CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Suy tim mạn tinh ờ người cao tuổi 1. Dịnh nghỉu suy tint “Suy till] lã một hội chúng lâm sàng do biến đỏi cấu trúc vâdioặc chức năng cũa tim do nhiều nguyên nhân bệnh học khác nhau. Hậu quá lã lãng áp lực trong buồng tim và/hoặc giam cung lượng tim khi gắng sức hay khi nghi15 1.
Sinh lý bệnh aia suy tint Bẽn cạnh cơ chề bệnh sinh giống như suy tim ớ người trương thành nói chung, nhùng thay đòi cấu trúc và chức năng cua hộ tim mạch theo tuổi đóng góp vào bệnh học cua suy tim ơ người cao tuổi. Lảo hóa làm giâm đáp ứng với kích thích beta-adrenergic. thay dôi đô dầy tâm trương thất trái, tảng độ cúng mạch máu .Nhừng thay dôi này lãm giam đáp ứng nhịp tim và co bóp cơ tim. tâng áp lực dô dầy thất và tâng hậu gánh.
Dần den kha năng đáp úng cua tim vói câng thảng bị suy giam, cho dù lã sinh lý (vi dụ: tập thể dục) hay bệnh lỹ(vi dụ: thiếu mâu cục bộ cơ tim hoặc nhiễm tiling huyết)14. Lão hóa cùng làm thay đối cấu trúc chức nâng cua các cơ quan trong cơ thê như hệ thận tiết niệu, hô hấp.điều này cũng góp phần làm tảng nguy cơ bị suy tim ơ người cao tuổi. Dịch tễ học suy tim Trên thế giới có 64.3 triệu người mấc suy tim1'. Mỷ có 5,7 triệu người mắc suy tim dự kicn den năm 2030 sẽ tảng 46%161.
Ty lộ mắc khoang 11.8 % ơ người trên 65 tuồi ờ các nước phát triền. Một cuộc khao sát gần dây ơ Ý cho thấy tý lệ suy tim lá 1.44% tâng theo sự già hóa cua dân sổls. Nghiên cứu đoản hộ Rotterdam ớ Hà Lan cho thấy tỳ lệ mắc suy tim 6-7%. dao động từ 0.4% ờ nhưng người trên 85 tuổi19.<x Si*: <c V 41 HỈỈ 4 tý lộ mắc cao hơn so với cảc nước Phương Tây.
dao dộng trong khoang từ I. Ước tinh 20-30 % bệnh nhân nhập viện vi suy tim chcl trong vòng I nảm, và suy tim lã nguyên nhân tứ vong chinh trong 5 nảm:i. tý lệ lư vong 2 đen 3 tháng đầu cao tới 7% den 11% và 36% trong vòng một nãm sau khi xuất viện. Sau chân đoán suy tim.
83% bệnh nhân dà nhập viện it nhắt một lan vã 43% trong sổ họ ít nhất 4 lẩn*í Tý lệ lữ vong ớ nhóm bệnh nhân trên 80 tuồi sau I nám khoang 30 vã 50%. tý lệ tái nhập viện sau 30 ngày và 90 ngày từ 16 % đển 25%?4 Thời gian nẳm viện trung binh trong khoang lữ 4 đền 11 ngày*5. Chi phi cho bệnh suy lim khác nhau giữa các nước thu nhập cao. trung bình và thấp*.
Tông chi phi ước tính cho suy tim tại Hoa Kỳ năm 2012 là 30.7 tỷ đô la, 68% trong số đó lã do chi pin y te trực tiếp, chi phi này dự kicn SC tâng gần 12 7% lên 69. Phân loại suy tim Báng 1.1: Định nghĩa suy tim theo phân suất tống mâu (PSTM) theo ESC 2021“ lieu Suy tím PSTM Sen tỉm PM M giam nhf Suy tim chuân (EH giám PS1 XI bao tẩn ỉ Triệu chúng * dâu hiệu Triệu chúng * dâu hiệu Triệu chứng T dấu hiệu (dấu (dấu hiệu cô thỏ không (dằu hiệu có thê không hiệu cỏ the không có bong giai có trong giai đoạn semi có trong giai đoạn sớm đoạn semi cua suy um hoặc ờ cua suy tim hoặc ờ cùa suy tim hoác ó nhùng BN dà diều trị tối ưu) những BN đã diều tri những BN dã điều tri toi ưu) toi tru) 2 IT <40% EF 41-19% EF>50% 3 Chứng cứ khách quan bất thường vế cấu trúc vá hoặc chức năng tim. phú hợp với roi loạn tâm trưemg thắt trai tảng áp lực dỏ dầy thắt trái, bao gồm lãng peptide bài niệu TI*/ 'Zin w <c •■ 41 HÍĨ 5 1. Nguyên nhân rà phân giai (loan suy tint Nguyên nhân cùa suy tim thay dối túy theo từng quốc gia và vũng địa dtr.
