Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế và cộng đồng doanh nghiệp tại Việt Nam trải qua giai đoạn biến động sau đợt dịch Covid-19 lần thứ tư vào năm 2021. Dẫn liệu thống kê trong nghiên cứu chỉ ra rằng năm 2021, số lượng doanh nghiệp thành lập mới giảm 13,4%, số vốn đăng ký giảm 27,9% và vốn bình quân trên mỗi doanh nghiệp giảm 16,8%. Sang năm 2022, thị trường ghi nhận sự hồi phục với số lượng doanh nghiệp mới tăng 27,1%, tổng vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế tăng 15,2%. Đến 9 tháng đầu năm 2023, đà tăng trưởng tiếp tục duy trì với hơn 165 nghìn doanh nghiệp gia nhập và tái hoạt động, vượt qua con số 135,1 nghìn doanh nghiệp tạm ngừng hoặc rút lui khỏi thị trường.
Trước áp lực cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp không chỉ áp dụng các chính sách giá, chương trình khuyến mãi hay bán kèm sản phẩm mà còn tập trung nâng cao công tác chăm sóc khách hàng (CSKH) nhằm tạo sự khác biệt hóa, duy trì khách hàng hiện tại và phát triển tệp khách hàng tiềm năng. Xuất phát từ thời gian thực tập thực tế tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine và nhận diện các trở ngại phát sinh trong thực tế cung ứng dịch vụ tại đơn vị Review Huế, tác giả Ngô Thiên Lượng đã lựa chọn thực hiện đề tài "Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Review Huế thuộc Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Review Huế thuộc Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các khía cạnh lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.
- Phân tích và đánh giá các yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Review Huế.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Review Huế.
Nghiên cứu tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Thực trạng chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Review Huế là như thế nào?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Review Huế?
- Các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng đối với Review Huế?
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Review Huế thuộc Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine.
- Khách thể nghiên cứu: Khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ của Review Huế tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp của đơn vị trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022; thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra bảng hỏi từ ngày 15/03/2024 đến ngày 01/04/2024.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá chất lượng dịch vụ và phân tích các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Review Huế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết toàn diện về dịch vụ, khách hàng, truyền thông và các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ. Về mặt pháp lý và khái niệm, tác giả viện dẫn định nghĩa dịch vụ theo Điều 4 Luật Giá năm 2012 và quy định về hoạt động quảng cáo theo Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16/11/2001. Khái niệm chất lượng dịch vụ được soi chiếu qua quan điểm của ASQ, Philip Kotler (2005), Parasuraman cùng cộng sự (1985), và PGS.TS Nguyễn Văn Thanh. Lý thuyết về khách hàng phân biệt rõ hai nhóm "Customer" và "Client", phân loại khách hàng nội bộ và khách hàng bên ngoài (người sử dụng, người mua, người hưởng thụ), đồng thời dẫn luận quan điểm quản trị của Peter Drucker và Sam Walton. Đối với mảng truyền thông, văn bản tổng hợp lý thuyết truyền thông của John R. Hober (1954), Barnlund (1964), Gerald Miller (1966), Content Marketing theo định nghĩa của Content Marketing Institute (Keith Blanchard), và Digital Marketing theo Asia Digital Marketing Association cùng mô tả của Jared Reitzin.
Về khung đo lường chất lượng dịch vụ, tác giả tổng thuật các mô hình kinh điển:
- Mô hình đánh giá chất lượng kỹ thuật/chức năng của Gronroos (1984).
- Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ và thang đo SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988).
- Mô hình tổng hợp chất lượng dịch vụ của Brogowicz cùng cộng sự (1990).
- Mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992).
- Mô hình chất lượng dịch vụ bán lẻ và giá trị nhận thức của Sweeney cùng cộng sự (1997).
- Mô hình tiền đề và trung gian của Dabholkar cùng cộng sự (2000).
Khóa luận kế thừa các nghiên cứu quốc tế (Islam & Md Rifayat; Živković cùng cộng sự; PT Sun Star Motor Blitar) và nghiên cứu trong nước (Thái Thị Kim Ngân, 2022; Nguyễn Thị Thanh Huệ, 2021; Nguyễn Thị Phương Thảo, 2022; Nguyễn Hương Ly, 2021). Mô hình nghiên cứu đề xuất được xây dựng dựa trên thang đo SERVQUAL gồm 5 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:
- Độ tin cậy (TC): Đo lường sự chính xác, đúng cam kết và bảo mật.
