Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Trung tâm 3T Academy tại Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu" được thực hiện bởi sinh viên Hồ Thị Trang Uyên (ngành Kinh doanh thương mại, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Thị Thanh Nga vào năm 2024.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập quốc tế sâu rộng, gia tăng mức độ tự do kinh tế và tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt sau khi gia nhập WTO. Trong môi trường kinh doanh dịch vụ đào tạo kỹ năng và tiếp thị số, dịch vụ chăm sóc khách hàng đóng vai trò cốt lõi nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh, tạo sự khác biệt thương hiệu và duy trì tệp khách hàng bền vững. Tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế, nhu cầu nhân lực ngành Marketing ngày càng gia tăng, kéo theo sự xuất hiện của nhiều đơn vị đào tạo như Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Oabi, Hue Vibe, cùng các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng. Trung tâm 3T Academy (thuộc Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu) là đơn vị đào tạo kỹ năng mềm và Marketing thực chiến. Để giữ vững thị phần và nâng cao hiệu quả kinh doanh, đơn vị cần nhận diện rõ thực trạng dịch vụ khách hàng từ góc nhìn người học, xác định các điểm mạnh cần phát huy và các mặt hạn chế cần khắc phục.
Khóa luận xác định 05 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Thực trạng chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Trung tâm 3T Academy là gì?
- Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng được đo lường bằng mô hình nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Trung tâm 3T Academy?
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trên đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Trung tâm 3T Academy được thể hiện như thế nào?
- Những giải pháp nào thiết thực để Trung tâm 3T Academy nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng trong thời gian tới?
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Trung tâm 3T Academy, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ này trong giai đoạn tiếp theo. Bốn mục tiêu cụ thể gồm:
- Mục tiêu 1: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ và dịch vụ chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp.
- Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Trung tâm 3T Academy tại Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu.
- Mục tiêu 3: Khảo sát ý kiến đánh giá của học viên về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của đơn vị.
- Mục tiêu 4: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Trung tâm 3T Academy trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu là chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Trung tâm 3T Academy. Đối tượng khảo sát là những học viên đã và đang tham gia các khóa học tại trung tâm trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm thu thập dữ liệu. Phạm vi không gian giới hạn tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp từ năm 2020 đến năm 2022; dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 10/2023 đến tháng 11/2023; các giải pháp định hướng có giá trị ứng dụng trong giai đoạn 2024 – 2026.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận các khái niệm nền tảng về dịch vụ của PGS.TS Nguyễn Văn Thanh (2008), Philip Kotler (2003) và Lovelock (2001); nhận diện 05 đặc tính cố hữu của dịch vụ gồm: tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không thể cất giữ, tính không đồng nhất và tính không thể chuyển quyền sở hữu. Khóa luận sử dụng quan điểm quản trị khách hàng của Peter Drucker (2005) cùng nghiên cứu của Hồ Nhãn (2006) về vai trò giảm thiểu chi phí kinh doanh (chi phí tìm kiếm khách hàng mới cao gấp 5 lần duy trì khách hàng hiện tại) và tạo dựng khách hàng trung thành.
Khung đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên việc so sánh ba mô hình kinh điển:
- Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988).
- Mô hình cảm nhận thực tế SERVPERF của Cronin và Taylor (1992).
- Mô hình chất lượng kỹ thuật – chất lượng chức năng của Gronroos (1984).
| Tiêu chí so sánh |
Mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) |
Mô hình SERVQUAL (Parasuraman & ctg, 1988) |
| Công thức xác định |
Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận thực tế |
Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận - Giá trị kỳ vọng |
| Cấu trúc bảng hỏi |
Bộ thang đo đánh giá trực tiếp mức độ cảm nhận của khách hàng, bỏ qua phần kỳ vọng |
Bộ thang đo gồm 2 phần riêng biệt (22 biến kỳ vọng và 22 biến cảm nhận thực tế) |
| Thời gian khảo sát |
Thuận tiện, ngắn gọn, tiết kiệm thời gian tiếp cận của người trả lời |
Khá dài dòng, tốn thời gian, dễ gây nhầm lẫn tâm lý giữa kỳ vọng và cảm nhận |
| Phản ánh quan hệ nhân quả |
Đánh giá trực tiếp thái độ và cảm nhận thực tế của đối tượng tiêu dùng |
Phản ánh chi tiết khoảng cách chênh lệch giữa kỳ vọng ban đầu và thực tế nhận được |
Về phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Nguồn nội bộ gồm báo cáo tài chính, tình hình nhân sự, tài liệu tổ chức đào tạo của Trung tâm 3T Academy giai đoạn 2020 – 2022; nguồn bên ngoài thu thập từ internet, báo chí, nguồn học liệu của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế và các công trình khoa học liên quan.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát định lượng qua bảng câu hỏi cấu trúc 3 phần (Thông tin chung, Nội dung đánh giá thang đo Likert 5 mức độ từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý, và Thông tin nhân khẩu học). Khảo sát thử nghiệm 10 phiếu trước khi điều tra diện rộng.
