Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay mua nhà tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Phòng giao dịch An Cựu, Thành phố Huế" được thực hiện bởi sinh viên Hoàng Nguyễn Tấn Thành (Lớp K52 QTKD CLC, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Đức Trí vào tháng 5 năm 2022.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Theo dữ liệu thực tế được trình bày trong nghiên cứu, mật độ dân số tại tỉnh Thừa Thiên Huế đạt mức 224 người/km², tương đương 77,2% so với mật độ dân số bình quân cả nước. Sự gia tăng dân số hàng năm kéo theo áp lực lớn về nhu cầu nhà ở, việc làm và môi trường. Trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chấp thuận chủ trương đầu tư cho 07 dự án nhà ở xã hội với tổng quy mô 2.400 căn hộ, tuy nhiên nguồn cung này vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế. Đồng thời, phần lớn người dân có tâm lý sở hữu nhà riêng thay vì căn hộ chung cư. Trong khi đó, mặt bằng giá đất có xu hướng biến động tăng liên tục qua các năm, trái ngược với mức thu nhập bình quân đầu người tại địa bàn thành phố Huế năm 2021 là 51,35 triệu đồng/người/năm. Chênh lệch giữa giá bất động sản và mức tích lũy tài chính khiến nhu cầu tiếp cận vốn vay ngân hàng để mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở trở thành nhu cầu thiết yếu của người dân.

Tại thị trường địa phương, Ngân hàng TMCP Á Châu – Phòng giao dịch (PGD) An Cựu nhận định phân khúc cho vay phục vụ nhu cầu nhà ở là mảng dịch vụ trọng tâm mang lại nguồn thu lớn và nâng cao năng lực cạnh tranh. PGD An Cựu đã triển khai các hoạt động tìm kiếm khách hàng qua tiếp thị trực tiếp, mở rộng các gói vay và đặt chỉ tiêu tăng trưởng doanh số trên 110%/năm. Mặc dù vậy, sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng lớn trên cùng địa bàn như Ngân hàng Quân đội (MB), Vietinbank, Agribank đặt ra yêu cầu phải đánh giá chuẩn xác thực trạng chất lượng dịch vụ cho vay mua nhà để tìm ra các giải pháp cải thiện cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu xác định hệ thống mục tiêu bao gồm:

  1. Mục tiêu chung: Căn cứ vào kết quả nghiên cứu thực tế để đánh giá toàn diện tình hình cho vay mua nhà tại ACB – PGD An Cựu, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay mua nhà tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng ngân hàng cũng như chất lượng dịch vụ cho vay mua nhà của ngân hàng thương mại.
    • Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng hoạt động và đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay mua nhà tại ACB – PGD An Cựu giai đoạn 2019 – 2021.
    • Mục tiêu 3: Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay mua nhà tại ACB – PGD An Cựu trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay mua nhà và chất lượng dịch vụ cho vay mua nhà tại PGD An Cựu; sự hài lòng và đánh giá của khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ này.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Á Châu – Phòng giao dịch An Cựu (địa chỉ tại 165 Hùng Vương, phường An Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập và phân tích số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021.
    • Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát khách hàng trong khoảng thời gian từ ngày 25/02/2022 đến ngày 15/03/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

Nghiên cứu tiếp cận vấn đề dựa trên các khung lý thuyết kinh tế và quản trị dịch vụ:

  • Khái niệm ngân hàng thương mại và tín dụng: Dựa trên Luật Các tổ chức tín dụng để định danh chức năng trung gian tài chính, phân loại các nghiệp vụ nguồn vốn, nghiệp vụ sử dụng vốn và các dịch vụ trung gian thương mại.
  • Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng: Khóa luận vận dụng định nghĩa chất lượng dịch vụ của Lewis & Booms (1983), Parasuraman và cộng sự (1985), lý thuyết cảm nhận giá cả của Zeithaml (1988), Zeithaml & Bitner (2000), Fornell (1996), cùng khái niệm sự thỏa mãn của Kotler (2000), Hansemark & Albinsson (2004).
  • Thang đo SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988): Đánh giá chất lượng dịch vụ qua 5 thành phần: Sự tin cậy (Reliability), Sự đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), Sự đồng cảm (Empathy) và Phương tiện hữu hình (Tangibles). Tác giả cũng tham khảo các mô hình đo lường của Diana Marija Taraškevičiūtė (2014), Kumbhar (2011) và Vũ Đình Yên Văn (2011).
  • Quy định pháp lý chuyên ngành: Thông tư số 11/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy định cho vay hỗ trợ nhà ở cùng các quy chế cấp tín dụng bán lẻ nội bộ của hệ thống ACB.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp hai nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của ACB – PGD An Cựu giai đoạn 2019 – 2021 (dư nợ, doanh số giải ngân, nợ quá hạn, nợ xấu, cơ cấu nguồn vốn). Ngoài ra còn sử dụng dữ liệu thống kê từ Cổng thông tin Chính phủ, Bộ Xây dựng, Báo Dân sinh và số liệu dân số từ Liên Hợp Quốc.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc gồm 2 phần (thông tin cá nhân và đánh giá thang đo chất lượng dịch vụ theo Likert). Khảo sát được phát trực tiếp tới 55 khách hàng đã và đang vay mua nhà tại ACB An Cựu; thu về 55 phiếu, loại bỏ 05 phiếu không hợp lệ (do điền thiếu thông tin hoặc chọn cùng một mức đánh giá đồng loạt), còn lại 50 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích ($n=50$).
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS và phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối), phân tích tổng hợp, phân tích tương quan - hồi quy, kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test (so sánh với giá trị kiểm định mức ý nghĩa $\text{Sig} \le 0{,}05$) và phân tích phương sai một yếu tố (One-Way ANOVA).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và chất lượng dịch vụ cho vay mua nhà của ngân hàng thương mại

Chương này hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về ngân hàng thương mại, các mảng nghiệp vụ (huy động vốn, sử dụng vốn, dịch vụ trung gian) và hoạt động tín dụng. Tác giả phân loại tín dụng theo mục đích (tiêu dùng, kinh doanh), thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung và dài hạn từ 1 đến trên 3 năm), tài sản đảm bảo (có bảo đảm và không có bảo đảm), phương thức cho vay (từng lần, hạn mức tín dụng, thấu chi) và phương thức hoàn trả (trả một lần khi đáo hạn, trả góp, trả nhiều lần không kỳ hạn cố định).

Chương 1 đi sâu làm rõ đặc điểm của sản phẩm cho vay mua nhà: đối tượng vay là cá nhân/hộ gia đình; thủ tục chứng minh tài chính khó khăn hơn doanh nghiệp; thời hạn thường là trung - dài hạn (tối đa không quá 10 - 20 năm tùy loại bất động sản); nguồn trả nợ dựa vào thu nhập định kỳ của khách hàng. Đồng thời, tác giả thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng gồm: doanh số cho vay, tăng trưởng dư nợ, tỷ trọng thu lãi, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu và vòng quay vốn tín dụng; phân tích tác động từ môi trường vĩ mô (tăng trưởng kinh tế, lạm phát, lãi suất, thị trường bất động sản, dân số, pháp luật) và vi mô (đối thủ cạnh tranh, năng lực tài chính, đạo đức khách hàng, tài sản đảm bảo, nhân lực tín dụng, công nghệ).

Chương 2: Đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay mua nhà tại Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD An Cựu, Thành phố Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về Ngân hàng TMCP Á Châu (thành lập ngày 24/04/1993, vốn điều lệ ban đầu đạt mốc hơn 13.000 tỷ đồng sau hơn 25 năm) và PGD An Cựu (tiền thân đặt tại 100 Hùng Vương, sau chuyển về 165 Hùng Vương, TP. Huế). Cơ cấu tổ chức của PGD An Cựu vận hành dưới quyền Giám đốc và Trưởng bộ phận vận hành, chia thành hai khối: Khối Kinh doanh (Phòng KHCN, Phòng KHDN) và Khối Vận hành (Phòng Giao dịch & Ngân quỹ, Phòng Hỗ trợ gồm Bộ phận Hỗ trợ tín dụng và Bộ phận Tư vấn tín dụng cá nhân, Phòng Tổ chức hành chính).

