Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại MobiFone Tỉnh Thừa Thiên Huế" được tác giả Nguyễn Thùy Nhi (ngành Marketing, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện năm 2024 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Tài Phúc.

Bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu xuất phát từ sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường viễn thông di động tại Việt Nam. Doanh thu từ các dịch vụ truyền thống như thoại và tin nhắn sụt giảm mạnh, buộc các nhà mạng phải tìm kiếm lợi thế cạnh tranh thông qua việc nâng cao chất lượng dịch vụ. Dịch vụ chăm sóc khách hàng được xác định là yếu tố then chốt giúp duy trì tập khách hàng hiện tại, kiến tạo nhóm khách hàng trung thành, giảm áp lực chi phí xúc tiến bán hàng và hạn chế rủi ro truyền thông tiêu cực từ các nền tảng mạng xã hội. Nghiên cứu được triển khai nhằm phân tích cảm nhận thực tế của khách hàng, từ đó cung cấp căn cứ thực tiễn để MobiFone tỉnh Thừa Thiên Huế cải thiện công tác phục vụ và giữ vững danh hiệu "Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tiêu biểu về chăm sóc khách hàng năm 2024".

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá của khách hàng khi sử dụng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại MobiFone Tỉnh Thừa Thiên Huế, từ đó đưa ra những phương án và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa tất cả các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng thông qua ý kiến đánh giá và cảm nhận của khách hàng bằng khảo sát.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu và đưa ra định hướng nhằm thúc đẩy, nâng cao, cải thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của MobiFone Tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại MobiFone Tỉnh Thừa Thiên Huế. Đối tượng khảo sát là các khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ viễn thông của đơn vị.
  • Phạm vi không gian: MobiFone Tỉnh Thừa Thiên Huế, số 48 đường Đống Đa, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2021 – 2024, trong đó số liệu thứ cấp được tổng hợp từ năm 2021 đến 2023, số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi trong đợt thực tập từ tháng 9/2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào nhận thức, đánh giá của người tiêu dùng đối với dịch vụ chăm sóc khách hàng của nhà mạng và các giải pháp hoàn thiện tương ứng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh điển về khách hàng (quan điểm của Philip Kotler, Peter F. Drucker 1954, Tom Peters 1987), chất lượng dịch vụ (Parasuraman et al. 1988, Gronroos 1984, Chang 2008), và dịch vụ viễn thông di động căn cứ theo Luật Viễn thông năm 2009. Về mặt đo lường học thuật, tác giả tổng thuật ba mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ: Mô hình 5 khoảng cách SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988); Mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng của Gronroos (1984); và Mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992).

Khung nghiên cứu chính thức của đề tài áp dụng mô hình SERVPERF với nguyên lý "Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận", không đo lường kỳ vọng kỳ vọng ban đầu nhằm giảm tính phức tạp của bảng hỏi. Mô hình thực nghiệm gồm 5 nhóm nhân tố với 25 biến quan sát được đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm (1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý):

Nhóm nhân tố Mã hóa biến quan sát Nội dung tiêu chí đo lường theo thang đo SERVPERF
Độ tin cậy (TC) TC1 – TC5 Sẵn sàng giúp đỡ khi có yêu cầu (TC1); Cung cấp dịch vụ đúng cam kết (TC2); Giải quyết thấu đáo, rõ ràng khiếu nại (TC3); Bảo mật kín thông tin cá nhân và hợp đồng (TC4); Cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng mới nhất, chất lượng cao (TC5).
Sự đáp ứng (DU) DU1 – DU6 Thời gian phản hồi nhanh chóng (DU1); Xử lý phàn nàn thỏa đáng và nhanh nhẹn (DU2); Hướng dẫn khách hàng tận tình, ân cần (DU3); Giữ liên lạc thông báo khuyến mãi, ưu đãi (DU4); Kỹ năng giao tiếp tốt (DU5); Thường xuyên gửi SMS thông báo thay đổi dịch vụ kịp thời (DU6).
Sự đảm bảo (DB) DB1 – DB5 Quy trình phục vụ chuyên nghiệp, tạo tin tưởng (DB1); Đủ kiến thức chuyên môn trả lời câu hỏi (DB2); Lễ phép, niềm nở khi tiếp nhận yêu cầu (DB3); Khả năng xử lý tốt mọi tình huống phát sinh (DB4); Hỗ trợ nhiệt tình, tư vấn tận tâm (DB5).
Sự đồng cảm (DC) DC1 – DC5 Thấu hiểu, quan tâm khi khách hàng gặp vướng mắc (DC1); Luôn lắng nghe ý kiến và mong muốn (DC2); Quan tâm đến từng cá nhân khách hàng (DC3); Tôn trọng thời gian, giải quyết nhanh nhất (DC4); Chú trọng đến lợi ích tốt nhất của khách hàng (DC5).
Tính hữu hình (HH) HH1 – HH4 Tác phong nhân viên chỉn chu, gọn gàng (HH1); Khu vực đón tiếp khang trang, sạch sẽ (HH2); Trang thiết bị, phương tiện kết nối đầy đủ, hiện đại (HH3); Đa dạng hóa các kênh chăm sóc (trực tiếp, điện thoại, SMS, email, website) (HH4).

