao và quá trình xáo trộn, trao đổi oxy khí quyển trên bề mặt sông diễn ra mạnh hơn.

3. Khóa luận sử dụng công thức và tài liệu quy chuẩn nào để tính toán chỉ số chất lượng nước WQI? Khóa luận áp dụng Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật tính toán chỉ số chất lượng nước ban hành kèm theo Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 01/07/2011 của Tổng cục Môi trường. Công thức tính chỉ số WQI tích hợp 9 thông số chia làm 4 nhóm: nhóm $a$ gồm 5 thông số hữu cơ và dinh dưỡng (DO, BOD5, COD, $N-NH_4^+$, $P-PO_4^{3-}$), nhóm $b$ gồm 2 thông số hạt (TSS, độ đục), nhóm $c$ vi sinh (Tổng Coliform) và nhóm chỉ số $pH$.

4. Vì sao nồng độ COD và BOD5 lại có sự phân hóa rõ rệt giữa các điểm quan trắc NM2, NM3 và NM4? Sự phân hóa phản ánh đặc tính của nguồn thải tiếp nhận: Tại NM4 (gần Nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh) và NM2 (cảng bốc than, bãi xỉ), nồng độ COD tăng cao (Quý I/2013 tại NM4 đạt 35,4 mg/l) do nước thải công nghiệp chứa nhiều chất hữu cơ khó phân hủy và chất vô cơ dễ bị oxy hóa. Ngược lại, tại NM3, nồng độ BOD5 tăng vọt (Quý II/2013 đạt 15,1 mg/l) do tiếp nhận nước thải giàu chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học từ thức ăn dư thừa và phân bón trong hoạt động nông nghiệp - nuôi trồng thủy sản.

5. Nhược điểm chính của phương pháp so sánh QCVN truyền thống mà phương pháp WQI khắc phục được là gì? Phương pháp truyền thống so sánh từng thông số đơn lẻ với QCVN chỉ phản ánh chất lượng nước đối với riêng thông số đó, thường dẫn đến tình trạng có chỉ tiêu đạt nhưng có chỉ tiêu vượt chuẩn, khiến bức tranh tổng quát về chất lượng nước bị phân tán, khó so sánh giữa các đoạn sông hoặc giữa các mùa. Phương pháp WQI quy đổi toàn bộ các giá trị quan trắc thành một chỉ số duy nhất từ 0 đến 100, tạo ra thang đo trực quan, đơn giản, giúp cộng đồng dễ hiểu và hỗ trợ các nhà quản lý đưa ra quyết định phân vùng môi trường nhanh chóng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Quang Toàn đã hệ thống hóa toàn diện hiện trạng chất lượng nước sông Diễn Vọng đoạn qua thành phố Hạ Long giai đoạn 2013 – 2014 thông qua chuỗi số liệu quan trắc 9 thông số tại 5 điểm đặc trưng. Nghiên cứu chứng minh rằng dù chất lượng nước sông chưa bị ô nhiễm trên diện rộng nhưng đã xuất hiện suy giảm cục bộ về chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng và chất dinh dưỡng tại các khu vực tiếp nhận nước thải công nghiệp nhiệt điện, bãi xỉ than và nuôi trồng thủy sản. Việc ứng dụng thành công chỉ số WQI theo Quyết định 879/QĐ-TCMT đã khẳng định tính ưu việt của phương pháp này trong việc tích hợp dữ liệu, cung cấp cơ sở khoa học tin cậy cho công tác quản lý, phân vùng và kiểm soát ô nhiễm nguồn nước mặt tại tỉnh Quảng Ninh.