Giới thiệu dự án

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong việc duy trì ổn định kinh tế - xã hội, bảo vệ tài nguyên quốc gia và đảm bảo quyền lợi pháp lý cho người sử dụng đất. Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) năm 2014, cả nước đã hoàn thành cấp 41,6 triệu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt tỷ lệ 94,8% diện tích cần cấp. Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi có địa hình phức tạp, việc triển khai còn gặp nhiều rào cản do thiếu hệ thống bản đồ địa chính (BĐĐC) đồng bộ và chính xác.

Xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang có tổng diện tích tự nhiên 3.135,3 ha với địa hình lòng máng dốc mạnh (>25°), bị chia cắt bởi sông Lô và dãy núi đá granit lộ thiên. Trước năm 2014, công tác đăng ký đất đai tại xã chủ yếu dựa trên bản đồ giải thửa đo vẽ năm 1978, chỉnh lý năm 1992 và hồ sơ theo Chỉ thị 299/TTg. Nguồn dữ liệu này đã cũ nát, biến dạng tỷ lệ, không phản ánh đúng thực tế ranh giới và tọa độ hình thể, dẫn đến tình trạng đo chồng, đo sót và thất lạc hồ sơ. Sau khi hoàn thành đo đạc địa chính chính quy theo hệ tọa độ VN-2000 (giai đoạn 2010–2013), tổng diện tích tự nhiên xã có sự điều chỉnh giảm 666 ha so với số liệu lưu trữ cũ, đặt ra yêu cầu cấp bách phải rà soát, lập hồ sơ địa chính (HSĐC) và cấp đổi/cấp mới GCNQSDĐ đồng bộ.

Dự án/khóa luận "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn xã Đạo Đức - huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014 - 2015" được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp bài toán chuẩn hóa dữ liệu địa chính và cấp GCNQSDĐ theo quy định của Luật Đất đai 2013.

Mục tiêu dự án

  1. Đánh giá tổng thể điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý sử dụng 3.135,3 ha đất đai tại xã Đạo Đức.
  2. Khảo sát, thống kê và phân loại 100% hồ sơ kê khai đăng ký đất đai sau khi có bản đồ địa chính số.
  3. Phân tích kết quả cấp GCNQSDĐ lần đầu và cấp đổi giai đoạn 2014–2015 theo các nhóm đối tượng và loại đất.
  4. Nhận diện các vướng mắc, tồn đọng kỹ thuật/pháp lý (sai lệch diện tích, tranh chấp ranh giới, thủ tục nghĩa vụ tài chính) và đề xuất giải pháp kỹ thuật, quy trình tối ưu nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ.

Phương pháp tiếp cận và phạm vi

  • Giải pháp áp dụng: Kết hợp công nghệ thông tin địa lý (GIS), phần mềm chuyên ngành trắc địa - địa chính (FAMIS, MicroStation, VILIS 2.0) với quy chuẩn pháp lý mới nhất tại Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT và Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Phạm vi nghiên cứu: 11 thôn/bản (Làng Nùng, Bản Bang, Hợp Thành, Khiếu, Làng Khẻn, Độc Lập, Làng Cúng, Làng Má, Tân Tiến, Bình Vàng, Đức Thành) thuộc xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang; dữ liệu thực hiện tập trung trong giai đoạn 2014 – 2015.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi đo đạc địa chính chính quy, công tác quản lý đất đai tại xã Đạo Đức đối mặt với sự phân mảnh lớn giữa hồ sơ lưu trữ và thực địa. Bảng phân tích dưới đây so sánh các phương pháp quản lý dữ liệu qua các thời kỳ:

Tiêu chí Quản lý thủ công (Bản đồ 299 / 1978-1992) Quản lý bán tự động (CAD rời rạc) CSDL Địa chính số (Hệ thống đề xuất)
Độ chính xác tọa độ Kém, không có hệ quy chiếu chuẩn VN-2000 Trung bình, dễ đứt gãy topology Sai số ranh giới thửa < 0.1 - 0.3m
Tính đồng bộ dữ liệu Bản đồ giấy và sổ sách rời rạc, dễ thất lạc File CAD không liên kết động với CSDL thuộc tính Tích hợp không gian - thuộc tính 1:1 qua mã định danh thửa đất
Thời gian trích lục/xử lý 15 - 30 ngày/hồ sơ 7 - 10 ngày/hồ sơ 1 - 3 ngày/hồ sơ trên hệ thống VILIS
Khả năng xử lý biến động Chỉnh lý thủ công bằng mực đỏ, dễ chồng lấn Cập nhật file đơn lẻ, không kiểm soát phiên bản Cập nhật tự động vào CSDL tập trung, lưu vết lịch sử thửa

Ma trận phân loại yêu cầu nghiệp vụ (MoSCoW)