- Khả năng đáp ứng (DU): Mức độ sẵn sàng phục vụ, tiếp nhận khiếu nại và xử lý thủ tục nhanh chóng.
- Sự đảm bảo (ĐB): Năng lực chuyên môn, sự an toàn và khả năng giao tiếp của nhân viên.
- Sự đồng cảm (DC): Sự quan tâm cá nhân hóa, bố trí thời gian linh hoạt và chính sách ưu đãi.
- Phương tiện hữu hình (HH): Tác phong nhân viên, trang thiết bị và vị trí văn phòng.
- Biến phụ thuộc: Sự hài lòng của khách hàng (HL).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo nội bộ, tài liệu ban giám đốc, website và hệ thống fanpage của công ty. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi trực tuyến bằng Google Forms.
- Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi ngẫu nhiên kết hợp giữa chọn mẫu thuận tiện (Convenience Sampling) và chọn mẫu quả bóng tuyết (Snowball).
- Quy mô mẫu: Căn cứ quy tắc của Hair cùng cộng sự (1998), với 24 biến quan sát trong phân tích nhân tố khám phá EFA, kích thước mẫu tối thiểu cần đạt tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến (tối thiểu 120 mẫu). Nghiên cứu tiến hành điều tra sơ bộ với 130 mẫu và thu thập được 122 mẫu quan sát hợp lệ dùng cho phân tích chính thức.
- Xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện:
- Thống kê mô tả (Mean, độ lệch chuẩn, bảng tần số).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $> 0,3$ theo Nguyễn Đình Thọ, 2013 và Hair cùng cộng sự, 2010).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA với điều kiện hệ số KMO từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0,05$), hệ số Eigenvalue $> 1,0$ và hệ số tải nhân tố (Factor loading) $> 0,5$ đối với quy mô mẫu 122.
- Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội ($Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots$), đánh giá độ phù hợp qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, phân tích phương sai ANOVA ($Sig. < 0,05$), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF ($VIF < 2$ theo Nguyễn Đình Thọ, 2010).
- Kiểm định phần dư chuẩn hóa qua biểu đồ Histogram và kiểm định quan hệ tuyến tính qua Scatter Plot.
- Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết cơ sở về bản chất dịch vụ, phân biệt vai trò của khách hàng, các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ và chức năng của dịch vụ chăm sóc khách hàng trong quản trị marketing hiện đại. Tác giả trình bày các công cụ xúc tiến hỗn hợp trong truyền thông marketing và làm rõ xu hướng ứng dụng công nghệ số trên thế giới (trí tuệ nhân tạo - AI, thực tế ảo - VR, học máy - ML, hệ thống CRM) cũng như tại Việt Nam, nơi có hơn 70% doanh nghiệp ứng dụng công nghệ để nâng cao trải nghiệm khách hàng đa kênh. Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu tiền nhiệm, chương 1 thiết lập thang đo nghiên cứu gồm 24 biến quan sát với thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: "Rất không đồng ý/Rất không hài lòng" đến 5: "Rất đồng ý/Rất hài lòng").
