Đánh Giá Chất Lượng Cuộc Sống và Nhu Cầu Chăm Sóc Giảm Nhẹ Ở Bệnh Nhân Suy Tim Mạn Tính

Đánh giá chất lượng cuộc sống và nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân suy tim mạn tính, cung cấp thông tin hữu ích cho người chăm sóc và y tế.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nội khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2023

172
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Suy tim mạn tính ở người cao tuổi

1.2. Định nghĩa suy tim

1.3. Sinh lý bệnh của suy tim

1.4. Dịch tễ học suy tim

1.5. Phân loại suy tim

1.6. Nguyên nhân và phân giai đoạn suy tim

1.7. Chẩn đoán suy tim mạn tính

1.8. Điều trị suy tim mạn tính

1.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý suy tim ở người cao tuổi

1.10. Chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân cao tuổi suy tim mạn tính

1.11. Các công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống

1.12. Chăm sóc giảm nhẹ ở bệnh nhân cao tuổi suy tim mạn tính

1.13. Khái niệm chăm sóc giảm nhẹ

1.14. Tầm quan trọng của chăm sóc giảm nhẹ ở bệnh nhân cao tuổi suy tim mạn tính

1.15. Khuyến cáo áp dụng chăm sóc giảm nhẹ ở suy tim mạn tính

1.16. Công cụ đánh giá nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ ở bệnh nhân suy tim

1.17. Đánh giá chăm sóc giảm nhẹ ở bệnh nhân cao tuổi suy tim mạn tính

1.18. Can thiệp chăm sóc giảm nhẹ ở suy tim mạn tính

1.19. Một số nghiên cứu về chất lượng cuộc sống và nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ ở bệnh nhân suy tim mạn tính trên thế giới và Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Thiết kế nghiên cứu

2.5. Cỡ mẫu cho nghiên cứu cắt ngang

2.6. Cỡ mẫu cho nghiên cứu theo dõi dọc

2.7. Địa điểm nghiên cứu

2.8. Chỉ số nghiên cứu

2.9. Phương tiện và phương pháp thu thập số liệu

2.10. Biến số về chất lượng cuộc sống

2.11. Biến số về nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ

2.12. Các biến số đầu ra

2.13. Các biến số độc lập khác

2.14. Quy trình nghiên cứu

2.15. Phân tích số liệu

2.16. Quản lý dữ liệu

2.17. Đặc điểm của quần thể nghiên cứu

2.18. Chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân cao tuổi suy tim mạn tính

2.19. Nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân cao tuổi suy tim mạn tính

2.20. Mối liên quan giữa chất lượng cuộc sống, nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ tại thời điểm nhập viện với tái nhập viện và tử vong ở nhóm bệnh nhân nêu trên

2.21. Khía cạnh đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm chung của quần thể nghiên cứu

3.2. Chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân cao tuổi suy tim mạn tính

3.3. Điểm chất lượng cuộc sống theo thang điểm KCCQ-12

3.4. Chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan

3.5. Nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân cao tuổi suy tim mạn tính

3.6. Tỷ lệ bệnh nhân cao tuổi suy tim mạn tính có nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ theo thang điểm IPOS

3.7. Các triệu chứng và tổng điểm nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ theo các lĩnh vực

3.8. Nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ và một số yếu tố liên quan

3.9. Mối liên quan giữa chất lượng cuộc sống, nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ tại thời điểm nhập viện với tái nhập viện và tử vong ở nhóm bệnh nhân nêu trên sau 12 tháng theo dõi

3.10. Tử vong và tái nhập viện theo các thời điểm theo dõi

3.11. Mối liên quan giữa chất lượng cuộc sống, nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ tại thời điểm nhập viện với tử vong

3.12. Mối liên quan giữa chất lượng cuộc sống, nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ tại thời điểm nhập viện với tái nhập viện

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân cao tuổi suy tim mạn tính