Nguyên nhân suy tim chu yếu ư người cao luỏi là bệnh mạch vãnh, tàng huyết ãp. Theo hướng dẫn cua AHAACC, suy lim dược chia thành 4 giai doạn. Giai đoạn A: có nguy cơ mac suy tim nhimg không có tôn thương câu trúc tim. không có triệu chứng cơ nâng suy lim.
Giai doọn B: có tốn thương cấu true tim nhưng không có triệu chứng thực thê hay cơ nâng cùa suy tim. Giai đoạn C: có lón thương cấu trúc tim kèm tiền sứ hoặc hiện tại có triệu chửng cơ năng suy tim. Giai đoạn D: suy tim nặng kháng trị cần can thiệp dặc biệt.2: Phân dộ chức năng cũa suy tim theo Hội Tỉm mạch New York (NYHA):7 Độ Không hạn chế Vận dộng thề lực thõng thường không gày một. I khó thờ hoặc hói hộp.
Hạn che nhẹ vận dộng the lực. Bệnh nhân khóc khi nghi ngơi. Vận Độ dộng thê lực thòng thường dần den một. khó thơ hoặc đau II ngực.
Độ 1 lạn che nhiều vận dộng thê lực. Mậc dù bệnh nhãn khoe khi nghi IỈI ngơi, nhưng chi vận động nhẹ dã có triệu chứng cơ nàng. Không vận dộng thê lực não mã không gây khó chịu. Triệu chửng Dộ cơ nâng cua suy tim xáy ra ngay khi nghi ngơi.
Chi một vận động IV the lực. triệu chửng cơ nàng gia tâng r^. Chấn (loan suy tim mạn tinh Chân đoán suy tim dựa trên sự kết hợp các triệu chửng cơ nâng, thực thê và các xét nghiệm, thảm dò cận làm sàng. Người bệnh được chân đoán suy tim khi cỏ triệu chứng cơ nàng cua suy tim và/hoặc triệu chúng thực the cùa suy tim kẽm theo bảng chứng khách quan cùa rói loạn chức nàng tim Triện chủng cơ nàng - Các triệu chửng dien hình cơ nâng điên hình như: khó thơ, khó thờ kịch phát về dêm.
giam khà nâng gắng sức. phù mắt cá chân - ớ bệnh nhãn cao tuói. các triệu chứng CƯ năng thường không diên hình, nhiêu bệnh nhãn có the chi biêu hiện bang: mất ngu, cam giác mệt moi, hoặc rỗi loạn tri giác với lần hoặc mất định hướng. Hoặc có biêu hiện cùa rối loạn liêu hóa như: chán ăn.
ăn không ngon, cam giác dẩy bụng, buồn nôn và cam giác câng tức ớ vùng hạ sườn phai. Triệu chửng thực thề - Các triệu chứng đặc hiệu: lình mạch cô nôi. phan hồi gan lĩnh mạch cố dương tinh, tiếng ngựa phi. diện đập cùa mom tim rộng - Ớ người cao tuôi có the có các triệu chứng không dậc hiệu như giam cân.
Xét nghiệm cận lâm sáng Cảc phương pháp chân đoán cận lâm sàng thường quy như điện tâm đồ. siêu ảm tim qua thành ngực, xẽl nghiệm các peptide lợi niệu, chụp X-quang lim phói thẳng hay các xét nghiệm tể bào hoặc sinh hóa máu thường quy van luôn có ý nghĩa trong chân đoán suy lim. Vai trò, mức khuyến cáo và mức độ bảng chửng cua tửng phương pháp là khác nhau TI*/ '.^H cị: <c ■> 41 Hi: 7 LI. Diều trị suy tim mụn tính (theo khuyến cáo cũa hội tim mạch l iệt Num năm 2022) L7.