Phương pháp thu thập dữ liệu kết hợp hai nguồn:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập nội bộ từ báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự, thống kê thuê bao giai đoạn 2021 – 2023 của MobiFone tỉnh Thừa Thiên Huế; dữ liệu bên ngoài từ sách, giáo trình chuyên ngành, tài liệu mạng xã hội và số liệu thị phần viễn thông trên địa bàn.
  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn nhóm tập trung 5 khách hàng viễn thông tại Huế để điều chỉnh từ ngữ, cấu trúc 25 biến quan sát trong bảng hỏi.
    • Nghiên cứu định lượng thử nghiệm: Khảo sát 10 khách hàng nhằm hoàn thiện bảng câu hỏi.
    • Nghiên cứu định lượng chính thức: Căn cứ quy tắc xác định cỡ mẫu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với kích thước tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($25 \times 5 = 125$), tác giả phát ra 150 phiếu khảo sát thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất để bảo đảm cỡ mẫu đại diện sau khi loại bỏ sai lệch.

Kỹ thuật phân tích số liệu trên phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel gồm: thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm); kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (chấp nhận hệ số $\ge 0,6$ theo Nunnally & Bernstein 1994, loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3); và kiểm định One-Sample T-Test với giá trị kiểm định $\mu = 4$, mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ ($H_0: \mu = 4$; $H_1: \mu \neq 4$) nhằm xác định mức độ đánh giá thực tế của người dùng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về khách hàng, dịch vụ viễn thông di động, chăm sóc khách hàng và các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ. Nội dung phân tích các đặc trưng riêng của dịch vụ viễn thông di động như tính vô hình, sự không đồng nhất, tính đồng thời trong cung ứng - tiêu dùng, yêu cầu cao về tính bảo mật, chi phí hạ tầng lớn và tính đặc thù theo từng khu vực địa lý. Bên cạnh đó, tác giả phân tích các hình thức chăm sóc khách hàng (trực tiếp tại quầy, trực tuyến qua website, live chat, email, mạng xã hội và kênh điện thoại) cùng các nguyên tắc nghiệp vụ cốt lõi: đồng cảm, giữ chữ tín, lắng nghe, bảo mật và trách nhiệm giải quyết vấn đề.

Ở phần thực tiễn, tác giả tổng thuật bức tranh thị trường viễn thông Việt Nam nửa đầu năm 2024. Báo cáo ghi nhận toàn ngành đạt tổng doanh thu 139,26 nghìn tỷ đồng (tăng 0,41% so với cùng kỳ). Cạnh tranh giữa ba nhà mạng chính ghi nhận: Viettel dẫn đầu với 89.900 tỷ đồng doanh thu (tăng trưởng 9,8%), lợi nhuận trước thuế đạt 28,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 56,2% thị phần di động; Vinaphone đạt doanh thu 27.721 tỷ đồng; MobiFone ghi nhận doanh thu 11.976 tỷ đồng (giảm 10,8% so với cùng kỳ). Tại Thừa Thiên Huế, thị trường đang trong quá trình chuyển đổi số với việc tắt sóng 2G để tiến lên 4G/5G; thị phần của MobiFone trên địa bàn tỉnh năm 2024 được ghi nhận ở mức 37,2%.