4.2. Điểm chất lượng cuộc sống theo thang điểm KCCQ-12

4.3. Chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan

4.4. Nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân cao tuổi suy tim mạn tính

4.5. Tỷ lệ bệnh nhân cao tuổi suy tim mạn tính có nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ

4.6. Các triệu chứng và tổng điểm nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ theo các lĩnh vực

4.7. Nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ và một số yếu tố liên quan

4.8. Mối liên quan giữa chất lượng cuộc sống, nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ tại thời điểm nhập viện với tái nhập viện và tử vong ở nhóm bệnh nhân nêu trên sau 12 tháng theo dõi

4.9. Tử vong và tái nhập viện sau 12 tháng theo dõi

4.10. Mối liên quan giữa chất lượng cuộc sống, nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ tại thời điểm nhập viện với tái nhập viện và tử vong

4.11. Điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu

KIẾN NGHỊ

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Chất Lượng Cuộc Sống ở Bệnh Nhân Suy Tim

Suy tim là một hội chứng lâm sàng phức tạp do biến đổi cấu trúc và/hoặc chức năng tim, dẫn đến tăng áp lực buồng tim hoặc giảm cung lượng tim. Bệnh lý này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân, đặc biệt là ở người cao tuổi. Trên toàn cầu, ước tính có khoảng 64.3 triệu người mắc suy tim, và tỷ lệ này gia tăng theo độ tuổi. Suy tim ở người cao tuổi là nguyên nhân hàng đầu gây nhập viện và tử vong. Tiên lượng sống sau 5 năm của bệnh nhân suy tim thường kém hơn so với một số loại ung thư. Điều này đặt ra một thách thức lớn trong việc quản lý và điều trị bệnh, với mục tiêu không chỉ kéo dài thời gian sống mà còn cải thiện QOL (Quality of Life) suy tim. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thành (2023) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá chất lượng cuộc sống bệnh nhân suy tim để có những can thiệp phù hợp.

1.1. Suy Tim Mạn Tính và Các Yếu Tố Ảnh Hưởng đến QOL

Suy tim mạn tính gây ra nhiều triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng đến khả năng vận động, sinh hoạt hàng ngày và tâm lý của người bệnh. Các triệu chứng như khó thở, mệt mỏi, phù chi dưới làm hạn chế khả năng tham gia các hoạt động xã hội, thể thao. Ngoài ra, suy tim còn có thể gây ra các vấn đề về giấc ngủ, lo âu, trầm cảm, ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần. Gánh nặng bệnh tật suy tim rất lớn không chỉ cho người bệnh mà còn cho gia đình và xã hội. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thành, các yếu tố như tuổi tác, mức độ suy tim, bệnh đồng mắc, tình trạng kinh tế xã hội có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống bệnh nhân suy tim.

1.2. Tầm Quan Trọng của Đánh Giá Chất Lượng Cuộc Sống trong Quản Lý Suy Tim Mạn Tính

Đánh giá chất lượng cuộc sống là một phần quan trọng trong quản lý suy tim mạn tính. Nó giúp bác sĩ hiểu rõ hơn về tác động của bệnh lên người bệnh, từ đó đưa ra các quyết định điều trị phù hợp. Các công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống như thang điểm KCCQ-12 (Kansas City Cardiomyopathy Questionnaire) giúp đo lường các khía cạnh khác nhau của QOL như khả năng vận động, triệu chứng, tác động xã hội và chất lượng cuộc sống tổng thể. Việc theo dõi chất lượng cuộc sống theo thời gian giúp đánh giá hiệu quả của các biện pháp điều trị và điều chỉnh kế hoạch chăm sóc khi cần thiết.

II. Thách Thức Nhu Cầu Chăm Sóc Giảm Nhẹ Chưa Được Đáp Ứng

Mặc dù chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân suy tim mạn tính đã được chứng minh là mang lại nhiều lợi ích, song nhu cầu này vẫn chưa được đáp ứng đầy đủ trên thực tế. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ước tính rằng có khoảng 35% trong tổng số 40 triệu người mắc bệnh tim mạch có nhu cầu được chăm sóc giảm nhẹ, nhưng chỉ có khoảng 14% nhận được dịch vụ này. Điều này có thể là do nhiều nguyên nhân, bao gồm thiếu nhận thức về chăm sóc giảm nhẹ từ phía bệnh nhân, gia đình và cả nhân viên y tế. Ngoài ra, còn có những rào cản về tài chính, nguồn lực và chính sách y tế. Theo Nguyễn Thị Thành (2023) việc tiếp cận điều trị hỗ trợ suy tim vẫn còn hạn chế.

