Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Đại Nhã (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề quản trị chất lượng dịch vụ trong ngành lưu trú du lịch. Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ sự phát triển kinh tế - xã hội làm gia tăng nhu cầu du lịch, tìm hiểu văn hóa của du khách trong và ngoài nước. Tỉnh Thừa Thiên Huế là địa phương sở hữu nguồn tài nguyên du lịch phong phú với gần 1.000 di tích lịch sử - văn hóa, bao gồm Quần thể di tích Cố đô Huế được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới (1993) và Nhã nhạc cung đình Huế là kiệt tác di sản phi vật thể (2003), cùng nhiều danh lam thắng cảnh như sông Hương, núi Ngự, bãi biển Lăng Cô, đầm phá Tam Giang.

Khách sạn Mondial Huế tọa lạc tại trung tâm thành phố Huế (số 17 Nguyễn Huệ), đạt tiêu chuẩn 4 sao với hệ thống cơ sở vật chất hiện đại. Tuy nhiên, cùng với xu thế hội nhập kinh tế và dòng vốn đầu tư nước ngoài gia tăng, môi trường kinh doanh dịch vụ lưu trú – nhà hàng tại Thừa Thiên Huế phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt khi thị trường bị chia nhỏ bởi sự xuất hiện của các khách sạn đối thủ, khu nghỉ dưỡng cao cấp cũng như các loại hình lưu trú mới (hostel, homestay). Để duy trì thị phần và thu hút khách hàng, việc đo lường, đánh giá thường xuyên mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ trở thành nhiệm vụ quản trị trọng tâm của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của khách sạn Mondial Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện dịch vụ, nâng cao chất lượng phục vụ và thu hút khách hàng trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn.
    2. Xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại khách sạn Mondial Huế.
    3. Đo lường và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại khách sạn Mondial Huế.
    4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại khách sạn Mondial Huế trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ của khách sạn Mondial Huế thông qua đánh giá của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại khách sạn.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng trực tiếp sử dụng dịch vụ tại khách sạn Mondial Huế.
  • Phạm vi không gian: Khách sạn Mondial Huế, số 17 Nguyễn Huệ, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực hiện từ ngày 14/02/2019 đến ngày 21/04/2019. Số liệu thứ cấp phản ánh hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018; số liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế từ tháng 3/2019 đến tháng 4/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận tổng quan các định nghĩa pháp lý và học thuật về khách sạn và kinh doanh khách sạn:

  • Khái niệm khách sạn: Trích dẫn Thông tư số 01/2002/TT-TCDL ngày 27/04/2001 của Tổng cục Du lịch Việt Nam (hướng dẫn thực hiện Nghị định số 39/2000/NĐ-CP của Chính phủ), định nghĩa của Morcel Gotie và bách khoa toàn thư Wikipedia.
  • Khái niệm kinh doanh khách sạn: Trích dẫn Giáo trình Quản trị Kinh doanh Khách sạn (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, đồng chủ biên: TS. Nguyễn Văn Mạnh và ThS. Hoàng Thị Lan Hương), phân biệt theo nghĩa rộng (cung cấp dịch vụ nghỉ ngơi và ăn uống) và nghĩa hẹp (phục vụ nhu cầu ngủ, nghỉ).
  • Chất lượng dịch vụ: Dẫn chiếu tiêu chuẩn ISO 8420 (TCVN 5814-94); 5 phương cách tiếp cận chất lượng của David Garvin (1984) (siêu việt, dựa trên sản xuất, dựa theo người sử dụng, dựa trên sản phẩm, dựa trên giá trị); công thức của Donald M. Davidoff: Sự thỏa mãn = Sự cảm nhận - Sự mong chờ.
  • Sự hài lòng của khách hàng: Tiếp cận theo quan điểm của Philip Kotler (2000, 2001), Bachelet (1995), Oliva, Oliver và Bearden (1995), Terrence Levesque và Gordon H.G. McDougall.
  • Các mô hình đo lường: Khóa luận đối chiếu Mô hình phân tích khoảng cách 10 yếu tố (Parasuraman và cộng sự, 1985), Mô hình SERVQUAL 5 khoảng cách và 5 thành phần (Parasuraman và cộng sự, 1988), Mô hình chất lượng dịch vụ cảm nhận PSQM (Gronroos, 1984, 2000) và Mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992).