Kết quả kinh doanh tổng thể của ACB – PGD An Cựu (2019 – 2021)

Chỉ tiêu Năm 2019 (Tr. đồng) Năm 2020 (Tr. đồng) Năm 2021 (Tr. đồng) So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Tổng nguồn vốn huy động 1.238.850 1.423.434 1.238.725 +14,90% -12,98%
- Tiền gửi không kỳ hạn 305.369 280.450 197.824 -8,16% -29,46%
- Tiền gửi có kỳ hạn 930.434 1.090.550 984.401 +17,21% -9,73%
- Tiền gửi ký quỹ 70.047 52.434 56.500 -25,14% +7,75%
Tổng dư nợ tín dụng 1.076.876 1.763.924 2.022.836 +63,80% +14,68%
- Dư nợ ngắn hạn 807.656 1.411.136 1.658.728 +74,72% +17,55%
- Dư nợ trung và dài hạn 269.220 352.788 364.108 +31,04% +3,21%
Thu nhập lãi thuần 111.210 170.676 191.059 +53,47% +11,94%
Lợi nhuận trước thuế 25.322 31.933 37.686 +26,11% +18,02%

Quy định và quy trình cho vay mua nhà tại ACB An Cựu

  • Hạn mức cho vay: Tối đa 85% giá trị hợp đồng mua bán/chuyển nhượng/xây dựng; tối đa 100% nếu tài sản đảm bảo là giấy tờ có giá/thẻ tiết kiệm do ACB phát hành; tối đa 70% nếu tài sản thế chấp là nhà hình thành trong tương lai.
  • Thời hạn vay: Mua nhà/đất/xây dựng tối đa 15 năm (20 năm đối với biệt thự, nhà vườn, chung cư cao cấp); sửa chữa, cải tạo tối đa 07 năm; vay đầu tư hoặc khách hàng nước ngoài tối đa 05 năm.
  • Lãi suất: Cho vay mua nhà có TSBĐ kỳ hạn 1-2 tháng: 11%/năm; 3-11 tháng: 12%/năm; từ 12 tháng trở lên: 12,5%/năm. Gói ưu đãi Thông tư 11/2013/TT-NHNN áp dụng lãi suất 5%/năm. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
  • Quy trình cấp tín dụng: Gồm các bước chặt chẽ: Tiếp thị $\rightarrow$ Phỏng vấn, tiếp nhận hồ sơ $\rightarrow$ Đánh giá, thẩm định và chấm điểm tín dụng $\rightarrow$ Phê duyệt $\rightarrow$ Ký hợp đồng và công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm $\rightarrow$ Cập nhật thông tin vào hệ thống phần mềm SIBS $\rightarrow$ Giải ngân $\rightarrow$ Giám sát sau giải ngân $\rightarrow$ Thu nợ tự động/thủ công $\rightarrow$ Xử lý nợ/thanh lý hợp đồng.

Thực trạng chỉ tiêu cho vay mua nhà (CVMN) giai đoạn 2019 – 2021

Chỉ tiêu cho vay mua nhà Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 So sánh 2021/2020
Doanh số CVMN (Tr. đồng) 299.387 768.350 1.177.924 +156,64% (+468.963) +53,31% (+409.574)
Tỷ trọng CVMN/Tổng doanh số 6,66% 10,34% 16,88% +3,68% +6,54%
Dư nợ CVMN (Tr. đồng) 182.017 611.776 1.289.013 +236,12% (+429.759) +110,70% (+677.237)
Số lượng khách hàng CVMN (Người) 68 112 264 +64,71% (+44 khách) +135,71% (+152 khách)
Nợ quá hạn CVMN (Tr. đồng) 1.292 4.833 9.668 +274,07% +100,04%
Tỷ lệ nợ quá hạn CVMN (%) 0,71% 0,79% 0,75% +0,08% -0,04%
Nợ xấu CVMN (Tr. đồng) 273 1.285 2.320 +370,70% +80,54%
Tỷ lệ nợ xấu CVMN (%) 0,15% 0,21% 0,18% +0,06% -0,03%

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay mua nhà của Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD An Cựu, Thành phố Huế