2.1. Rào Cản trong Tiếp Cận Chăm Sóc Giảm Nhẹ cho Bệnh Nhân Suy Tim Mạn Tính

Một trong những rào cản lớn nhất là nhận thức chưa đầy đủ về chăm sóc giảm nhẹ. Nhiều người vẫn nhầm lẫn chăm sóc giảm nhẹ với chăm sóc cuối đời hoặc cho rằng nó chỉ dành cho bệnh nhân ung thư. Điều này dẫn đến việc bệnh nhân và gia đình không chủ động tìm kiếm chăm sóc giảm nhẹ khi cần thiết. Bên cạnh đó, sự thiếu hụt về nguồn lực, nhân lực và cơ sở vật chất cũng là một vấn đề. Các chương trình chăm sóc giảm nhẹ còn hạn chế về số lượng và phạm vi hoạt động, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

2.2. Tầm Quan Trọng của Nâng Cao Nhận Thức về Palliative Care in Heart Failure

Nâng cao nhận thức về chăm sóc giảm nhẹ là rất quan trọng để cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân suy tim mạn tính. Cần có các chương trình giáo dục, truyền thông để cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân, gia đình và cộng đồng. Đồng thời, cần tăng cường đào tạo cho nhân viên y tế về các nguyên tắc và kỹ năng chăm sóc giảm nhẹ, giúp họ có thể cung cấp dịch vụ này một cách hiệu quả. Việc lồng ghép chăm sóc giảm nhẹ vào các chương trình quản lý bệnh suy tim hiện có cũng là một giải pháp khả thi.

III. Hướng Dẫn Đánh Giá Nhu Cầu Chăm Sóc Giảm Nhẹ Bệnh Nhân Suy Tim

Đánh giá nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ là bước đầu tiên và quan trọng để cung cấp dịch vụ này một cách hiệu quả. Có nhiều công cụ và phương pháp khác nhau để đánh giá nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ, bao gồm các bảng câu hỏi, thang điểm và phỏng vấn lâm sàng. Các công cụ này giúp xác định các triệu chứng, vấn đề thể chất, tâm lý, xã hội và tinh thần mà bệnh nhân đang gặp phải. Từ đó, có thể xây dựng kế hoạch chăm sóc giảm nhẹ phù hợp với từng cá nhân. Nguyễn Thị Thành (2023) đề cập đến việc sử dụng thang điểm IPOS (Integrated Palliative care Outcome Scale) để đánh giá nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ.

3.1. Các Công Cụ Đánh Giá Nhu Cầu Chăm Sóc Giảm Nhẹ Phổ Biến

Một số công cụ đánh giá nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ phổ biến bao gồm: IPOS, Palliative care Outcome Scale (POS), Edmonton Symptom Assessment System (ESAS). IPOS là một bảng câu hỏi ngắn gọn, dễ sử dụng, đánh giá các triệu chứng thể chất, tâm lý, xã hội và tinh thần của bệnh nhân. POS là một công cụ tương tự, nhưng có thêm phần đánh giá về chất lượng cuộc sống và sự hài lòng với dịch vụ chăm sóc. ESAS là một thang điểm đơn giản, tập trung vào việc đánh giá mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư và các bệnh mạn tính khác. Việc lựa chọn công cụ phù hợp phụ thuộc vào mục tiêu đánh giá, đặc điểm của bệnh nhân và nguồn lực sẵn có.

3.2. Phương Pháp Phỏng Vấn Lâm Sàng và Quan Sát trong Đánh Giá

Bên cạnh các công cụ định lượng, phỏng vấn lâm sàng và quan sát cũng là những phương pháp quan trọng để đánh giá nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ. Phỏng vấn giúp bác sĩ thu thập thông tin chi tiết về các triệu chứng, vấn đề và mong muốn của bệnh nhân. Quan sát giúp đánh giá tình trạng thể chất, tâm lý và xã hội của bệnh nhân trong môi trường sống thực tế. Sự kết hợp giữa các công cụ định lượng và phương pháp định tính giúp có được bức tranh toàn diện về nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ của bệnh nhân.