Diều trị suy lun mụn linh với phân SUÔI lông máu that trải giam Điều trị bang thuốc Điều lộ nội khoa được coi lã điều trị nền lang dối với lất ca các bệnh nhãn STPSTM giam vã cân phai được lòi ưu hóa trước khi thực hiện bát ki một phương pháp điều trị nào khác như các can thiệp không sứ dụng thuốc hay các thiết bị cấy ghép. Ba mục tiêu chinh trong diêu trị nội khoa với bệnh nhàn STPSTM giam: giam 11 lộ lư vong, dự phòng tái nhập viộn do suy tim mất bù. cai thiện triệu chửng, kha nâng gắng sức và chất lượng cuộc sống. Những thuồc dược khuyến cáo trong diều trị STPSTM giam • Thuổc ức chế men chuyên (ACE-I) • Chẹn beta giao cam • Thuốc ức chế thụ thê Mineralocorticoid (MRA).
Ưc che thụ thê neprilysin angiotensin (ARM) • Thuốc ức che dồng vụn Nairi-glucose 2 (SGLT2) Một sổ nhóm thuồc khác trong diều trị STPSTM giùm • Thuốc lợi tiều • Thuốc ức che thụ thê ATI Angiotensin II (ARB) • Thuốc chọn kenh If • Kct hụp hydralazine vả isosorbidc dinitratc • Digoxin Một sổ thuốc mói dược nghiên cừu trong diều trị STPSTM giám • Chat kích thích guanylate cyclase hòa tan • Chất hoạt hóa myosin cơ lim TX.' ',í» w w ' * I* 8 Diều trị bang dụng cụ Máy khư rung tim tự dộng cẩy trong (Implantable Cardioverter- Defibrillator ICD): dự phòng dột tử tiên phát và thứ phát Điều trị tái đồng bộ tim (Cardiac Resynchronization Therapy - CR T) Diều trị ngoại khoa: như mò thay van động mạch chu trong trường hợp hẹp van dộng mạch chu. mô bấc câu nôi mạch vãnh, thay tim khi có chi định. Suy tim với phân suất tổng màu giùm nhẹ Cùng như các dạng suy tim khác, thuốc lợi tiêu nên dược sử dụng dê kiêm soát tinh trạng sung huyết (khuyến cáo mức IC). Empagliflozin nên dược sứ dụng giúp giam nhập viện và tư vong tim mạch ờ bệnh nhân STPSTMG nhẹ (khuyến cáo mức IB).
chẹn beta, MRA. Sacubitril/valsartan có thê được xem xét (HbC). Suy lim phàn suất tồng mâu bao tôn Nhìn chung, cho den thời diêm hiện tại. chưa có biện pháp diêu trị nào cho thay bằng chửng thuyểl phục lãm giam tý lộ tư vong vã bệnh tật trên bệnh nhân STPSTM báo ton, mặc dủ sự cái thiện hai yểu tổ nãy có thế quan sát dược ơ vài kiều hình đặc biệt.
Nhiều loại thuốc đà dược dùng trong điều tri STPSTM bao tồn do tảng huyết áp và/hoậc bệnh động mạch vãnh bao gồm ƯCMC/ƯCTT. ức ché beta, kháng thụ thế aldosterone. Cơ quan quan lý Thuốc và Thực phàm Hoa Kỳ dà chấp thuận việc sư dụng sacubitril/valsartan và spironolactone ớ bệnh nhãn có PSTMTT "dưới mức binh thường", liên quan STPSTM giám nhẹ vã STPSTM bao tồn. Quyết định này dựa trên kết qua giam ty lệ nhập viện vi suy lim ơ bệnh nhân có PSTM < 57% trong nghiên cứu PARAGON-HF s và giam tư vong do nguyên nhãn tim mạch và nhập viện vi suy tim Ư bệnh nhân phân suất tống máu dưới mức binh thưởng dược the hiện trong nghiên cứu PARAGON-HF và PARADIGM-HF29.<x S£ <c V 41 Hỉỉ 9 trị chung bao gồm giam triệu chứng sung huyết với lợi tiêu.
Lợi tiêu quai được ưa dùng hơn thiazide. Thay dổi lối sống cần thiết cho tất ca bệnh nhãn STPSTM báo ton. Diều trị nguyên nhãn bên dưới gày STPSTM bao tôn là quan trọng. Quàn lý suy tim rừt nặng Bệnh nhãn suy tim nặng có thê cân diêu trị bang thuốc, thay thê thận hoặc hỗ trợ tuần hoàn cư học ngăn hạn hay dài hạn.
ghép tim khi có chi dinh 1. Diều trị không (lùng thuốc Giảo dục sức khoe, thay đói lối sồng, phục hoi chức nâng, lự theo dỏi sức khoe.