Chương 2: Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại MobiFone Tỉnh Thừa Thiên Huế

Nội dung chương 2 mở đầu bằng phần giới thiệu lịch sử hình thành Tổng công ty Viễn thông MobiFone (thành lập ngày 16/04/1993, chuyển thành Tổng công ty ngày 01/12/2014, vốn điều lệ 15.000 tỷ đồng, trực thuộc Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp từ tháng 11/2018). Chi nhánh MobiFone tỉnh Thừa Thiên Huế (địa chỉ 48 Đống Đa, thành phố Huế) được thành lập trên cơ sở tách ra từ chi nhánh thông tin di động Bình Trị Thiên từ năm 2010. Tính đến tháng 12/2024, chi nhánh có 127 cán bộ, nhân viên, do ông Phan Văn Hoài giữ chức vụ Giám đốc.

Cơ cấu quản lý của chi nhánh bao gồm Ban Giám đốc và 5 bộ phận trực thuộc:

  • Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc): Điều hành chung, chịu trách nhiệm pháp lý và quan hệ đối ngoại địa phương.
  • Phòng Kế toán tổng hợp – Hành chính: Quản trị văn thư, nhân sự, tiền lương, công tác an toàn lao động, hạch toán kế toán, quản lý dòng tiền và công nợ đại lý.
  • Phòng Khách hàng cá nhân: Xây dựng kế hoạch bán hàng, mở rộng mạng lưới phân phối và theo dõi chỉ tiêu sản xuất kinh doanh thuê bao.
  • Phòng Kinh doanh dịch vụ viễn thông: Phát triển dịch vụ di động, dữ liệu (data), internet băng rộng cố định MobiFiber và điều hành kênh bán hàng trực tuyến.
  • Phòng Kinh doanh công nghệ số: Phụ trách các giải pháp chuyển đổi số, bảo mật số, ứng dụng giám sát thông minh và sản phẩm nội dung số.
  • Phòng Chăm sóc khách hàng: Quản lý thuê bao sau bán hàng, vận hành trung tâm giao dịch, xử lý phản ánh, khiếu nại và đào tạo nghiệp vụ giao tiếp cho các điểm tiếp xúc khách hàng.

Khóa luận trình bày danh mục dịch vụ mà đơn vị cung cấp: thuê bao trả trước (MobiQ, MobiCard, sim Tám, sim Ba Khía), thuê bao trả sau (MobiGold cước thuê bao 49.000 đồng/tháng, MobiF), các gói cước dữ liệu 3G/4G/5G, nhóm dịch vụ giá trị gia tăng (ứng tiền, chuyển tiền, nhạc chờ Mobi, báo cuộc gọi nhỡ MCA, chặn cuộc gọi, Free Call), dịch vụ gọi/chuyển vùng quốc tế và internet băng rộng MobiFiber.

Ở phần đánh giá định lượng, chương 2 phân tích đặc điểm 150 mẫu khảo sát về giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, hành vi cước và loại thuê bao. Sau đó, tác giả tiến hành kiểm định Cronbach’s Alpha cho 25 biến thuộc 5 nhóm nhân tố SERVPERF và biến phụ thuộc sự hài lòng, tiếp tục thực hiện kiểm định One-Sample T-Test đối với từng tiêu chí đo lường để xác định điểm mạnh và các điểm hạn chế trong khâu phục vụ khách hàng của đơn vị.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại MobiFone Tỉnh Thừa Thiên Huế

Dựa trên định hướng phát triển của nhà mạng trong giai đoạn tắt sóng 2G và thúc đẩy hạ tầng số, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng theo từng khía cạnh đánh giá:

  • Giải pháp chung: Chuẩn hóa quy trình chăm sóc đa kênh, nâng cấp đồng bộ hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản lý thông tin khách hàng.
  • Nhóm giải pháp về độ tin cậy: Đảm bảo tính minh bạch trong tính cước và cam kết khuyến mãi; rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại kỹ thuật; tăng cường tính an toàn, bảo mật tuyệt đối cho dữ liệu và hợp đồng thuê bao của người dùng.
  • Nhóm giải pháp về sự đáp ứng: Cải thiện tốc độ phản hồi tổng đài và tại quầy; tối ưu hóa thời gian xử lý thủ tục hòa mạng hoặc giải quyết khiếu nại; đẩy mạnh thông tin khuyến mãi đúng đối tượng qua kênh SMS tránh gây phiền hà.
  • Nhóm giải pháp về sự đảm bảo: Đào tạo nâng cao kiến thức công nghệ mới (4G/5G, giải pháp số) cho nhân viên giao dịch; rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống phát sinh; duy trì thái độ chuẩn mực, niềm nở và chuyên nghiệp.
  • Nhóm giải pháp về sự đồng cảm: Xây dựng chính sách ưu đãi phân khúc theo nhóm khách hàng lâu năm; lắng nghe phản hồi của người dùng thông qua việc chủ động tiếp nhận đóng góp; cá nhân hóa quy trình giải quyết vấn đề.
  • Nhóm giải pháp về tính hữu hình: Nâng cấp cơ sở vật chất các điểm giao dịch trên địa bàn Thừa Thiên Huế theo hướng tiện nghi, sạch sẽ; trang bị đồng bộ máy móc và đường truyền dữ liệu; quy định tác phong, đồng phục chuyên nghiệp cho nhân viên tiếp xúc trực tiếp.

Kết quả và đóng góp

Văn bản khóa luận đã ghi nhận các kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể:

  • Xác lập bức tranh thị phần viễn thông di động năm 2024 tại Thừa Thiên Huế, trong đó MobiFone chiếm 37,2% thị phần, hoạt động song hành cùng các đối thủ cạnh tranh lớn như Viettel và Vinaphone.
  • Khái quát quy mô hoạt động của MobiFone tỉnh Thừa Thiên Huế với 127 lao động (thời điểm tháng 12/2024), vận hành cơ cấu tổ chức gồm 5 phòng ban chức năng chuyên biệt hóa giữa bán hàng, kỹ thuật số và chăm sóc khách hàng.
  • Thiết lập và kiểm định thang đo SERVPERF 25 biến quan sát được điều chỉnh riêng cho bối cảnh dịch vụ viễn thông tại Huế, đạt độ tin cậy thống kê thông qua kiểm định định tính (5 đáp viên) và định lượng (150 mẫu khảo sát).
  • Hệ thống hóa các số liệu tài chính của ngành viễn thông trong 6 tháng đầu năm 2024 (doanh thu Viettel: 89.900 tỷ đồng, lợi nhuận 28,6 nghìn tỷ đồng; Vinaphone: 27.721 tỷ đồng; MobiFone: 11.976 tỷ đồng).

Về mặt giải pháp, tác giả đưa ra hệ thống kiến nghị đồng bộ chia theo 5 nhóm nhân tố chất lượng dịch vụ (độ tin cậy, đáp ứng, đảm bảo, đồng cảm, hữu hình) và kiến nghị trực tiếp cho Ban Giám đốc chi nhánh về hoàn thiện công tác tiếp nhận, xử lý khiếu nại và đào tạo nhân sự.

Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước, khóa luận đã áp dụng trực tiếp mô hình SERVPERF vào trường hợp cụ thể của một chi nhánh nhà mạng cấp tỉnh trong bối cảnh các dịch vụ truyền thống suy thoái và thị trường bước vào giai đoạn chuyển đổi công nghệ số (tắt sóng 2G, chuẩn bị phát triển 5G và MobiFiber). Nghiên cứu chỉ ra những phản ánh chân thực của khách hàng địa phương đối với từng nghiệp vụ giao dịch thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ trên phạm vi và phương pháp nghiên cứu được văn bản công bố, đề tài bộc lộ một số hạn chế sau:

  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 150 mẫu do không tiếp cận được danh sách toàn bộ khách hàng của chi nhánh. Điều này hạn chế tính đại diện thống kê tuyệt đối cho toàn bộ khách hàng viễn thông của MobiFone trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ khảo sát nhóm khách hàng cá nhân tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa khảo sát nhóm khách hàng doanh nghiệp hoặc các địa bàn lân cận.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích nội bộ dừng lại ở giai đoạn 2021 – 2023, trong khi số liệu sơ cấp chỉ được thu thập tập trung trong đợt thực tập ngắn hạn (từ tháng 9/2024).