- Xác định quy mô mẫu: Dựa trên công thức ước lượng tỷ lệ cho tổng thể chưa biết kích thước:
$$n = \frac{Z^2 \cdot p \cdot (1-p)}{e^2}$$
Với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ ($Z = 1,96$), độ lệch cho phép $e = 0,1$ (10%), xác suất dự kiến $p = 0,5$, quy mô mẫu tối thiểu được xác định là $n = 96,04$ (làm tròn 97 mẫu). Tác giả phát ra 130 phiếu, thu về và làm sạch được 121 phiếu khảo sát hợp lệ.
- Phương pháp tiếp cận mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản qua biểu mẫu trực tuyến (Google Forms) đối với cựu học viên trong 12 tháng; chọn mẫu thuận tiện khảo sát trực tiếp đối với học viên đang theo học tại các lớp của trung tâm.
Phương pháp xử lý dữ liệu được tiến hành trên phần mềm SPSS 22:
- Thống kê mô tả: Tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Standard Deviation), giá trị nhỏ nhất và lớn nhất.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: hệ số tổng $\ge 0,7$; hệ số tương quan biến – tổng $\ge 0,3$).
- Phân tích tương quan Pearson: Đánh giá mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc và kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập (mức ý nghĩa Sig. $< 0,05$).
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: Xác định mức độ giải thích của mô hình qua hệ số $R^2$, kiểm định độ phù hợp mô hình tổng thể qua kiểm định ANOVA ($F$ với Sig. $< 0,05$), hệ số Beta chuẩn hóa, kiểm tra phân phối chuẩn phần dư và đồ thị phân tán Scatterplot.
- Kiểm định One Sample T-Test: So sánh giá trị trung bình mẫu với giá trị kiểm định trung lập (Test Value = 3) ở độ tin cậy 95% (mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng
Chương 1 tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam về dịch vụ khách hàng: công trình của Lê Thị Kim Quy (2023) tại Prudential Huế ($n=127$); Nguyễn Thị Minh Tâm (2022) tại Học viện Ani ($n=130$); Đoàn Thị Thu Hương (2019) tại Hana Land; Lê Thuỳ Hương và Lê Thu Hường (2018) về du học Nhật Bản; Trần Thị Thu Trang (2015) tại Viễn thông 3T Academy Huế ($n=120$). Đồng thời, tác giả đúc kết bài học thực tiễn từ chương trình Viettel++ và văn hóa số "Lấy khách hàng làm trung tâm" của Tập đoàn Viettel; chiến lược tri ân khách hàng của MobiFone; hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ (SLQM) của Vinamilk; giải pháp chăm sóc khách hàng đa kênh StringeeX tại EIV Education Đà Nẵng.
Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 05 biến độc lập tác động thuận chiều đến biến phụ thuộc "Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Trung tâm 3T Academy", bao gồm 05 giả thuyết kiểm định từ H1 đến H5:
- H1: "Sự tin cậy" có ảnh hưởng tích cực đối với chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.
- H2: "Mức độ đáp ứng" có ảnh hưởng tích cực đối với chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.
- H3: "Năng lực phục vụ" có ảnh hưởng tích cực đối với chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.
- H4: "Sự đồng cảm" có ảnh hưởng tích cực đối với chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.