Tác giả quyết định lựa chọn mô hình SERVPERF (đo lường dựa trên kết quả thực hiện) làm khung phân tích cho đề tài vì cấu trúc bảng hỏi thu gọn, không tạo sự mơ hồ hoặc quá tải cho khách hàng khi không phải đánh giá lặp lại phần kỳ vọng như mô hình SERVQUAL.

Khung thang đo nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc với tổng số 24 biến quan sát, được thiết kế theo thang đo Likert:

Thành phần thang đo Ký hiệu mã hóa Số lượng biến quan sát Nội dung đo lường chính
Phương tiện hữu hình PTHH (HH1 – HH5) 05 biến Trang phục nhân viên; cơ sở vật chất tương xứng tiêu chuẩn sao; bố trí dịch vụ hợp lý; khu vực lễ tân sạch sẽ, thoáng mát; độ yên tĩnh nghỉ ngơi.
Sự sẵn sàng đáp ứng DU (DU1 – DU4) 04 biến Đón tiếp khách ngay từ đầu; nhân viên sẵn sàng giúp đỡ; thủ tục lễ tân nhanh chóng; phản hồi thông tin kịp thời.
Sự tin cậy TC (TC1 – TC4) 04 biến Cung cấp đúng dịch vụ giới thiệu; giải quyết công việc nhanh gọn; giải thích rõ ràng, thuyết phục; vệ sinh an toàn thực phẩm.
Sự đảm bảo ĐB (ĐB1 – ĐB4) 04 biến Cảm giác thoải mái, an toàn, tin tưởng; kiến thức chuyên môn; khả năng giao tiếp; thái độ lịch sự, nhã nhặn của nhân viên.
Sự cảm thông CT (CT1 – CT4) 04 biến Sự quan tâm, thân thiện; nắm bắt nhu cầu khách hàng; thấu hiểu nhu cầu đặc biệt; xử lý tình huống thuận tiện cho khách.
Sự hài lòng chung HL (HL1 – HL3) 03 biến Hài lòng chung về dịch vụ; ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ; ý định giới thiệu khách sạn cho bạn bè, người thân.

5 giả thuyết nghiên cứu được xác lập: Các thành phần Phương tiện hữu hình (H1), Sự sẵn sàng đáp ứng (H2), Sự tin cậy (H3), Sự đảm bảo (H4) và Sự cảm thông (H5) đều có tác động cùng chiều (+) đến Sự hài lòng của khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018, cơ cấu tổ chức bộ máy, tình hình nhân sự và vốn từ các phòng ban chức năng của khách sạn Mondial Huế; dữ liệu thống kê từ Sở Du lịch Thừa Thiên Huế.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn thử từ 5 đến 10 khách hàng từng lưu trú tại khách sạn nhằm điều chỉnh câu chữ, cấu trúc thang đo và hoàn thiện bảng câu hỏi.
    • Nghiên cứu định lượng: Xác định quy mô mẫu dựa trên yêu cầu của phân tích nhân tố khám phá EFA (tối thiểu 4 đến 5 quan sát cho 1 biến theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005; hoặc trên 200 quan sát theo Gorsuch, 1983). Với 24 biến quan sát, tác giả phát ra 170 bảng câu hỏi bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Kết quả thu về 170 phiếu, loại bỏ 10 phiếu không hợp lệ, thu được kích thước mẫu xử lý chính thức là n = 160.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS phiên bản 20.0. Các kỹ thuật thống kê được sử dụng gồm:
    • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn).
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn: hệ số tương quan biến - tổng Item-Total Correlation > 0,3; Alpha > 0,6 đối với khái niệm mới, Alpha > 0,7 là thang đo sử dụng được, Alpha > 0,8 là thang đo tốt).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện: hệ số KMO trong khoảng 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0,05); giá trị Eigenvalue > 1; tổng phương sai trích (Total Variance Explained) >= 50%; hệ số tải nhân tố (Factor Loading) > 0,5.
    • Phân tích tương quan tuyến tính Pearson và phân tích hồi quy đa biến với phương trình tổng quát: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e$, đánh giá độ phù hợp qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh (Adjusted R Square).
    • Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test.
    • Kiểm định Independent-Sample T-Test và phân tích phương sai một yếu tố (One-Way ANOVA), kết hợp kiểm định tính đồng nhất của phương sai bằng Levene's Test (mức ý nghĩa 95%, Sig. so với 0,05) để so sánh sự khác biệt theo đặc tính nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận và tổng thuật các công trình nghiên cứu thực tiễn:

  • Đặc điểm kinh doanh khách sạn và sản phẩm khách sạn: Tác giả chỉ ra 4 đặc điểm cốt lõi của hoạt động kinh doanh khách sạn gồm: phụ thuộc chặt chẽ vào tài nguyên du lịch tại điểm đến; đòi hỏi dung lượng vốn đầu tư ban đầu và chi phí duy tu, bảo dưỡng lớn; tỷ lệ sử dụng lao động trực tiếp cao khó thay thế bằng tự động hóa; hoạt động mang tính quy luật (tự nhiên và kinh tế - xã hội, tính chu kỳ và thời vụ). Sản phẩm khách sạn được cấu thành từ yếu tố vật chất (hàng hóa, trang thiết bị, phòng ốc) và yếu tố phi vật chất (dịch vụ, thái độ phục vụ, không gian).
  • Mối quan hệ bản chất giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng: Tổng thuật các quan điểm của Oliver (1993), Cronin & Taylor (1992), Zeithaml & Bitner (2000), khẳng định chất lượng dịch vụ là yếu tố tác động trực tiếp và là tiền đề quyết định mức độ thỏa mãn của khách hàng. Phân biệt rõ tính khách quan, nhận thức của chất lượng dịch vụ so với tính chủ quan, cảm xúc trải nghiệm của sự hài lòng.
  • Tổng thuật nghiên cứu liên quan: Tổng hợp các công trình quốc tế (Saleh & Ryan, 1992; Fick & Ritchie, 1991; Bouman & van der Wiele, 1992) và nghiên cứu tại Việt Nam (Nguyễn Đình Thọ, 2003; Bùi Thị Tám, 2009; Nguyễn Huy Phong & Phạm Ngọc Thúy, 2007; Lê Hữu Trang, 2007).
  • Thực trạng bối cảnh ngành tại Thừa Thiên Huế: Dẫn số liệu từ Sở Du lịch Thừa Thiên Huế năm 2018: tổng lượt khách đến địa bàn đạt hơn 4,332 triệu lượt (tăng 14% so với năm 2017), trong đó khách quốc tế đạt gần 2,2 triệu lượt (tăng 20%), khách nội địa đạt hơn 2,1 triệu lượt; tổng doanh thu du lịch đạt khoảng 4.400 tỷ đồng (tăng gần 25%). Khách lưu trú đạt khoảng 2,8 triệu lượt. Tác giả dẫn nhận định của Chủ tịch Hiệp hội Du lịch Thừa Thiên Huế Đinh Mạnh Thắng chỉ ra hạn chế: thời gian lưu trú của khách còn ngắn (bình quân 1,87 ngày/khách năm 2017) do thiếu sản phẩm du lịch cạnh tranh và điểm vui chơi giải trí. Đồng thời, thị trường xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt từ các đại dự án như Laguna (vốn đăng ký 2 tỷ USD), Vinpearl 5 sao của Tập đoàn Vingroup (hoạt động từ tháng 4/2018) cùng mạng lưới hostel và homestay tại khu vực các tuyến phố Tây (Phạm Ngũ Lão, Chu Văn An, Nguyễn Công Trứ).

Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại khách sạn Mondial Huế

Chương 2 là phần trọng tâm chứa đựng các dữ liệu thực nghiệm và kết quả điều tra của đề tài:

  • Tổng quan về đơn vị nghiên cứu: Công ty TNHH Du lịch Mondial Huế (Mã số thuế: 3300363634) được thành lập trên cơ sở liên doanh giữa Công ty Cổ phần Du lịch Việt Nam TP. Hồ Chí Minh (nắm giữ 60% vốn điều lệ) và Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hòa Lợi (nắm giữ 40% vốn điều lệ), hoạt động theo Luật Doanh nghiệp từ tháng 12/2003. Tiền thân từ tháng 01/2004 đến tháng 08/2006 là Nhà hàng Hương Xuân. Dự án khách sạn khởi công tháng 09/2006 với tổng mức đầu tư hơn 75 tỷ đồng. Khách sạn chính thức khai trương ngày 26/03/2011 và được Tổng cục Du lịch công nhận đạt chuẩn 4 sao vào ngày 20/07/2011. Quy mô cơ sở vật chất gồm 99 phòng ngủ sàn gỗ, 2 nhà hàng tại tầng 2 và tầng 9 (sức chứa từ 200 đến 600 khách), hệ thống phòng hội nghị linh hoạt, dịch vụ vận chuyển đưa đón sân bay và khu dịch vụ xông hơi - vật lý trị liệu gồm 4 phòng tiêu chuẩn. Bộ máy quản trị vận hành theo mô hình cơ cấu trực tuyến - chức năng dưới sự điều hành của Tổng Giám đốc và Giám đốc khách sạn.
  • Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018: Đánh giá chi tiết cơ cấu lao động, biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả doanh thu - lợi nhuận của khách sạn thông qua hệ thống bảng biểu thứ cấp (Bảng 2.1, 2.2, 2.3).
  • Đặc điểm mẫu điều tra (n = 160): Khảo sát mô tả cơ cấu nhân khẩu học của đối tượng khách hàng tham gia đánh giá qua 7 tiêu chí: quốc tịch (khách quốc tế và nội địa), giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, mức thu nhập hàng tháng và số ngày lưu trú thực tế tại khách sạn.
  • Kiểm định độ tin cậy và giá trị thang đo:
    • Thực hiện kiểm định Cronbach's Alpha lần lượt cho 5 biến độc lập (Phương tiện hữu hình, Sự sẵn sàng đáp ứng, Sự tin cậy, Sự đảm bảo, Sự cảm thông) và 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhóm biến độc lập và nhóm biến phụ thuộc; kiểm định tính thích hợp của dữ liệu thông qua hệ số KMO và kiểm định Bartlett.
  • Phân tích mô hình hồi quy và kiểm định trung bình:
    • Ma trận tương quan Pearson xác định mối liên hệ giữa các biến trước khi đưa vào hồi quy.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động của từng thành phần chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng chung.
    • Kiểm định One-Sample T-Test giá trị trung bình mức độ hài lòng đối với từng thuộc tính của 5 thành phần.
    • Phân tích phương sai One-Way ANOVA và Independent-Sample T-Test kiểm tra sự khác biệt về mức độ hài lòng phân theo các nhóm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, quốc tịch, học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, thời gian lưu trú).
    • Thống kê tỷ lệ đánh giá dịch vụ khách hàng cảm thấy hài lòng nhất và các kênh truyền thông giúp khách hàng biết đến khách sạn Mondial Huế. Tổng kết các mặt tích cực đạt được cùng các mặt tồn tại và nguyên nhân.

Chương 3: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại khách sạn Mondial Huế

Trên cơ sở kết quả định lượng ở Chương 2 và đánh giá các thuận lợi, khó khăn nội tại của khách sạn, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng theo từng thành phần:

  • Căn cứ đề xuất: Dựa trên chiến lược phát triển du lịch của tỉnh, định hướng hoạt động kinh doanh của khách sạn và các phát hiện từ khoảng cách đánh giá của khách hàng.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể theo 5 nhóm nhân tố:
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện Phương tiện hữu hình: Bảo dưỡng định kỳ hệ thống phòng ốc, sàn gỗ; nâng cấp trang thiết bị buồng phòng; tối ưu hóa không gian sảnh lễ tân và kiểm soát độ yên tĩnh tại khu vực lưu trú.
    • Nhóm giải pháp nâng cao Sự sẵn sàng đáp ứng: Rút ngắn thời gian làm thủ tục nhận/trả phòng tại quầy lễ tân; cải tiến quy trình xử lý và phản hồi thông tin yêu cầu của khách hàng; đào tạo tác phong chủ động đón tiếp và hỗ trợ hành lý.
    • Nhóm giải pháp củng cố Sự tin cậy: Đảm bảo thực hiện dịch vụ đúng cam kết đã giới thiệu; kiểm soát nghiêm ngặt quy trình vệ sinh an toàn thực phẩm tại hệ thống nhà hàng tầng 2 và tầng 9; chuẩn hóa quy trình giải quyết sự cố phát sinh.
    • Nhóm giải pháp tăng cường Sự đảm bảo: Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên; nâng cao trình độ ngoại ngữ giao tiếp của các bộ phận tiếp xúc trực tiếp; chuẩn hóa văn hóa ứng xử nhã nhặn, chuyên nghiệp.
    • Nhóm giải pháp phát triển Sự cảm thông: Đào tạo kỹ năng nắm bắt tâm lý và xử lý tình huống linh hoạt theo từng đối tượng khách; chú trọng chăm sóc các nhu cầu đặc biệt của khách lưu trú dài ngày và khách quốc tế.
    • Các giải pháp hỗ trợ khác: Đẩy mạnh các kênh truyền thông xã hội (social marketing), liên kết tour tuyến với các công ty lữ hành và cải thiện chính sách nhân sự, chế độ đãi ngộ cho người lao động.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ khách sạn và hoàn thiện quy trình kiểm định mô hình SERVPERF gồm 5 thành phần (24 biến quan sát) đối với khách sạn đạt chuẩn 4 sao tại thành phố Huế.
  • Thu thập và xử lý hợp lệ bộ dữ liệu khảo sát thực nghiệm với quy mô mẫu n = 160 từ 170 phiếu phát ra, đảm bảo độ tin cậy thống kê cho phân tích EFA và hồi quy đa biến.
  • Dữ liệu thứ cấp đã phác họa bức tranh hoạt động của Khách sạn Mondial Huế: vốn điều lệ liên doanh giữa 2 cổ đông (Du lịch Việt Nam TP.HCM 60%, Hòa Lợi 40%), vốn đầu tư ban đầu hơn 75 tỷ đồng, vận hành 99 phòng lưu trú, 2 nhà hàng quy mô 200 - 600 chỗ và duy trì chuẩn 4 sao từ tháng 07/2011.
  • Dẫn chứng số liệu phát triển du lịch Thừa Thiên Huế năm 2018 (4,332 triệu lượt khách; 4.400 tỷ đồng doanh thu; thời gian lưu trú bình quân 1,87 ngày/khách năm 2017) để chỉ rõ sức ép cạnh tranh từ các thương hiệu lớn (Vinpearl, Laguna) và các mô hình lưu trú giá rẻ (hostel, homestay).

Giải pháp và kiến nghị

  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp quản trị tương ứng với 5 thành phần của mô hình chất lượng dịch vụ (Phương tiện hữu hình, Sẵn sàng đáp ứng, Tin cậy, Đảm bảo, Cảm thông) cùng các giải pháp xúc tiến marketing và chính sách đãi ngộ nhân viên.
  • Đưa ra các kiến nghị cụ thể:
    • Đối với cơ quan quản lý và các ban ngành liên quan: Kiến nghị Sở Du lịch và chính quyền địa phương hoàn thiện quy hoạch hạ tầng du lịch, tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch Cố đô Huế, tạo cơ chế kích cầu để kéo dài thời gian lưu trú của du khách.
    • Đối với Khách sạn Mondial Huế: Tối ưu hóa chi phí vận hành, chú trọng công tác đào tạo nhân sự trực tiếp, duy trì đồng bộ chất lượng cơ sở vật chất tương xứng xếp hạng 4 sao.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khẳng định tính phù hợp của mô hình SERVPERF rút gọn trong việc đánh giá sự hài lòng của khách hàng tại khách sạn quy mô 4 sao tại Việt Nam, khắc phục được nhược điểm gây trùng lặp và nhàm chán cho đối tượng khảo sát so với mô hình SERVQUAL truyền thống.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp nguồn cứ liệu thực chứng về ý kiến đánh giá của du khách đối với Khách sạn Mondial Huế, làm cơ sở thực tế cho ban lãnh đạo khách sạn nhận diện điểm nghẽn trong cung ứng dịch vụ để điều chỉnh chiến lược kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự nhìn nhận các giới hạn trong quá trình thực hiện:

  • Kích thước mẫu điều tra dừng lại ở n = 160 quan sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện do hạn chế về mặt thời gian thực tập và nguồn lực cá nhân, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ các phân khúc du khách đến Huế chưa thực sự cao.
  • Không gian nghiên cứu chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Khách sạn Mondial Huế) trong khoảng thời gian từ tháng 2 đến tháng 4/2019, chưa bao quát được biến động tính chất thời vụ đặc trưng của hoạt động du lịch suốt cả năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng quy mô mẫu, áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu xác suất và thực hiện so sánh đối chuẩn chất lượng dịch vụ giữa nhiều khách sạn 3 - 5 sao trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; đồng thời có thể tích hợp thêm các biến trung gian như giá cả cảm nhận, hình ảnh thương hiệu hay lòng trung thành của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản trị Khách sạn khi tìm kiếm mẫu khóa luận tốt nghiệp ứng dụng phương pháp nghiên cứu định lượng.
  • Các nhà nghiên cứu đang tìm hiểu về cách vận dụng thang đo SERVPERF trong ngành khách sạn, quy trình thiết kế thang đo 24 biến quan sát, quy trình phân tích dữ liệu SPSS (từ Cronbach's Alpha, EFA, ma trận tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính đến các kiểm định sâu ANOVA, Independent T-Test).
  • Ban giám đốc, trưởng các bộ phận (Lễ tân, Buồng phòng, Nhà hàng, Sales & Marketing, Nhân sự) tại Khách sạn Mondial Huế cũng như các cơ sở lưu trú tương đương tại miền Trung nhằm tham khảo khung tiêu chí đánh giá sự thỏa mãn của du khách.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận lựa chọn mô hình lý thuyết nào để đo lường chất lượng dịch vụ và lý do là gì?
Tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992). Lý do là vì mô hình này đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên kết quả thực hiện (performance-based) mà không cần tính độ lệch giữa kỳ vọng và cảm nhận như SERVQUAL của Parasuraman. Nhờ đó, bảng câu hỏi ngắn gọn hơn phân nửa, không gây nhàm chán hoặc khó hiểu cho khách hàng về khái niệm "kỳ vọng".

2. Quy mô mẫu khảo sát của đề tài là bao nhiêu và được xử lý bằng công cụ nào?
Tác giả phát ra 170 bảng câu hỏi theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện; thu về 170 bảng, loại bỏ 10 bảng không hợp lệ, còn lại n = 160 bảng câu hỏi đạt chuẩn đưa vào xử lý dữ liệu chính thức. Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0, dữ liệu thứ cấp được tổng hợp và phân tích bằng Microsoft Excel.

3. Khách sạn Mondial Huế được đầu tư bao nhiêu vốn và đạt chuẩn 4 sao vào thời điểm nào?
Khách sạn Mondial Huế được khởi công xây dựng từ tháng 09/2006 với tổng mức đầu tư hơn 75 tỷ đồng, gồm 99 phòng ngủ. Khách sạn chính thức khai trương ngày 26/03/2011 và được Tổng cục Du lịch Việt Nam công nhận đạt chuẩn 4 sao vào ngày 20/07/2011 (sau gần 4 tháng đi vào vận hành).

4. Khung thang đo của đề tài gồm bao nhiêu biến quan sát và bao nhiêu thành phần?
Thang đo nghiên cứu đề xuất gồm 24 biến quan sát, chia thành 5 thành phần biến độc lập tác động đến 1 thành phần biến phụ thuộc:

  • Phương tiện hữu hình (5 biến: HH1 đến HH5).
  • Sự sẵn sàng đáp ứng (4 biến: DU1 đến DU4).
  • Sự tin cậy (4 biến: TC1 đến TC4).
  • Sự đảm bảo (4 biến: ĐB1 đến ĐB4).
  • Sự cảm thông (4 biến: CT1 đến CT4).
  • Sự hài lòng của khách hàng (3 biến: HL1 đến HL3).

5. Thực trạng thời gian lưu trú của du khách tại Thừa Thiên Huế được tác giả nêu ra như thế nào?
Theo số liệu thống kê của Sở Du lịch Thừa Thiên Huế dẫn trong khóa luận, năm 2018 toàn tỉnh đón hơn 4,332 triệu lượt khách với 2,8 triệu lượt khách lưu trú. Tuy nhiên, thời gian lưu trú trung bình của du khách khá ngắn, đạt bình quân 1,87 ngày/khách vào năm 2017 do địa phương còn thiếu các sản phẩm du lịch có tính cạnh tranh cao.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Đại Nhã là một công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản trị Kinh doanh được triển khai bài bản, kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận marketing dịch vụ với khảo sát thực nghiệm tại Khách sạn Mondial Huế. Bằng việc ứng dụng mô hình SERVPERF và các phương pháp kiểm định thống kê trên mẫu khảo sát n = 160, đề tài đã đánh giá chi tiết mức độ đáp ứng của 5 thành phần chất lượng dịch vụ đối với sự hài lòng của du khách. Các phát hiện thực tiễn và nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho công tác quản trị lưu trú tại địa phương cũng như phục vụ công tác nghiên cứu học thuật liên quan.