IV. Cách Cải Thiện Chất Lượng Cuộc Sống và Đáp Ứng Nhu Cầu

Cải thiện chất lượng cuộc sống và đáp ứng nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân suy tim mạn tính đòi hỏi một cách tiếp cận toàn diện, bao gồm điều trị bệnh, kiểm soát triệu chứng, hỗ trợ tâm lý, xã hội và tinh thần. Điều trị bệnh tập trung vào việc cải thiện chức năng tim, ngăn ngừa tiến triển của bệnh và giảm nguy cơ nhập viện. Kiểm soát triệu chứng bao gồm sử dụng thuốc và các biện pháp không dùng thuốc để giảm khó thở, mệt mỏi, phù và các triệu chứng khác. Nguyễn Thị Thành (2023) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phối hợp các biện pháp điều trị và chăm sóc triệu chứng suy tim.

4.1. Chăm Sóc Triệu Chứng và Quản Lý Suy Tim Mạn Tính

Chăm sóc triệu chứng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân suy tim mạn tính. Các biện pháp chăm sóc triệu chứng có thể bao gồm: Sử dụng thuốc giảm đau, thuốc chống lo âu, thuốc chống trầm cảm; Vật lý trị liệu để cải thiện khả năng vận động và giảm đau; Liệu pháp tâm lý để giúp bệnh nhân đối phó với lo âu, trầm cảm và các vấn đề tâm lý khác; Chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý để giảm triệu chứng và cải thiện sức khỏe tổng thể. Việc quản lý suy tim mạn tính hiệu quả cũng giúp kiểm soát triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống.

4.2. Hỗ Trợ Tâm Lý Bệnh Nhân Suy Tim và Vai Trò của Gia Đình

Hỗ trợ tâm lý bệnh nhân suy tim là rất quan trọng, vì bệnh có thể gây ra nhiều vấn đề về tâm lý như lo âu, trầm cảm, sợ hãi và cô đơn. Các biện pháp hỗ trợ tâm lý có thể bao gồm: Tư vấn cá nhân hoặc nhóm; Liệu pháp nhận thức hành vi (CBT); Các hoạt động thư giãn, giảm căng thẳng như yoga, thiền; Hỗ trợ từ gia đình, bạn bè và cộng đồng. Gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tâm lý bệnh nhân suy tim. Gia đình có thể giúp bệnh nhân cảm thấy được yêu thương, quan tâm và được hỗ trợ về mặt tinh thần. Gia đình cũng có thể giúp bệnh nhân tuân thủ điều trị, quản lý triệu chứng và duy trì chất lượng cuộc sống.

V. Nghiên Cứu Liên Quan Giữa QOL Chăm Sóc Giảm Nhẹ và Tiên Lượng

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh mối liên quan giữa chất lượng cuộc sống, nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ và tiên lượng của bệnh nhân suy tim mạn tính. Các nghiên cứu cho thấy rằng bệnh nhân có chất lượng cuộc sống tốt hơn và được chăm sóc giảm nhẹ đầy đủ thường có tiên lượng tốt hơn, bao gồm thời gian sống dài hơn, ít nhập viện hơn và ít gặp các biến chứng hơn. Nguyễn Thị Thành (2023) đã nghiên cứu về liên quan giữa chất lượng cuộc sống, nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ với tái nhập viện và tử vong.

5.1. Chất Lượng Cuộc Sống và Nguy Cơ Tái Nhập Viện Tử Vong

Các nghiên cứu cho thấy rằng chất lượng cuộc sống là một yếu tố dự báo độc lập về nguy cơ tái nhập viện và tử vong ở bệnh nhân suy tim mạn tính. Bệnh nhân có chất lượng cuộc sống kém hơn có nguy cơ tái nhập viện và tử vong cao hơn so với bệnh nhân có chất lượng cuộc sống tốt hơn. Điều này có thể là do bệnh nhân có chất lượng cuộc sống kém hơn thường ít tuân thủ điều trị, ít có khả năng tự chăm sóc bản thân và dễ bị các biến chứng.