- H5: "Phương tiện hữu hình" có ảnh hưởng tích cực đối với chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Hệ thống biến số được mã hóa thành 27 biến quan sát cụ thể:
| Thành phần thang đo |
Mã hóa biến |
Nội dung biến quan sát cụ thể |
| Sự tin cậy |
TC1 |
Trung tâm luôn bảo mật tốt thông tin của Anh/Chị |
|
TC2 |
Trung tâm cung cấp các dịch vụ đúng như thông báo ban đầu |
|
TC3 |
Anh/Chị không phải chờ đợi lâu khi có giao dịch với trung tâm |
|
TC4 |
Trung tâm xem quyền lợi khách hàng lên trên hết |
| Mức độ đáp ứng |
DU1 |
Nhân viên luôn theo dõi, lắng nghe ý kiến từ học viên |
|
DU2 |
Nhân viên tư vấn khóa học nhiệt tình |
|
DU3 |
Nhân viên luôn giải quyết vấn đề học viên nhanh chóng |
|
DU4 |
Nhân viên có thái độ lịch sự, vui vẻ |
| Năng lực phục vụ |
PV1 |
Nhân viên có kỹ năng giao tiếp, trình độ chuyên môn tốt |
|
PV2 |
Trung tâm cung cấp đường dây liên lạc để học viên sử dụng |
|
PV3 |
Trung tâm luôn đáp ứng tốt các dịch vụ mà học viên mong muốn |
|
PV4 |
Nhân viên làm việc chuyên nghiệp, đúng với kế hoạch |
|
PV5 |
Nhân viên lịch sự và hiếu khách |
| Sự đồng cảm |
DC1 |
Những phản hồi và ý kiến về dịch vụ của Anh/Chị được nhân viên tiếp nhận |
|
DC2 |
Chính sách chăm sóc khách hàng sau khi tham gia khóa học tốt |
|
DC3 |
Thời gian sắp xếp khóa học hợp lý |
|
DC4 |
Nhân viên tư vấn và định hướng những khóa học phù hợp với mỗi học viên |
| Phương tiện hữu hình |
HH1 |
Nhân viên mang trang phục lịch sự, gọn gàng |
|
HH2 |
Văn phòng công ty có vị trí thuận tiện cho việc đi lại |
|
HH3 |
Trang thiết bị phòng học đầy đủ, hiện đại, thoải mái |
|
HH4 |
Nơi tiếp nhận tư vấn trực tiếp khách hàng được bố trí không gian phù hợp |
|
HH5 |
Nơi đỗ xe thuận tiện, thoáng mát |
|
HH6 |
Tài liệu học tập cho học viên được cung cấp đầy đủ |
| Chất lượng dịch vụ tổng thể |
CL1 |
Anh/Chị hài lòng về dịch vụ của trung tâm |
|
CL2 |
Anh/Chị cảm thấy dịch vụ của trung tâm phù hợp với mức phí bỏ ra |
|
CL3 |
Trong tương lai, Anh/Chị sẽ tiếp tục tham gia khóa học của trung tâm nếu có nhu cầu |
|
CL4 |
Anh/Chị sẽ giới thiệu trung tâm cho những người khác |
Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Trung tâm 3T Academy tại Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu
Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu (tên viết tắt: Thái Thu Marketing) thành lập ngày 03/10/2019 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3301659779 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp, do bà Thái Thị Thu làm Giám đốc. Trụ sở đặt tại SH11, Tòa nhà The Manor Crown, 62 Tố Hữu, phường Xuân Phú, thành phố Huế. Doanh nghiệp có 03 chi nhánh/văn phòng đại diện tại Nghệ An, Quảng Trị; triển khai hơn 400 dự án, hơn 350 khóa đào tạo tại 27 tỉnh thành và xây dựng 138 bộ nhận diện thương hiệu. Trung tâm 3T Academy là đơn vị trực thuộc, phụ trách đào tạo các chuyên môn: Digital Marketing (Facebook Marketing, Google Marketing, Làm chủ từ khóa Google Adwords), Content Marketing (Sáng tạo nội dung, SEO Content), Thiết kế đồ họa (Photoshop, Thiết kế Website, Canva) và đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp.
Bộ máy tổ chức quản lý của trung tâm vận hành theo mô hình phân tán dưới sự chỉ huy trực tiếp của Giám đốc, gồm 05 bộ phận chức năng: Bộ phận Đào tạo, Bộ phận Tư vấn – Chăm sóc khách hàng, Phòng Nhân sự – Kế toán, Phòng Sales và Phòng Marketing (gồm các nhóm Content, Digital, Design).
