Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở lý luận của đề tài 1.1 Một số khái niệm cơ bản: - Khái niệm về môi trường: Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” - Khái niệm tài nguyên nước: Theo khoản 1, Điều 2 Luật Tài nguyên nước 2012: “Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” - Khái niệm nước mặt: Theo Khoản 3, Điều 2 Luật Tài nguyên nước 2012: “Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo” Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” - Khái niệm ô nhiễm môi trường: Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trương Việt Nam 2014: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với quy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” - Khái niệm tiêu chuẩn môi trường: Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường” - Khái niệm chỉ thị môi trường: Chỉ thị (indicator) là một tham số (parameter) hay số đo (metric) hay một giá trị kết xuất từ tham số, dùng cung cấp thông tin, chỉ về sự mô tả tình trạng của một hiện tượng môi trường khu vực, nó là thông tin khoa học về tình trạng và chiều hướng của các thông số liên quan môi trường. Các chỉ thị truyền đạt các thông tin phức tạp trong một dạng ngắn gọn, dễ hiểu và có ý nghĩa vượt ra ngoài các giá trị đo liên kết với chúng. Các chỉ thị là các biến số hệ thống đòi hỏi thu thập dữ liệu bằng số, tốt nhất là trong các chuỗi thứ tự thời gian nhằm đưa ra chiều hướng, Các chỉ thị này kết xuất từ các biến số, dữ liệu -Khái niệm lưu lượng nước: Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua một mặt cắt ngang sông trong một đơn vị thời gian (1 giây), được ký hiệu là Q và đơn vị là m3 /shoặc l/s.
Lưu lượng nước tại một thời điểm bất kỳ gọi là lưu lượng tức thời. - Chỉ số chất lượng nước (viết tắt là WQI): Chỉ số chất lượng nước là một chỉ số được tính toán từ các thông số quan trắc chất lượng nước, dùng để mô tả định lượng về chất lượng nước và khả năng sử dụng của nguồn nước đó; được biểu diễn qua một thang điểm. - WQI thông số (viết tắt là WQISI): WQI thông số là chỉ số chất lượng nước tính toán cho mỗi thông số. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Chất lượng nước sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên năm 2017 Bảng 1.
Chất lượng nước sông Cầu năm 2017 tại một số điểm quan trắc QCVN 08- Chỉ tiêu Cầu Đập Sơn MT:2015/ TT phân Đơn vị Gia Thác Cẩm BTNMT tích Bảy Huống A2 B1 6,0- 1 pH - 6,9 7,03 6,78 5,5-9 8,5 2 DO Mg/l 5,3 6,013 5,95 ≥4 ≥5 3 BOD5 Mg/l 14,4 5,25 6,435 6 15 4 COD Mg/l 29,5 8,78 13,07 15 30 5 TSS Mg/l 123,6 93,72 84,3 30 50 6 NH4+ Mg/l 0,99 0,197 0,425 0,3 0,9 7 P-PO4 Mg/l 0,19 0,1 0,1 0,2 0,3 8 NO3- Mg/l 0,918 0,76 1,196 5 10 9 Fe Mg/l 0,75 0,825 0,593 1 1,5 10 Pb Mg/l <0,0005 0,003 0,00328 0,02 0,05 11 Coliform MPN/100ml 5700 2733,3 3033 5000 7500 (Nguồn trích dẫn từ nghiên cứu khoa học Nguyễn Đăng Anh 2017) Qua bảng 1.1 giá trị trung bình có thể nhận thấy: Chỉ tiêu DO tại điểm quan trắc Cầu Gia Bảy năm 2017 đều nằm trong ngưỡng cho phép QCVN 08-MT:2015/BTNMT. Chỉ tiêu BOD5 tại điểm quan trắc Sơn Cẩm năm 2017 vượt 2,4 lần so với cột A2 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT. Chỉ tiêu BOD5 tại điểm quan trắc Đập Thác Huống năm 2017 vượt 1,07 lần so với cột A2 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Chỉ tiêu COD tại điểm quan trắc Sơn Cẩm năm 2017 vượt 1,97 lần so với cột A2 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT Chỉ tiêu TSS tại điểm quan trắc Sơn Cẩm, Cầu Gia Bảy, Đập Thác Huống năm 2017 lần lượt vượt 4,12; 3,142; 2,81 lần so với cột A2 của QCVN 08- MT:2015/BTNMT Chỉ tiêu TSS tại điểm quan trắc Sơn Cẩm, Cầu Gia Bảy, Đập Thác Huống năm 2017 lần lượt vượt 2,47; 1,87; 1,69 lần so với cột B1 của QCVN 08- MT:2015/BTNMT Chỉ tiêu NH4+ tại điểm quan trắc Sơn Cẩm năm 2017 vượt 3,3 lần so với cột A2 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT Chỉ tiêu NH4+ tại điểm quan trắc Sơn Cẩm năm 2017 vượt 1,1 lần so với cột B1 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT Chỉ tiêu NH4+ tại điểm quan trắc Đập Thác Huống năm 2017 vượt 1,42 lần so với cột A2 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT Chỉ tiêu Coliform tại điểm quan trắc Sơn Cẩm năm 2017 vượt 1,14 lần so với cột A2 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT Còn lại các chỉ tiêu quan trắc khác đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT Qua phân tích trên có thể thấy chất lượng nước mặt tại 3 điểm quan trắc trên đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên của Sông Cầu vào năm 2017 đang có dấu hiệu bị ô nhiễm.