| Nhóm nhân tố |
Mã hóa |
Nội dung biến quan sát cụ thể |
| Độ tin cậy |
TC1 TC2 TC3 TC4 TC5 |
Nhân viên Review Huế cung cấp đầy đủ thông tin dịch vụ Nhân viên giải quyết công việc chuyên nghiệp, nhanh chóng Thông tin cá nhân của khách hàng được bảo mật tốt Review Huế thực hiện giao dịch đúng cam kết với khách hàng Quan tâm và muốn giải quyết các trở ngại, khó khăn của khách hàng |
| Sự đáp ứng |
DU1 DU2 DU3 DU4 DU5 |
Nhân viên đón tiếp khách hàng nhiệt tình, chu đáo Quy trình tư vấn, làm thủ tục nhanh chóng Nhân viên luôn sẵn sàng giúp đỡ quý khách Đảm bảo cho khách hàng đúng thời gian giao dịch Phản hồi, khiếu nại được tiếp nhận với thái độ tích cực |
| Sự đảm bảo |
ĐB1 ĐB2 ĐB3 |
Nhân viên mang lại cho khách hàng sự thoải mái, an toàn Nhân viên đủ năng lực để giải quyết các vấn đề của khách hàng Nhân viên có khả năng giao tiếp tốt, tạo niềm tin cho khách hàng |
| Sự đồng cảm |
DC1 DC2 DC3 DC4 |
Luôn quan tâm và đáp ứng nhu cầu của khách hàng Luôn quan tâm và tạo ra lợi ích tối đa cho khách hàng Bố trí thời gian hợp lý, linh động thuận lợi cho khách hàng Có những chính sách ưu đãi cho các đối tượng khách hàng khác nhau |
| Phương tiện hữu hình |
HH1 HH2 HH3 HH4 |
Nhân viên ăn mặc lịch sự và chuyên nghiệp Hệ thống trang thiết bị hiện đại Nhân viên luôn niềm nở, thân thiện với khách hàng Vị trí văn phòng Review Huế đặt ở nơi thuận lợi dễ giao dịch |
| Sự hài lòng |
HL1 HL2 HL3 |
Quý khách có hài lòng với dịch vụ của Review Huế Quý khách sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ của Review Huế Quý khách sẽ giới thiệu cho bạn bè, người thân sử dụng dịch vụ |
Chương 2: Thực trạng chăm sóc khách hàng của Review Huế thuộc Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine
Chương 2 mô tả quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức, hệ thống sản phẩm truyền thông và tình hình tài chính - nhân sự của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine giai đoạn 2020 – 2022. Đơn vị Review Huế vận hành hệ thống đa kênh gồm Fanpage chính thống, các kênh TikTok, website và hệ thống việc làm tại Thừa Thiên Huế.
Nội dung chương trình bày kết quả phân tích thống kê trên 122 mẫu khảo sát khách hàng:
- Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Phân tích cơ cấu khách hàng theo các biến nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, tỉnh thành) và đặc điểm hành vi (thời điểm bắt đầu sử dụng dịch vụ, kênh tiếp cận thông tin, mục đích tìm kiếm dịch vụ truyền thông và mức độ nhận thức về bảng giá dịch vụ).
- Kiểm định thang đo: Hệ số Cronbach's Alpha được kiểm định lần lượt cho các nhóm biến độc lập (TC, DU, ĐB, DC, HH) và biến phụ thuộc (HL). Các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3 hoặc không đóng góp vào tính đơn hướng bị loại bỏ theo tiêu chuẩn kiểm định.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Kiểm định ma trận xoay nhân tố cho thấy chỉ số KMO đạt yêu cầu ($0,5 \le KMO \le 1,0$), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0,05$), tổng phương sai trích và các giá trị Eigenvalue đều lớn hơn 1, hệ số tải nhân tố của các biến quan sát đều thỏa mãn điều kiện lớn hơn 0,5 trên mẫu 122 quan sát.
- Phân tích hồi quy và kiểm định trung bình: Mô hình hồi quy tuyến tính xác định mối liên hệ giữa các nhân tố chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng tổng thể. Kiểm định giả định hồi quy qua biểu đồ phân tán Scatter Plot và biểu đồ Histogram xác nhận không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF đạt chuẩn $< 2$) và phần dư tuân theo phân phối chuẩn. Các kiểm định One-Sample T-Test đánh giá mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với từng biến số thành phần trong công tác chăm sóc khách hàng.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Review Huế Công ty TNHH MTV Sunshine
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình, tác giả xác định mục tiêu định hướng phát triển dịch vụ chăm sóc khách hàng của công ty trong giai đoạn tiếp theo. Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp tương ứng với 5 nhân tố tác động trong mô hình:
- Nhóm giải pháp nâng cao "Độ tin cậy": Chuẩn hóa cam kết dịch vụ, minh bạch hóa tiến độ thực hiện các hợp đồng review, nâng cấp chính sách bảo mật thông tin kinh doanh và dữ liệu cá nhân của đối tác.
- Nhóm giải pháp cải thiện "Khả năng đáp ứng": Rút ngắn quy trình tư vấn và ký kết hợp đồng; thiết lập kênh phản hồi nhanh 24/7; xây dựng quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại khách hàng theo hướng tích cực, đúng thời hạn cam kết.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện "Phương tiện hữu hình": Đầu tư nâng cấp hệ thống trang thiết bị quay chụp, âm thanh, ánh sáng phục vụ sản xuất nội dung review; chuẩn hóa quy định trang phục, tác phong giao tiếp chuyên nghiệp cho đội ngũ nhân sự; tối ưu hóa không gian tiếp khách tại văn phòng.