Hướng nghiên cứu mở rộng được xác định:

  • Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất theo phân tầng khu vực địa lý (thành phố, đồng bằng, miền núi thuộc tỉnh) để nâng cao tính đại diện.
  • Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chiếu cảm nhận chất lượng dịch vụ giữa các nhà mạng lớn trên địa bàn (MobiFone, Viettel, Vinaphone).
  • Bổ sung đánh giá chuyên sâu về tác động của các dịch vụ số mới (như MobiFone Smart Travel, AI Hub, giải pháp số doanh nghiệp) đến mức độ gắn bó của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu mẫu về quy trình nghiên cứu ứng dụng mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992) trong ngành dịch vụ viễn thông; cách xây dựng bảng hỏi 25 biến quan sát và quy trình kết hợp định tính - định lượng.
  • Người làm đề tài tương tự: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp tính cỡ mẫu điều tra theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), quy trình kiểm định Cronbach’s Alpha và thiết lập giả thuyết kiểm định One-Sample T-Test với giá trị kiểm định $\mu = 4$.
  • Cán bộ quản lý chi nhánh viễn thông: Cung cấp hệ thống tư liệu về cách phân định chức năng nhiệm vụ của phòng Chăm sóc khách hàng, danh mục dịch vụ viễn thông di động cùng các giải pháp khắc phục điểm yếu trong giao tiếp, xử lý khiếu nại và cước phí.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết nào để xây dựng thang đo và có bao nhiêu biến quan sát?
Tác giả áp dụng mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) với nguyên tắc chất lượng dịch vụ được đo lường bằng mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng. Thang đo chính thức sau khi phỏng vấn nhóm gồm 25 biến quan sát, phân bổ vào 5 nhóm nhân tố: Độ tin cậy (5 biến), Sự đáp ứng (6 biến), Sự đảm bảo (5 biến), Sự đồng cảm (5 biến) và Tính hữu hình (4 biến).

2. Quy mô mẫu điều tra được tính toán dựa trên cơ sở nào và thực tế khảo sát bao nhiêu người?
Theo công thức của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu cần gấp 5 lần số biến quan sát ($25 \times 5 = 125$). Nhằm loại trừ các bảng hỏi thiếu thông tin hoặc sai lệch, tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế 150 khách hàng cá nhân bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện.

3. Thị phần của MobiFone tại Thừa Thiên Huế năm 2024 đạt bao nhiêu phần trăm?
Theo bảng số liệu thống kê được công bố trong khóa luận, MobiFone chiếm 37,2% thị phần dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong năm 2024.

4. Cơ cấu tổ chức của MobiFone tỉnh Thừa Thiên Huế gồm các bộ phận nào?
Chi nhánh do ông Phan Văn Hoài làm Giám đốc, cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc và 5 phòng chuyên môn: Phòng Kế toán tổng hợp – Hành chính, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Kinh doanh dịch vụ viễn thông, Phòng Kinh doanh công nghệ số và Phòng Chăm sóc khách hàng.

5. Giả thuyết kiểm định One-Sample T-Test được thiết lập như thế nào trong bài nghiên cứu?
Kiểm định One-Sample T-Test được thiết lập với giá trị trung bình tổng thể giả định $\mu = 4$ ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$. Giả thuyết $H_0$ phát biểu rằng mức độ đồng ý của khách hàng đối với các nhân tố bằng 4; giả thuyết $H_1$ phát biểu rằng mức độ đồng ý khác 4. Kết quả kiểm định có giá trị $Sig \le 0,05$ sẽ bác bỏ $H_0$, chứng minh giá trị trung bình thực tế sai khác có ý nghĩa thống kê so với mức 4.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thùy Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ khách hàng và đo lường thực nghiệm chất lượng chăm sóc khách hàng tại MobiFone tỉnh Thừa Thiên Huế dựa trên mô hình SERVPERF với 25 biến quan sát. Nghiên cứu kết hợp số liệu thứ cấp giai đoạn 2021 – 2023 với dữ liệu sơ cấp từ 150 khách hàng khảo sát trong năm 2024 để chỉ ra các ưu thế và điểm hạn chế trong hoạt động giao dịch của nhà mạng. Toàn bộ phát hiện thực nghiệm là căn cứ học thuật để đề xuất các nhóm giải pháp chuyên biệt hóa, góp phần nâng cao trải nghiệm khách hàng và bảo đảm hiệu quả vận hành của doanh nghiệp viễn thông tại địa phương.