Chương 3 trình bày định hướng phát triển bán lẻ của ngân hàng và đề xuất 7 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Bổ sung giá trị gia tăng cho sản phẩm vay mua nhà: Liên kết các gói bảo hiểm nhà ở, chiết khấu dịch vụ công chứng, thẻ tín dụng kèm hạn mức ưu đãi khi giải ngân mua nhà.
  2. Đa dạng hóa phương thức cho vay mua nhà: Thiết kế linh hoạt các phương thức trả nợ gốc/lãi bậc thang theo thu nhập tương lai, kéo dài thời gian ân hạn vốn gốc cho các đối tượng trẻ.
  3. Phát triển khách hàng bền vững: Xây dựng chính sách chăm sóc định kỳ, giữ chân khách hàng hiện hữu và phát triển tệp khách hàng tiềm năng thông qua mạng lưới môi giới bất động sản uy tín.
  4. Nâng cao công tác thẩm định khách hàng: Hoàn thiện quy trình xác minh thực tế nguồn thu nhập phi chính thức của cá nhân và định giá tài sản thế chấp sát với giá thị trường.
  5. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động Marketing ngân hàng: Đẩy mạnh tiếp thị trực tiếp tại các sàn giao dịch bất động sản, tăng cường hiện diện trên các kênh số hóa.
  6. Ưu tiên nguồn lực cho phát triển hoạt động bán lẻ: Tối ưu hóa hạn mức tín dụng phân bổ cho vay tiêu dùng nhà ở, tinh gọn các khâu phê duyệt hồ sơ.
  7. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức thường xuyên các lớp đào tạo kỹ năng tư vấn, pháp lý tài sản nhà đất và chuẩn hóa thái độ giao tiếp của cán bộ quan hệ khách hàng cá nhân (CBQHKHCN).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

  • Quy mô tăng trưởng tín dụng mua nhà: Doanh số giải ngân cho vay mua nhà tăng từ 299.387 triệu đồng (2019) lên 1.177.924 triệu đồng (2021), đưa tỷ trọng đóng góp của mảng này từ 6,66% lên 16,88% trong tổng doanh số giải ngân của toàn chi nhánh.
  • Tăng trưởng dư nợ và tệp khách hàng: Dư nợ cho vay mua nhà năm 2021 đạt 1.289.013 triệu đồng, gấp hơn 7 lần so với năm 2019 (182.017 triệu đồng). Số lượng khách hàng cá nhân tiếp cận gói vay tăng từ 68 người (2019) lên 264 người (2021).
  • Kiểm soát rủi ro tín dụng: Dù quy mô nợ tăng nhanh do biến động kinh tế thời kỳ dịch bệnh Covid-19, tỷ lệ nợ quá hạn CVMN năm 2021 được kiểm soát ở mức 0,75% (giảm so với mức 0,79% của năm 2020) và tỷ lệ nợ xấu CVMN năm 2021 duy trì ở mức thấp 0,18% (giảm so với mức 0,21% của năm 2020), phản ánh quy trình thẩm định và thu hồi nợ có hiệu lực tốt.

Giải pháp và kiến nghị

Bên cạnh 7 giải pháp vi mô cho PGD An Cựu, tác giả đưa ra các kiến nghị mang tính hệ thống:

  • Kiến nghị với Chính phủ: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp lý về đất đai, nhà ở, minh bạch hóa thông tin quy hoạch và các thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm nhằm giảm thiểu rủi ro pháp lý cho hệ thống ngân hàng.
  • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Duy trì chính sách tiền tệ linh hoạt, có các cơ chế tái cấp vốn và gói hỗ trợ lãi suất nhà ở xã hội phù hợp, đồng thời chuẩn hóa khung quy định thẩm định tài sản hình thành trong tương lai.
  • Kiến nghị với Hội sở Ngân hàng TMCP Á Châu: Phân cấp thẩm quyền phê duyệt hạn mức linh hoạt hơn cho các PGD, nâng cấp hệ thống phần mềm nghiệp vụ SIBS và thiết kế thêm các gói sản phẩm đặc thù cho thị trường miền Trung.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã phản ánh được bức tranh thực trạng về nghiệp vụ cho vay mua nhà tại một phòng giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố cấp tỉnh (TP. Huế). Công trình cung cấp chuỗi dữ liệu thực nghiệm 3 năm (2019 - 2021), kết hợp kiểm định định lượng sơ cấp trên mẫu khách hàng thực tế ($n=50$) để làm rõ thực trạng vận hành, kiểm soát nợ và mức độ đáp ứng dịch vụ theo thang đo SERVQUAL.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về quy mô mẫu khảo sát: Mẫu điều tra sơ cấp chỉ thực hiện trên 50 khách hàng hợp lệ ($n=50$) trong khung thời gian ngắn (từ 25/02/2022 đến 15/03/2022) do hạn chế về thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận.
  • Hạn chế về phạm vi không gian: Dữ liệu nghiên cứu chỉ phản ánh hoạt động tại một phòng giao dịch cụ thể (PGD An Cựu), chưa so sánh đối chiếu đa chiều với các chi nhánh, phòng giao dịch khác của ACB hoặc các ngân hàng thương mại đối thủ trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát, ứng dụng các mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để đánh giá sâu hơn mối quan hệ nhân quả giữa các thành phần chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng vay mua nhà tại nhiều ngân hàng thương mại trên địa bàn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp tiếp cận đề tài đánh giá chất lượng dịch vụ tín dụng bán lẻ; cung cấp biểu mẫu phân tích kết hợp giữa số liệu báo cáo thứ cấp và xử lý dữ liệu sơ cấp bằng SPSS (thống kê mô tả, One-Sample T-Test, One-Way ANOVA).
  • Đối với cán bộ tín dụng và nhà quản trị ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình xử lý tín dụng 14 bước trên hệ thống SIBS, các định mức cho vay, quản trị danh mục tài sản bảo đảm và kinh nghiệm kiểm soát nợ xấu cho vay mua nhà ở đô thị loại 1.