- Nhóm giải pháp củng cố "Sự đảm bảo": Đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ marketing và truyền thông cho nhân viên; huấn luyện kỹ năng xử lý tình huống phát sinh; tạo dựng niềm tin pháp lý và uy tín thương hiệu thông qua hợp đồng dịch vụ rõ ràng.
- Nhóm giải pháp gia tăng "Sự đồng cảm": Xây dựng chính sách chăm sóc cá nhân hóa; thiết kế các chương trình ưu đãi, chiết khấu giá linh hoạt dành riêng cho các nhóm khách hàng thân thiết; chủ động linh hoạt bố trí lịch làm việc theo khung giờ thuận tiện nhất cho đối tác.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả thực nghiệm:
- Nghiên cứu đã mô hình hóa và kiểm định thành công mức độ tác động của 5 nhân tố chất lượng dịch vụ (Độ tin cậy, Sự đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình) đến Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ CSKH tại Review Huế thông qua phần mềm SPSS 20.
- Xác định được thực trạng nhận thức của khách hàng về các dịch vụ truyền thông, cơ cấu kênh tiếp cận thông tin và hành vi tiêu dùng dịch vụ review tại thị trường Thừa Thiên Huế.
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích EFA xác nhận tính giá trị và độ tin cậy của thang đo 24 biến quan sát điều chỉnh từ SERVQUAL trong lĩnh vực dịch vụ truyền thông trực tuyến.
Về giải pháp và đề xuất:
- Cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine hệ thống giải pháp toàn diện, bám sát các khía cạnh đo lường của mô hình, giúp doanh nghiệp giải quyết trực tiếp các thiếu sót trong khâu tiếp nhận khiếu nại, tốc độ phản hồi và năng lực chuyên môn của nhân viên tư vấn.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn:
- Khóa luận đóng góp nguồn dữ liệu khảo sát thực chứng về dịch vụ chăm sóc khách hàng trong ngành truyền thông mạng xã hội địa phương (đơn vị vận hành hệ thống review tỉnh thành), vốn là lĩnh vực dịch vụ mới phát triển nhanh nhưng còn thiếu các công trình đo lường định lượng cụ thể tại khu vực miền Trung.
- Đề tài kiểm chứng sự thích ứng của mô hình SERVQUAL khi áp dụng vào môi trường doanh nghiệp truyền thông số tại địa bàn Thừa Thiên Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu được tác giả ghi nhận:
- Kỹ thuật chọn mẫu: Đề tài áp dụng phương pháp lấy mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện và quả bóng tuyết), các phần tử trong tổng thể không có cơ hội tiếp cận ngang nhau, do đó tính đại diện chưa đạt mức tối ưu so với phương pháp lấy mẫu xác suất.
- Quy mô mẫu: Kích thước mẫu chính thức là 122 quan sát hợp lệ (từ 130 phiếu phát ra). Mặc dù đáp ứng yêu cầu tối thiểu của Hair cùng cộng sự (1998) cho 24 biến quan sát EFA, dung lượng mẫu này vẫn còn tương đối hạn chế để phân tích chuyên sâu theo từng nhóm đối tượng khách hàng cụ thể.
- Phạm vi không gian và thời gian: Khảo sát thực hiện chủ yếu đối với khách hàng trên địa bàn Thừa Thiên Huế trong khoảng thời gian ngắn từ 15/03/2024 đến 01/04/2024. Dữ liệu thứ cấp chỉ tổng hợp được đến giai đoạn 2020 – 2022.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất nhằm tăng tính suy rộng của dữ liệu.
- Mở rộng phạm vi địa lý sang các thị trường lân cận tại miền Trung (như thị trường Đà Nẵng).
- Cập nhật số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2023 - 2024, đồng thời nghiên cứu bổ sung các nhân tố mới như ứng dụng chuyển đổi số, hệ thống CRM chuyên biệt hoặc sự tác động của nội dung số (Content Marketing) đến lòng trung thành của khách hàng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thiên Lượng mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Dịch vụ: Tài liệu cung cấp quy trình nghiên cứu định lượng chuẩn tắc từ tổng quan lý thuyết, chuyển hóa các mô hình chất lượng dịch vụ (SERVQUAL, SERVPERF, Gronroos) thành thang đo Likert cụ thể, đến quy trình xử lý dữ liệu bằng SPSS 20 (Cronbach's Alpha, EFA, ANOVA, hồi quy, One-Sample T-Test).