5.2. Nhu Cầu Chăm Sóc Giảm Nhẹ và Tiên Lượng Bệnh Nhân Suy Tim

Các nghiên cứu cũng cho thấy rằng nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ có liên quan đến tiên lượng của bệnh nhân suy tim mạn tính. Bệnh nhân có nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ cao hơn thường có tiên lượng kém hơn, bao gồm thời gian sống ngắn hơn và nguy cơ nhập viện cao hơn. Điều này có thể là do bệnh nhân có nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ cao hơn thường mắc bệnh nặng hơn, có nhiều triệu chứng khó kiểm soát hơn và có nhiều vấn đề tâm lý, xã hội hơn.

VI. Kết Luận Tương Lai của Chăm Sóc Giảm Nhẹ trong Suy Tim

Chăm sóc giảm nhẹ đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống và tiên lượng cho bệnh nhân suy tim mạn tính. Trong tương lai, cần có những nỗ lực để nâng cao nhận thức về chăm sóc giảm nhẹ, cải thiện khả năng tiếp cận dịch vụ này và tích hợp chăm sóc giảm nhẹ vào các chương trình quản lý bệnh suy tim hiện có. Đồng thời, cần có thêm nhiều nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của các mô hình chăm sóc giảm nhẹ khác nhau và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và tiên lượng của bệnh nhân suy tim mạn tính.

6.1. Ứng Dụng Các Kết Quả Nghiên Cứu vào Thực Hành Lâm Sàng

Các kết quả nghiên cứu về chất lượng cuộc sống, nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ và tiên lượng của bệnh nhân suy tim mạn tính cần được ứng dụng vào thực hành lâm sàng. Bác sĩ cần chủ động đánh giá chất lượng cuộc sốngnhu cầu chăm sóc giảm nhẹ của bệnh nhân, từ đó đưa ra các quyết định điều trị và chăm sóc phù hợp. Đồng thời, cần cung cấp thông tin, giáo dục cho bệnh nhân và gia đình về chăm sóc giảm nhẹ và khuyến khích họ chủ động tìm kiếm dịch vụ này khi cần thiết.

6.2. Phát Triển Các Mô Hình Chăm Sóc Giảm Nhẹ Toàn Diện cho Bệnh Nhân

Cần phát triển các mô hình chăm sóc giảm nhẹ toàn diện cho bệnh nhân suy tim mạn tính, bao gồm: Chăm sóc tại nhà, Chăm sóc tại bệnh viện, Chăm sóc tại trung tâm chăm sóc giảm nhẹ. Các mô hình này cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu và điều kiện của từng địa phương, đồng thời đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các thành viên trong nhóm chăm sóc, bao gồm bác sĩ, điều dưỡng, dược sĩ, chuyên gia tâm lý và nhân viên xã hội. Cần tăng cường đào tạo cho nhân viên y tế về các nguyên tắc và kỹ năng chăm sóc giảm nhẹ.

23/05/2025
Đánh giá chất lượng cuộc sống và nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ ở bệnh nhân suy tim mạn tính

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Suy tim mạn tinh ờ người cao tuổi 1. Dịnh nghỉu suy tint “Suy till] lã một hội chúng lâm sàng do biến đỏi cấu trúc vâdioặc chức năng cũa tim do nhiều nguyên nhân bệnh học khác nhau. Hậu quá lã lãng áp lực trong buồng tim và/hoặc giam cung lượng tim khi gắng sức hay khi nghi15 1.

Sinh lý bệnh aia suy tint Bẽn cạnh cơ chề bệnh sinh giống như suy tim ớ người trương thành nói chung, nhùng thay đòi cấu trúc và chức năng cua hộ tim mạch theo tuổi đóng góp vào bệnh học cua suy tim ơ người cao tuổi. Lảo hóa làm giâm đáp ứng với kích thích beta-adrenergic. thay dôi đô dầy tâm trương thất trái, tảng độ cúng mạch máu .Nhừng thay dôi này lãm giam đáp ứng nhịp tim và co bóp cơ tim. tâng áp lực dô dầy thất và tâng hậu gánh.