Câu hỏi thường gặp

1. Hạn mức cho vay mua nhà tối đa tại ACB – PGD An Cựu được quy định như thế nào?

Theo quy định của ACB, mức cho vay tối đa bằng 85% giá trị hợp đồng mua bán/nhận chuyển nhượng/xây dựng, cải tạo, sửa chữa. Trường hợp tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá hoặc thẻ tiết kiệm do ACB phát hành bảo đảm 100% giá trị khoản vay thì mức cho vay tối đa có thể đạt 100% giá trị TSBĐ (không vượt quá giá trị hợp đồng). Trường hợp thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay (nhà ở hình thành trong tương lai), mức cho vay tối đa là 70% giá trị hợp đồng.

2. Thời hạn cho vay mua nhà dài nhất tại ACB An Cựu là bao nhiêu năm?

Thời hạn cho vay mua nhà, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở và xây dựng nhà thông thường tối đa là 15 năm. Trường hợp bất động sản là biệt thự, nhà vườn hoặc chung cư cao cấp, thời hạn cho vay tối đa được nâng lên 20 năm. Đối với sửa chữa, cải tạo nhà là 07 năm; vay với mục đích đầu tư hoặc khách hàng nước ngoài tối đa là 05 năm.

3. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn của mảng cho vay mua nhà tại PGD An Cựu năm 2021 biến động ra sao?

Năm 2021, tổng nợ quá hạn CVMN là 9.668 triệu đồng nhưng tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ CVMN giảm xuống còn 0,75% (so với 0,79% năm 2020). Tổng nợ xấu CVMN năm 2021 là 2.320 triệu đồng, chiếm tỷ lệ nợ xấu 0,18% trên tổng dư nợ CVMN (giảm so với mức 0,21% của năm 2020).

4. Khảo sát định lượng trong khóa luận được thực hiện với quy mô mẫu bao nhiêu?

Khảo sát sơ cấp được thực hiện bằng bảng hỏi phát ra cho 55 khách hàng đã và đang trải nghiệm dịch vụ cho vay mua nhà tại ACB – PGD An Cựu từ ngày 25/02/2022 đến 15/03/2022. Sau khi thu về, tác giả loại bỏ 05 bảng hỏi không hợp lệ và tiến hành phân tích trên mẫu chính thức gồm 50 bảng hỏi hợp lệ ($n=50$).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Nguyễn Tấn Thành đã phản ánh toàn diện thực trạng chất lượng dịch vụ cho vay mua nhà tại Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD An Cựu giai đoạn 2019 – 2021 trong bối cảnh nhu cầu nhà ở tại thành phố Huế tăng cao. Công trình ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ về doanh số giải ngân và quy mô dư nợ, đồng thời chứng minh hiệu quả quản trị khi giữ tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp (0,18% năm 2021). Hệ thống 7 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị vĩ mô được đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với các phát hiện từ dữ liệu thực tế của đề tài.