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Chất lượng nước sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên năm 2018 Bảng 1.2 Chất lượng nước sông Cầu năm 2018 tại một số điểm quan trắc QCVN 08- Cấu Đập Chỉ tiêu Sơn MT:2015/ TT Đơn vị Gia Thác phân tích Cẩm BTNMT Bảy Huống A2 B1 6,0- 1 pH - 6,35 6,75 6,75 5,5-9 8,5 2 DO Mg/l 3,525 6,1 5,445 ≥4 ≥5 3 BOD5 Mg/l 4,155 9 5,91 6 15 4 COD Mg/l 9,515 16,465 11,305 15 30 5 TSS Mg/l 281,9 8,2 6,1 30 50 6 NH4+ Mg/l 0,405 0,095 0,125 0,3 0,9 7 P-PO4 Mg/l < 0,1 0,1 0,1 0,2 0,3 8 NO3- Mg/l 0,61 1,515 0,828 5 10 9 Fe Mg/l 0,793 0,3 0,3035 1 1,5 10 Pb Mg/l 0,0146 0,0005 0,0006 0,02 0,05 11 Coliform MPN/100ml 5450 2600 1550 5000 7500 (Nguồn nghiên cứu khoa học Nguyễn Anh Tuyên 2018) Dựa vào bảng trung bình kêt quả phân tích số liệu quan trắc chất lượng nước sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên năm 2018 cho thấy: Chỉ tiêu BOD5 tại điểm quan trắc Cầu Gia Bảy năm 2018 vượt 1,5 lần so với cột A2 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT Chỉ tiêu COD tại điểm quan trắc Cầu Gia Bảy năm 2018 vượt 1,1 lần so với cột A2 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT Chỉ tiêu TSS tại điểm quan trắc Sơn Cẩm năm 2018 vượt 9,4 lần so với cột A2 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT Chỉ tiêu TSS tại điểm quan trắc Sơn Cẩm năm 2018 vượt 5,6 lần so với cột B1 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Chỉ tiêu NH4+ tại điểm quan trắc Sơn Cẩm năm 2018 vượt 1,35 lần so với cột A2 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT Chỉ tiêu Coliform tại điểm quan trắc Sơn Cẩm năm 2018 vượt 1,09 lần so với cột A2 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT Còn lại các chỉ tiêu quan trắc khác đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT Qua đây có thể thấy chất lượng nước mặt sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên đã có chuyển biến tích cực rõ rệt, mặc dù một số chỉ tiêu vẫn nằm trên ngưỡng cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT tuy nhiên đã giảm rất nhiều so với năm 2017. Chất lượng nước đảm bảo cho mục đích tưới tiêu, thủy sản nhưng không dùng được trong mục đích sinh hoạt.2 Cơ sở pháp lý Hệ thống văn bản pháp luật có vai trò đặc biệt quan trọng, trong quản lý tài nguyên nước của tỉnh. Các văn bản pháp luật được áp dụng trong quản lý tài nguyên nước mặt như sau: - Nghị định số 66/2019/NĐ-CP về Bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước. - Nghị định số 167/2018/NĐ-CP của Chính phủ Quy định việc hạn chế khai thác nước dưới đất - Nghị định 167/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc hạn chế khai thác nước dưới đất - Nghị định 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý an toàn đập,hồ chứa nước - Nghị định số 82/2017/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
- Nghị định 82/2017/NĐ- CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước. - Nghị định về ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 - Nghị định sô 54/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả - Nghị định sô 43/2015/NĐ-CP quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước. - Quyết định số 1748/QĐ-TTG Phê duyệt Nhiệm vụ lập quy hoạch tài nguyên nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 - Quyết định số 1200/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng thẩm định Nhiệm vụ lập quy hoạch tài nguyên nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 - Thông tư 31/2018/TT-BTNMT quy định nội dung, biểu mẫu báo cáo tài nguyên nước - Thông tư 24/2016/TT-BTNMT Quy định việc xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt - Thông tư 15/2017/TT-BTNMT ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước 1. Cơ sở thực tiễn 1.
Hiện trạng ô nhiễm nước mặt thế giới Lượng nước toàn cầu là khoảng 1386 triệu km3, trong đó nước biển và đại dương chiếm tới 96,5%. Chỉ còn lại khoảng 3,5% lượng nước trong đất liền và trong khí quyển. Lượng nước ngọt mà con người có thể sử dụng được khoảng 35 triệu km3, chiếm 2,53% lượng nước toàn cầu.