Quy mô lao động của đơn vị tăng trưởng liên tục qua các năm:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Chênh lệch 2021/2020 |
Chênh lệch 2022/2021 |
| Tổng số lao động (người) |
10 (100%) |
15 (100%) |
21 (100%) |
+5 (+50,00%) |
+6 (+40,00%) |
| 1. Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Lao động nam |
4 (40,00%) |
7 (46,67%) |
10 (47,62%) |
+3 (+75,00%) |
+3 (+42,86%) |
| - Lao động nữ |
6 (60,00%) |
8 (53,33%) |
11 (52,38%) |
+2 (+33,33%) |
+3 (+37,50%) |
| 2. Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
| - Đại học |
9 (90,00%) |
14 (93,33%) |
18 (85,71%) |
+5 (+55,56%) |
+4 (+28,57%) |
| - Cao đẳng / Trung cấp |
1 (10,00%) |
1 (6,67%) |
3 (14,29%) |
0 (0,00%) |
+2 (+200,00%) |
| 3. Phân theo độ tuổi: |
|
|
|
|
|
| - Từ 18 đến 30 tuổi |
8 (80,00%) |
13 (86,70%) |
18 (85,70%) |
+5 (+62,50%) |
+5 (+38,46%) |
| - Từ 31 đến 45 tuổi |
2 (20,00%) |
2 (13,30%) |
3 (14,30%) |
0 (0,00%) |
+1 (+50,00%) |
Về tài chính, hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 ghi nhận sự tăng trưởng mạnh cả về doanh thu và lợi nhuận:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Chênh lệch 2021/2020 (Số tiền / %) |
Chênh lệch 2022/2021 (Số tiền / %) |
| Doanh thu (triệu đồng) |
363,5 |
754,0 |
1.298,0 |
+390,5 (+107,43%) |
+544,0 (+72,15%) |
| Chi phí (triệu đồng) |
279,5 |
632,0 |
1.035,0 |
+352,5 (+126,12%) |
+403,0 (+63,77%) |
| Lợi nhuận (triệu đồng) |
84,0 |
122,0 |
263,0 |
+38,0 (+45,24%) |
+141,0 (+115,57%) |
Doanh thu tăng từ 363,5 triệu đồng năm 2020 lên 1.298,0 triệu đồng năm 2022. Lợi nhuận tăng tương ứng từ 84,0 triệu đồng lên 263,0 triệu đồng (tăng 115,57% trong năm 2022 so với năm 2021). Tuy nhiên, chi phí hoạt động vẫn chiếm tỷ trọng tương đối cao trong cơ cấu tài chính (chi phí năm 2022 là 1.035,0 triệu đồng), chủ yếu do mở rộng mặt bằng văn phòng, tuyển dụng thêm nhân sự và các chi phí quảng bá sau đại dịch Covid-19.
Khảo sát 121 học viên cho thấy các kết quả thực nghiệm:
- Kiểm định Cronbach's Alpha biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt yêu cầu về độ tin cậy khoa học ($\alpha \ge 0,7$ và tương quan biến – tổng $> 0,3$).
- Phân tích tương quan Pearson xác nhận các biến độc lập đều có mối quan hệ tuyến tính với biến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng (Sig. $< 0,05$).
- Kết quả hồi quy đa biến và phân tích ANOVA khẳng định mô hình có ý nghĩa thống kê; biểu đồ phân tán Scatterplot và biểu đồ phần dư chuẩn hóa xác nhận phần dư tuân theo phân phối chuẩn. Cả 05 nhân tố: Mức độ đáp ứng, Sự tin cậy, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình đều tác động tích cực đến sự hài lòng về dịch vụ chăm sóc khách hàng của trung tâm.
- Kiểm định One Sample T-Test đánh giá chi tiết từng khía cạnh phục vụ chỉ ra một số tồn tại: đường truyền mạng internet và không gian gửi xe đôi lúc bị quá tải; chính sách theo dõi, hỗ trợ người học sau khóa học chưa được duy trì định kỳ; việc phân loại học viên để tư vấn lộ trình học tập chuyên sâu còn mang tính đại trà.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Trung tâm 3T Academy
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển tổng thể giai đoạn 2024 – 2026 và xây dựng 05 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp cho yếu tố "Mức độ đáp ứng": Chuẩn hóa quy trình phản hồi học viên; thiết lập đường dây nóng và kênh chat trực tuyến tiếp nhận yêu cầu 24/7; xây dựng quy định thời gian tối đa để nhân viên xử lý thắc mắc về bài giảng và kỹ thuật chạy quảng cáo của học viên.