Dần den kha năng đáp úng cua tim vói câng thảng bị suy giam, cho dù lã sinh lý (vi dụ: tập thể dục) hay bệnh lỹ(vi dụ: thiếu mâu cục bộ cơ tim hoặc nhiễm tiling huyết)14. Lão hóa cùng làm thay đối cấu trúc chức nâng cua các cơ quan trong cơ thê như hệ thận tiết niệu, hô hấp.điều này cũng góp phần làm tảng nguy cơ bị suy tim ơ người cao tuổi. Dịch tễ học suy tim Trên thế giới có 64.3 triệu người mấc suy tim1'. Mỷ có 5,7 triệu người mắc suy tim dự kicn den năm 2030 sẽ tảng 46%161.

Ty lộ mắc khoang 11.8 % ơ người trên 65 tuồi ờ các nước phát triền. Một cuộc khao sát gần dây ơ Ý cho thấy tý lệ suy tim lá 1.44% tâng theo sự già hóa cua dân sổls. Nghiên cứu đoản hộ Rotterdam ớ Hà Lan cho thấy tỳ lệ mắc suy tim 6-7%. dao động từ 0.4% ờ nhưng người trên 85 tuổi19.<x Si*: <c V 41 HỈỈ 4 tý lộ mắc cao hơn so với cảc nước Phương Tây.

dao dộng trong khoang từ I. Ước tinh 20-30 % bệnh nhân nhập viện vi suy tim chcl trong vòng I nảm, và suy tim lã nguyên nhân tứ vong chinh trong 5 nảm:i. tý lệ lư vong 2 đen 3 tháng đầu cao tới 7% den 11% và 36% trong vòng một nãm sau khi xuất viện. Sau chân đoán suy tim.

83% bệnh nhân dà nhập viện it nhắt một lan vã 43% trong sổ họ ít nhất 4 lẩn*í Tý lệ lữ vong ớ nhóm bệnh nhân trên 80 tuồi sau I nám khoang 30 vã 50%. tý lệ tái nhập viện sau 30 ngày và 90 ngày từ 16 % đển 25%?4 Thời gian nẳm viện trung binh trong khoang lữ 4 đền 11 ngày*5. Chi phi cho bệnh suy lim khác nhau giữa các nước thu nhập cao. trung bình và thấp*.

Tông chi phi ước tính cho suy tim tại Hoa Kỳ năm 2012 là 30.7 tỷ đô la, 68% trong số đó lã do chi pin y te trực tiếp, chi phi này dự kicn SC tâng gần 12 7% lên 69. Phân loại suy tim Báng 1.1: Định nghĩa suy tim theo phân suất tống mâu (PSTM) theo ESC 2021“ lieu Suy tím PSTM Sen tỉm PM M giam nhf Suy tim chuân (EH giám PS1 XI bao tẩn ỉ Triệu chúng * dâu hiệu Triệu chúng * dâu hiệu Triệu chứng T dấu hiệu (dấu (dấu hiệu cô thỏ không (dằu hiệu có thê không hiệu cỏ the không có bong giai có trong giai đoạn semi có trong giai đoạn sớm đoạn semi cua suy um hoặc ờ cua suy tim hoặc ờ cùa suy tim hoác ó nhùng BN dà diều trị tối ưu) những BN đã diều tri những BN dã điều tri toi ưu) toi tru) 2 IT <40% EF 41-19% EF>50% 3 Chứng cứ khách quan bất thường vế cấu trúc vá hoặc chức năng tim. phú hợp với roi loạn tâm trưemg thắt trai tảng áp lực dỏ dầy thắt trái, bao gồm lãng peptide bài niệu TI*/ 'Zin w <c •■ 41 HÍĨ 5 1. Nguyên nhân rà phân giai (loan suy tint Nguyên nhân cùa suy tim thay dối túy theo từng quốc gia và vũng địa dtr.

Nguyên nhân suy tim chu yếu ư người cao luỏi là bệnh mạch vãnh, tàng huyết ãp. Theo hướng dẫn cua AHAACC, suy lim dược chia thành 4 giai doạn. Giai đoạn A: có nguy cơ mac suy tim nhimg không có tôn thương câu trúc tim. không có triệu chứng cơ nâng suy lim.