- Người nghiên cứu đề tài về dịch vụ số và truyền thông xã hội: Cung cấp khung bảng hỏi gồm 24 biến quan sát được thiết kế riêng cho đặc thù dịch vụ review, truyền thông trên mạng xã hội (Facebook, TikTok, Website).
- Ban quản lý các đơn vị sáng tạo nội dung và truyền thông trực tuyến: Các giải pháp trong chương 3 cung cấp cơ sở thực tế để chuẩn hóa bộ quy trình chăm sóc khách hàng, quản trị quan hệ khách hàng và nâng cao tỷ lệ giữ chân khách hàng đối với các dịch vụ marketing địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình gốc nào để xây dựng thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Review Huế?
Tác giả kế thừa và phát triển từ mô hình SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988) kết hợp tham khảo thang đo của tác giả Thái Thị Kim Ngân (2022). Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 nhóm nhân tố độc lập (Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình) tác động đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng.
2. Tiêu chuẩn xác định cỡ mẫu và quy mô mẫu khảo sát thực tế trong khóa luận là bao nhiêu?
Dựa trên nguyên tắc của Hair cùng cộng sự (1998), với 24 biến quan sát khi thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA, kích thước mẫu tối thiểu cần đạt tỷ lệ gấp 5 lần số biến quan sát (tức tối thiểu $24 \times 5 = 120$ mẫu). Nghiên cứu đã tiến hành điều tra sơ bộ với 130 phiếu và thu thập được 122 mẫu quan sát hợp lệ để tiến hành xử lý số liệu chính thức.
3. Khóa luận sử dụng các tiêu chuẩn định lượng nào trong kiểm định Cronbach's Alpha và kiểm tra đa cộng tuyến?
Theo tác giả Nguyễn Đình Thọ (2013) và Hair cùng cộng sự (2010), thang đo được chấp nhận khi hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $> 0,3$. Để kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình hồi quy tuyến tính, khóa luận áp dụng quy tắc của Nguyễn Đình Thọ (2010) với ngưỡng hệ số phóng đại phương sai $VIF < 2$.
4. Khách thể nghiên cứu và phương thức thu thập dữ liệu sơ cấp được tiến hành ra sao?
Khách thể nghiên cứu là các khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ của Review Huế tại Thừa Thiên Huế. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua hình thức khảo sát trực tuyến bằng bảng hỏi Google Forms từ ngày 15/03/2024 đến ngày 01/04/2024, áp dụng phương pháp lấy mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện kết hợp chọn mẫu quả bóng tuyết (Snowball).
5. Thang đo chính thức của nghiên cứu bao gồm bao nhiêu biến quan sát và được phân bố như thế nào?
Thang đo gồm 24 biến quan sát được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ, phân bố thành 6 nhóm: Độ tin cậy (5 biến: TC1 - TC5), Khả năng đáp ứng (5 biến: DU1 - DU5), Sự đảm bảo (3 biến: ĐB1 - ĐB3), Sự đồng cảm (4 biến: DC1 - DC4), Phương tiện hữu hình (4 biến: HH1 - HH4) và Sự hài lòng (3 biến: HL1 - HL3).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thiên Lượng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị dịch vụ và thực hiện đánh giá thực nghiệm chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại đơn vị Review Huế thuộc Công ty TNHH MTV Dịch vụ Sunshine. Thông qua quy trình phân tích định lượng chặt chẽ trên phần mềm SPSS 20 với dữ liệu thu thập từ 122 khách hàng, đề tài đã kiểm định tính phù hợp của thang đo SERVQUAL trong môi trường dịch vụ truyền thông số địa phương. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất theo 5 nhóm nhân tố cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng giúp công ty cải thiện chất lượng phục vụ, tăng cường mức độ hài lòng và năng lực cạnh tranh trên thị trường. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng rõ ràng cho sinh viên khối ngành kinh tế và các nhà quản trị dịch vụ truyền thông trực tuyến.