- Giải pháp cho yếu tố "Phương tiện hữu hình": Nâng cấp cấu hình dàn máy tính thực hành; cải tạo cơ sở vật chất phòng học tại The Manor Crown; mở rộng khu vực đỗ xe và bổ sung hệ thống điều hòa, thiết bị chiếu sáng; thiết kế bộ tài liệu in ấn và học liệu số chuẩn hóa nhận diện thương hiệu.
- Giải pháp cho yếu tố "Sự tin cậy": Cam kết bảo mật thông tin cá nhân và dữ liệu dự án của học viên; thực hiện đúng lịch trình, thời lượng và quyền lợi ưu đãi đã công bố; minh bạch hóa chính sách bảo lưu khóa học và hoàn trả học phí.
- Giải pháp cho yếu tố "Năng lực phục vụ": Đào tạo nâng cao kỹ năng giao tiếp và nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ trợ giảng, tư vấn viên; chuẩn hóa tác phong tiếp đón của nhân viên lễ tân; thường xuyên kiểm tra kiến thức chuyên môn Digital Marketing của đội ngũ tuyển sinh.
- Giải pháp cho yếu tố "Sự đồng cảm": Xây dựng hệ thống phân loại học viên theo trình độ và mục tiêu nghề nghiệp để tư vấn khóa học thích hợp; triển khai chương trình chăm sóc định kỳ sau khi tốt nghiệp (hỗ trợ giải quyết sự cố kỹ thuật thực tế của học viên, giới thiệu cơ hội việc làm tại các doanh nghiệp đối tác ở Thừa Thiên Huế).
Kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn
Khóa luận đã làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về đo lường chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng trong lĩnh vực giáo dục kỹ năng ngắn hạn. Dựa trên dữ liệu 121 phiếu khảo sát hợp lệ, đề tài chứng minh định lượng rằng cả 05 nhân tố trong mô hình SERVPERF biến thể đều có tác động cùng chiều đối với chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Trung tâm 3T Academy.
Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước, đề tài đã kế thừa có chọn lọc các mô hình SERVQUAL của Đoàn Thị Thu Hương (2019) và SERVPERF của Nguyễn Thị Minh Tâm (2022) để điều chỉnh hệ thống chỉ báo đo lường phù hợp đặc thù đào tạo Marketing tại Thừa Thiên Huế (bổ sung biến số tài liệu học tập, địa điểm trung tâm, chính sách hậu khóa học).
Về mặt ứng dụng, tác giả đề xuất hệ thống kiến nghị 2 cấp độ:
- Đối với cơ quan quản lý chính quyền tỉnh Thừa Thiên Huế: Đề nghị các sở, ngành tạo điều kiện thuận lợi về môi trường pháp lý, hỗ trợ chính sách phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong ngành truyền thông số, cũng như kết nối doanh nghiệp đào tạo với các cơ sở giáo dục trên địa bàn.
- Đối với Trung tâm 3T Academy: Khuyến nghị lãnh đạo trung tâm phân bổ ngân sách hợp lý nhằm kiểm soát chi phí hoạt động (vốn tăng từ 279,5 triệu đồng năm 2020 lên 1.035,0 triệu đồng năm 2022), tập trung tái đầu tư nâng cấp đường truyền internet, mở rộng khu vực để xe và triển khai quy trình chăm sóc cá nhân hóa học viên sau đào tạo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Kích thước mẫu khảo sát gồm 121 học viên hợp lệ được thu thập theo phương pháp thuận tiện kết hợp ngẫu nhiên đơn giản tại địa bàn thành phố Huế, chưa bao quát được học viên tại các chi nhánh ngoại tỉnh như Nghệ An và Quảng Trị.
- Thời gian khảo sát sơ cấp diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (tháng 10/2023 – tháng 11/2023), chưa theo dõi được biến động đánh giá của học viên theo chu kỳ dài hạn.