Giai doọn B: có tốn thương cấu true tim nhưng không có triệu chứng thực thê hay cơ nâng cùa suy tim. Giai đoạn C: có lón thương cấu trúc tim kèm tiền sứ hoặc hiện tại có triệu chửng cơ năng suy tim. Giai đoạn D: suy tim nặng kháng trị cần can thiệp dặc biệt.2: Phân dộ chức năng cũa suy tim theo Hội Tỉm mạch New York (NYHA):7 Độ Không hạn chế Vận dộng thề lực thõng thường không gày một. I khó thờ hoặc hói hộp.

Hạn che nhẹ vận dộng the lực. Bệnh nhân khóc khi nghi ngơi. Vận Độ dộng thê lực thòng thường dần den một. khó thơ hoặc đau II ngực.

Độ 1 lạn che nhiều vận dộng thê lực. Mậc dù bệnh nhãn khoe khi nghi IỈI ngơi, nhưng chi vận động nhẹ dã có triệu chứng cơ nàng. Không vận dộng thê lực não mã không gây khó chịu. Triệu chửng Dộ cơ nâng cua suy tim xáy ra ngay khi nghi ngơi.

Chi một vận động IV the lực. triệu chửng cơ nàng gia tâng r^. Chấn (loan suy tim mạn tinh Chân đoán suy tim dựa trên sự kết hợp các triệu chửng cơ nâng, thực thê và các xét nghiệm, thảm dò cận làm sàng. Người bệnh được chân đoán suy tim khi cỏ triệu chứng cơ nàng cua suy tim và/hoặc triệu chúng thực the cùa suy tim kẽm theo bảng chứng khách quan cùa rói loạn chức nàng tim Triện chủng cơ nàng - Các triệu chửng dien hình cơ nâng điên hình như: khó thơ, khó thờ kịch phát về dêm.

giam khà nâng gắng sức. phù mắt cá chân - ớ bệnh nhãn cao tuói. các triệu chứng CƯ năng thường không diên hình, nhiêu bệnh nhãn có the chi biêu hiện bang: mất ngu, cam giác mệt moi, hoặc rỗi loạn tri giác với lần hoặc mất định hướng. Hoặc có biêu hiện cùa rối loạn liêu hóa như: chán ăn.

ăn không ngon, cam giác dẩy bụng, buồn nôn và cam giác câng tức ớ vùng hạ sườn phai. Triệu chửng thực thề - Các triệu chứng đặc hiệu: lình mạch cô nôi. phan hồi gan lĩnh mạch cố dương tinh, tiếng ngựa phi. diện đập cùa mom tim rộng - Ớ người cao tuôi có the có các triệu chứng không dậc hiệu như giam cân.

Xét nghiệm cận lâm sáng Cảc phương pháp chân đoán cận lâm sàng thường quy như điện tâm đồ. siêu ảm tim qua thành ngực, xẽl nghiệm các peptide lợi niệu, chụp X-quang lim phói thẳng hay các xét nghiệm tể bào hoặc sinh hóa máu thường quy van luôn có ý nghĩa trong chân đoán suy lim. Vai trò, mức khuyến cáo và mức độ bảng chửng cua tửng phương pháp là khác nhau TI*/ '.^H cị: <c ■> 41 Hi: 7 LI. Diều trị suy tim mụn tính (theo khuyến cáo cũa hội tim mạch l iệt Num năm 2022) L7.

Diều trị suy lun mụn linh với phân SUÔI lông máu that trải giam Điều trị bang thuốc Điều lộ nội khoa được coi lã điều trị nền lang dối với lất ca các bệnh nhãn STPSTM giam vã cân phai được lòi ưu hóa trước khi thực hiện bát ki một phương pháp điều trị nào khác như các can thiệp không sứ dụng thuốc hay các thiết bị cấy ghép. Ba mục tiêu chinh trong diêu trị nội khoa với bệnh nhàn STPSTM giam: giam 11 lộ lư vong, dự phòng tái nhập viộn do suy tim mất bù. cai thiện triệu chửng, kha nâng gắng sức và chất lượng cuộc sống. Những thuồc dược khuyến cáo trong diều trị STPSTM giam • Thuổc ức chế men chuyên (ACE-I) • Chẹn beta giao cam • Thuốc ức chế thụ thê Mineralocorticoid (MRA).

