Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề nghiên cứu Chương 2: Đáng giá chất lượng dịch vụ cho vay dối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Bưu điện Liên Việt – chi nhánh Huế CHƯƠN G 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay dành cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt – chi nhánh Huế. Phần III: Kết luận và kiến nghị SVTH: Lê Hà Quỳnh Anh 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Thị gọc Anh PHẦ II. ỘI DU G GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬ VÀ THỰC TIỄ VỀ VẤ ĐỀ GHIÊ CỨU 1. Một số lý thuyết về ngân hàng thương mại cổ phần 1. Khái niệm ngân hàng thương mại cổ phần N gân hàng thương mại cổ phần là loại hình ngân hàng thành lập,tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận. Phân loại ngân hàng thương mại cổ phần: – Căn cứ vào mục đích sở hữu: + N gân hàng thương mại cổ phần 100% vốn trong nước.
+ N gân hàng thương mại cổ phần liên doanh (có đối tác nước ngoài góp vốn vào). – Căn cứ vào chiến lược kinh doanh. + N gân hàng bán lẻ: Với quy mô nhỏ hướng tới cá nhân chủ yếu là cho vay tiêu dùng. + N gân hàng bán buôn: Chỉ cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp, tổ chức.
+ N gân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ: Chiếm đa số. – Căn cứ vào hình thức hoạt động: + N gân hàng thương mại cổ phần mậu sở: Là trụ sở chính. + N gân hàng thương mại cổ phần dưới hình thức chi nhánh, phòng giao dịch 1. Đặc điểm ngân hàng thương mại cổ phần Là pháp nhân đặc biệt được điều chỉnh bởi Luật doanh nghiệp và Luật các tổ chức tín dụng trong hoạt động kinh doanh tiền tệ nhằm mục đích lợi nhuận.
Được tổ chức và hoạt động dưới hình thức pháp lý nhất định. Là tổ chức tín dụng được thành lập để thực hiện các hoạt động của ngân hàng. Được thành lập trên cơ sở pháp luật ngân hàng và giấy phép hoạt động của ngân hàng trung ương. SVTH: Lê Hà Quỳnh Anh 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.
Lê Thị gọc Anh Là tổ chức tín dụng không được huy động vốn không kỳ hạn dưới một năm. Là tổ chức tín dụng không thực hiện chức năng thanh toán 1. Vai trò của ngân hàng thương mại cổ phần ❖ Chức năng trung gian tín dụng Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, ngân hàng vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay.
Đặc biệt là đối với nền kinh tế có vai trò quan trọng trong việc thúc đNy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và mở rộng quy mô sản xuất. ❖ Chức năng trung gian thanh toán N gân hàng thương mại đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng. Việc ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế. Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp.
N gân hàng thương mại thu phí thanh toán. Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng. Khái quát về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân 1. Khái niệm về khách hàng cá nhân Khách hàng cá nhân được hiểu là cá nhân mỗi người và các hộ gia đình có nhu cầu vay vốn từ ngân hàng để sử dụng cho việc cá nhân như sản xuất, kinh doanh, mua sắm vật dụng cá nhân.
Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân Trong nền kinh tế kỷ nguyên số hiện nay, khách hàng cá nhân và hộ gia đình ngày càng đóng một vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế cụ thể là hoạt động cho vay của ngân hàng. Các khách hàng cá nhân và các hộ gia đình vay vốn từ ngân hàng nhằm mục đích sản xuất kinh doanh đầu tư cho nhu cầu của mình. Cho vay khách hàng cá nhân là một hình thức cấp tín dụng. N gân hàng cho các cá nhân và các hộ gia đình vay vốn nhằm thực hiện mục đích cá nhân của họ có thời SVTH: Lê Hà Quỳnh Anh 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.
Lê Thị gọc Anh hạn nhất định với nguyên tắc là trả gốc và lãi đầy đủ và theo quy định đã đề ra của ngân hàng mà khách hàng đã vay vốn. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân Về đối tượng cho vay: Là các nhân và hộ gia đình vay vốn nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh, đầu tư. Thời hạn vay vốn của KHCN thường ngắn hạn: Các khoản vay của KHCN thường đa dạng, bao gồm các khoản vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn. KHCN vay vốn với mục đích là tiêu dùng, sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ nên chủ yếu là các khoản vay ngắn hạn, chỉ có một phần rất ít là vay trung hạn và dài hạn.
❖ Quy mô của các khoản vay Giá trị của các khoản vay thường nhỏ, lẻ nhưng số lượng của các khoản vay thường rất lớn. Bởi vì, cho vay KHCN đáp ứng nhu cầu cá nhân và hộ gia đình nhằm mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh nên các khoản vay có giá trị không lớn. ❖ Lãi suất cho vay KHC thường cao hơn lãi suất của các khoản vay khác Do quy mô của các khoản vay thường dẫn đến chi phí cho vay (về thời gian, nhân lực đi thNm định, quản lý các khoản cho vay) cao, đồng thời rủi ro các khoản vay này cũng rất cao. Chính vì thế, lãi suất cho vay KHCN thường cao hơn lãi suất các khoản cho vay khác của N HTM.