- Đề tài tập trung phân tích nguồn dữ liệu thứ cấp và các công trình khoa học trong nước do giới hạn về nguồn lực và thời gian nghiên cứu của sinh viên.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi khảo sát đối với học viên tại các văn phòng đại diện khác của Công ty Thái Thu; tăng kích thước mẫu điều tra; đồng thời đưa thêm các biến số trung gian như hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp, học phí hoặc sự hài lòng toàn diện vào mô hình phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM).
Giá trị tham khảo của khóa luận
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Quản trị kinh doanh và Marketing đang triển khai khóa luận tốt nghiệp về đề tài dịch vụ khách hàng hoặc hành vi người học.
- Học viên, người làm đề tài tương tự có thể tham khảo trực tiếp cấu trúc bảng câu hỏi 27 biến quan sát được mã hóa cụ thể (từ TC1-TC4, DU1-DU4, PV1-PV5, DC1-DC4, HH1-HH6 đến CL1-CL4) và quy trình chuẩn hóa thang đo trên phần mềm SPSS 22.
- Ban quản lý các cơ sở giáo dục ngoài công lập, trung tâm đào tạo tin học – tiếp thị số tại khu vực miền Trung trong việc xây dựng quy trình chăm sóc khách hàng đa kênh và quản trị chi phí vận hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài sử dụng mô hình nghiên cứu nào để đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Trung tâm 3T Academy?
Khóa luận vận dụng mô hình SERVPERF cải biên dựa trên 05 thành phần: Sự tin cậy, Mức độ đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình, kết hợp các tiêu chí đặc thù của đào tạo dịch vụ từ nghiên cứu của Lê Thuỳ Hương và Lê Thu Hường (2018).
2. Kích thước mẫu khảo sát của khóa luận được tính toán ra sao và số lượng mẫu thực tế là bao nhiêu?
Dựa trên công thức xác định cỡ mẫu ước lượng tỷ lệ với độ lệch $e = 0,1$, độ tin cậy 95% ($Z = 1,96$), cỡ mẫu tối thiểu được xác định là 96,04 (khoảng 97 mẫu). Tác giả đã phát ra 130 phiếu khảo sát và thu thập được 121 phiếu khảo sát hợp lệ để đưa vào phân tích SPSS.
3. Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của Trung tâm 3T Academy giai đoạn 2020 – 2022 biến động như thế nào?
Doanh thu của trung tâm tăng trưởng từ 363,5 triệu đồng (năm 2020) lên 754,0 triệu đồng (năm 2021) và đạt 1.298,0 triệu đồng (năm 2022). Lợi nhuận tăng tương ứng từ 84,0 triệu đồng (năm 2020) lên 122,0 triệu đồng (năm 2021) và đạt 263,0 triệu đồng (năm 2022). Chi phí hoạt động năm 2022 ở mức 1.035,0 triệu đồng.
4. Bảng câu hỏi khảo sát của khóa luận bao gồm bao nhiêu biến quan sát?
Thang đo nghiên cứu gồm 27 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, trong đó có 23 biến quan sát đo lường 05 nhân tố độc lập (4 biến Sự tin cậy, 4 biến Mức độ đáp ứng, 5 biến Năng lực phục vụ, 4 biến Sự đồng cảm, 6 biến Phương tiện hữu hình) và 4 biến quan sát đo lường biến phụ thuộc Chất lượng dịch vụ tổng thể.
5. Đơn vị chủ quản của Trung tâm 3T Academy là đơn vị nào và có quy mô hoạt động ra sao?
Trung tâm trực thuộc Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu (thành lập ngày 03/10/2019, trụ sở tại The Manor Crown Huế, đại diện pháp luật là Giám đốc Thái Thị Thu). Doanh nghiệp sở hữu đội ngũ hơn 500 nhân sự toàn quốc, 03 chi nhánh tại Nghệ An, Quảng Trị và triển khai hơn 400 dự án truyền thông tiếp thị.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Thị Trang Uyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ khách hàng và phản ánh thực trạng hoạt động đào tạo tại Trung tâm 3T Academy giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua xử lý số liệu định lượng từ 121 học viên bằng phần mềm SPSS 22, nghiên cứu đã kiểm định thành công tác động tích cực của 05 nhân tố chất lượng dịch vụ đến cảm nhận của học viên. Hệ thống giải pháp được đề xuất gắn liền với thực tế vận hành của doanh nghiệp và cung cấp nguồn tham khảo hữu ích cho việc nâng cao chất lượng dịch vụ trong đào tạo Marketing.