Ưc che thụ thê neprilysin angiotensin (ARM) • Thuốc ức che dồng vụn Nairi-glucose 2 (SGLT2) Một sổ nhóm thuồc khác trong diều trị STPSTM giùm • Thuốc lợi tiều • Thuốc ức che thụ thê ATI Angiotensin II (ARB) • Thuốc chọn kenh If • Kct hụp hydralazine vả isosorbidc dinitratc • Digoxin Một sổ thuốc mói dược nghiên cừu trong diều trị STPSTM giám • Chat kích thích guanylate cyclase hòa tan • Chất hoạt hóa myosin cơ lim TX.' ',í» w w ' * I* 8 Diều trị bang dụng cụ Máy khư rung tim tự dộng cẩy trong (Implantable Cardioverter- Defibrillator ICD): dự phòng dột tử tiên phát và thứ phát Điều trị tái đồng bộ tim (Cardiac Resynchronization Therapy - CR T) Diều trị ngoại khoa: như mò thay van động mạch chu trong trường hợp hẹp van dộng mạch chu. mô bấc câu nôi mạch vãnh, thay tim khi có chi định. Suy tim với phân suất tổng màu giùm nhẹ Cùng như các dạng suy tim khác, thuốc lợi tiêu nên dược sử dụng dê kiêm soát tinh trạng sung huyết (khuyến cáo mức IC). Empagliflozin nên dược sứ dụng giúp giam nhập viện và tư vong tim mạch ờ bệnh nhân STPSTMG nhẹ (khuyến cáo mức IB).

chẹn beta, MRA. Sacubitril/valsartan có thê được xem xét (HbC). Suy lim phàn suất tồng mâu bao tôn Nhìn chung, cho den thời diêm hiện tại. chưa có biện pháp diêu trị nào cho thay bằng chửng thuyểl phục lãm giam tý lộ tư vong vã bệnh tật trên bệnh nhân STPSTM báo ton, mặc dủ sự cái thiện hai yểu tổ nãy có thế quan sát dược ơ vài kiều hình đặc biệt.

Nhiều loại thuốc đà dược dùng trong điều tri STPSTM bao tồn do tảng huyết áp và/hoậc bệnh động mạch vãnh bao gồm ƯCMC/ƯCTT. ức ché beta, kháng thụ thế aldosterone. Cơ quan quan lý Thuốc và Thực phàm Hoa Kỳ dà chấp thuận việc sư dụng sacubitril/valsartan và spironolactone ớ bệnh nhãn có PSTMTT "dưới mức binh thường", liên quan STPSTM giám nhẹ vã STPSTM bao tồn. Quyết định này dựa trên kết qua giam ty lệ nhập viện vi suy lim ơ bệnh nhân có PSTM < 57% trong nghiên cứu PARAGON-HF s và giam tư vong do nguyên nhãn tim mạch và nhập viện vi suy tim Ư bệnh nhân phân suất tống máu dưới mức binh thưởng dược the hiện trong nghiên cứu PARAGON-HF và PARADIGM-HF29.<x S£ <c V 41 Hỉỉ 9 trị chung bao gồm giam triệu chứng sung huyết với lợi tiêu.

Lợi tiêu quai được ưa dùng hơn thiazide. Thay dổi lối sống cần thiết cho tất ca bệnh nhãn STPSTM báo ton. Diều trị nguyên nhãn bên dưới gày STPSTM bao tôn là quan trọng. Quàn lý suy tim rừt nặng Bệnh nhãn suy tim nặng có thê cân diêu trị bang thuốc, thay thê thận hoặc hỗ trợ tuần hoàn cư học ngăn hạn hay dài hạn.

ghép tim khi có chi dinh 1. Diều trị không (lùng thuốc Giảo dục sức khoe, thay đói lối sồng, phục hoi chức nâng, lự theo dỏi sức khoe.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