Các khoản vay cá nhân có lãi suất cao và “cứng nhắc” và nhu cầu vay kém nhạy cảm với lãi suất. Vai trò cho vay khách hàng cá nhân đối với ngân hàng thương mại ❖ Đối với ngân hàng thương mại KHCN là một thị trường tiềm năng cần được khai thác và mở rộng. KHCN rất đang dạng, số lượng ngày càng lớn. Góp phần làm tăng lợi nhuận cho N gân hàng, tốc độ phát triển của dịch vụ cá nhân góp phần đNy nhanh dự nợ, đồng nghĩa với tăng trưởng nguồn thu nhập cho N gân hàng.
N gân hàng cần tạo được mối quan hệ thân thiết đối với nhóm KH này. Qua đó, N HTM vừa tiếp cận được các khoản vay phát sinh từ nhu cầu tiêu dùng hay mở rộng sản xuất kinh doanh của KHCN. Bên cạnh đó, khi có những khoản tiết kiệm hình thành từ nhóm KH này thì N gân hàng đó cũng là nơi nhóm KH này thường lựa chọn gửi tiền tiết kiệm và tương lai sẽ sử dụng các dịch vụ khác của N gân hàng. SVTH: Lê Hà Quỳnh Anh 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.
Lê Thị gọc Anh ❖ Đối với khách hàng cá nhân KHCN là người tiêu dùng đặc biệt là những người có thu nhập thấp và trung bình, khi vay vốn của N HTM, họ sẽ đáp ứng kịp thời các nhu cầu phát sinh ở hiện tại. KHCN là hộ gia đình có nhu cầu đầu tư, sản xuất kinh doanh cửa hàng, cửa hiệu, sản xuất nông nghiệp… Khi cấp tín dụng cho những đối tượng này sẽ tạo ra cho họ một khoản thu nhập mới, nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống, giúp họ có thêm động lực,… ❖ Đối với kinh tế- xã hội Cho vay KHCN cung cấp nguồn tài chính, trang trải nhu cầu chi tiêu của người dân, thúc đNy thành phần tiêu dùng, từ đó làm gia tăng cầu trong nước trong cơ cấu tổng sản phNm quốc nội, hạn chế sự phụ thuộc vào xuất khNu, thúc đNy kinh tế phát triển bền vững. Các hình thức cho vay của ngân hàng thương mại ❖ Cho vay tiêu dùng N gười đi vay phải sử dụng tiền vay vào việc tiêu dùng, mua sắm tài sản nhằm phục vụ lợi ích cá nhân. Khi thực hiện hình thức cho vay này, cán bộ tín dụng đã tính đến nguồn tiền được dùng trả nợ ngân hàng chính là thu nhập cá nhân người vay tiền.
Hình thức cho vay này chỉ mới xuất hiện vào thế kỷ XX, khi nền kinh tế hàng hoá rất phát triển và những cuộc khủng hoảng kinh tế xảy ra. Hình thức phổ biến nhất của loại hình này là cho vay trả góp, một loại hình đã được áp dụng rất thành công ở các nước phát triển. Điều này đã giúp cho việc tiêu thụ hàng hoá trở nên thuận lợi hơn, do vậy nó thúc đNy sản xuất phát triển. ❖ Cho vay để kinh doanh N gân hàng cho các doanh nghiệp vay để phục vụ hoạt động kinh doanh nhằm mở rộng sản xuất hoặc đáp ứng nhu cầu về tiền của doanh nghiệp.
Dựa theo đặc điểm của từng ngành mà ngân hàng sẽ có những điều kiện cho vay khác nhau phù hợp với ngành đó. Có thể phân chia theo hình thức cho vay doanh nghiệp sản xuất và cho vay thương mại, cho vay nông nghiệp, công nghiệp hoặc dịch vụ. ❖ Cho vay có tài sản đảm bảo Đây là kiểu hình thức cho vay mà ngân hàng nắm giữ tài sản của người vay với mục đích xử lý tài sản đó để thu hồi vốn vay vi phạm hợp đồng tín dụng. Quá trình SVTH: Lê Hà Quỳnh Anh 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.
Lê Thị gọc Anh cung ứng vốn của ngân hàng thương mại, không kể dưới hình thức nào cũng làm tăng khối lượng tiền vào nền kinh tế và khối lượng hàng hóa vào thị trường. N guồn thu lợi lớn nhất là doanh thu đối với vay vốn lưu động hoặc khấu hao, lợi nhuận đối với những khoản vay trung và dài hạn. Khi đánh giá các hoạt động của khách hàng nếu ngân hàng thấy đây là nguồn thu nhập duy nhất không có cơ sở chắc chắn, ngân hàng yêu cầu thiết lập thêm chính sách pháp lý để có thêm nguồn thu nợ thứ hai, chính là tài sản đảm bảo cho khoản vay đó.