  • Must-have (Bắt buộc):
    • Số hóa và biên tập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000 theo chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
    • Tự động đối soát dữ liệu chênh lệch diện tích giữa hồ sơ cũ và đo đạc mới theo quy định tại Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013.
    • Thiết lập sổ mục kê, sổ địa chính điện tử theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.
  • Should-have (Nên có):
    • Module tự động in GCNQSDĐ (Mẫu 04/ĐK) xuất trực tiếp từ CSDL.
    • Kiểm tra tự động lỗi hình học topology (trùng đỉnh, đè ranh, hở thửa).
  • Could-have (Có thể có):
    • Tích hợp cổng tra cứu thông tin quy hoạch và thửa đất trực tuyến cho người dân.
  • Won't-have (Chưa thực hiện đợt này):
    • Xây dựng hệ thống 3D Cadastre cho công trình ngầm và nhà cao tầng.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc xử lý và chuẩn hóa dữ liệu địa chính được thiết kế theo mô hình 4 tầng phân tầng chức năng:

Technology Stack và Thông số kỹ thuật

  • Nền tảng biên tập đồ họa: Bentley MicroStation SE / V8i (Engine đồ họa lõi vector địa chính).
  • Phần mềm xử lý bản đồ chuyên ngành: FAMIS (Field Analysis and Medical/Cadastral Mapping Information System) v2.1.
  • Hệ thống thông tin đất đai: VILIS 2.0 (Vietnam Land Information System) kết nối quản trị CSDL thuộc tính.
  • Hệ quản trị CSDL: Microsoft SQL Server 2012 / PostGIS Spatial Database.
  • Tham số trắc địa: Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, Kinh tuyến trục $104^\circ 45'$, múi chiếu $3^\circ$, hệ số biến dạng chiều dài $k = 0.9999$.

Thiết kế lược đồ Cơ sở dữ liệu (Database Schema)

-- Bảng lưu trữ thông tin chủ sử dụng đất
CREATE TABLE ChuSuDung (
    MaChuSuDung VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    HoTen NVARCHAR(100) NOT NULL,
    NamSinh INT,
    SoCMND VARCHAR(12) UNIQUE,
    DiaChiThuongTru NVARCHAR(255),
    DoiTuongSuDung NVARCHAR(50) -- Hộ gia đình, Cá nhân, Tổ chức
);

-- Bảng lưu trữ thông tin không gian và thuộc tính thửa đất
CREATE TABLE ThuaDat (
    MaThuaDat VARCHAR(30) PRIMARY KEY, -- Định danh duy nhất: MaXa_SoTo_SoThua
    SoToBanDo INT NOT NULL,
    SoThua INT NOT NULL,
    DienTichPhapLy NUMERIC(10, 2), -- Diện tích trên giấy tờ cũ
    DienTichThucTe NUMERIC(10, 2) NOT NULL, -- Diện tích đo đạc VN-2000
    MaLoaiDat VARCHAR(10) NOT NULL, -- ONT, CLN, LUC, RSX, SKC...
    MaChuSuDung VARCHAR(20) REFERENCES ChuSuDung(MaChuSuDung),
    TinhTrangPhapLy NVARCHAR(50), -- DuDieuKien, TranhChap, KhongDuDieuKien
    RanhGioiGeometry GEOMETRY(Polygon, 3405) -- EPSG:3405 tương thích VN-2000 KTT 104-45
);

-- Bảng quản lý hồ sơ Giấy chứng nhận
CREATE TABLE GiayChungNhan (
    SoPhatHanhGCN VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    SoVaoSoCapGCN VARCHAR(30) NOT NULL,
    MaThuaDat VARCHAR(30) REFERENCES ThuaDat(MaThuaDat),
    NgayKyCap DATE,
    CoQuanKyCap NVARCHAR(100), -- UBND Huyện Vị Xuyên / Sở TN&MT
    TrangThaiGCN NVARCHAR(30) -- CapMoi, CapDoi, ThuHoi
);

Phương pháp luận triển khai (Methodology)

Quy trình được chuẩn hóa theo quy trình 5 bước thống nhất:

[Khảo sát ngoại nghiệp] ➔ [Xây dựng lưới khống chế] ➔ [Đo chi tiết ranh thửa] ➔ [Xử lý nội nghiệp & Kê khai] ➔ [Xét duyệt & Cấp GCN]
  1. Khảo sát ranh giới và xác lập mốc: Hiệp thương ranh giới thửa đất giữa các hộ sử dụng đất liền kề và cán bộ địa chính xã Đạo Đức; lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất.
  2. Đo đạc chi tiết: Sử dụng máy toàn đạc điện tử đo chi tiết từng góc ngoặt ranh giới thửa, đưa vào hệ tọa độ VN-2000 nội nghiệp.
  3. Biên tập bản đồ và kiểm tra Topology: Nhập số liệu vào FAMIS/MicroStation, tạo vùng (Polygon), kiểm tra chồng đè, tạo lập số thứ tự thửa đất và số tờ bản đồ.
  4. Phân loại đơn đăng ký cấp GCN: Phân loại thành 2 nhóm ưu tiên chỉ đạo của UBND huyện Vị Xuyên:
    • Nhóm 1: Đủ điều kiện cấp lần đầu; chuyển nhượng, cấp đổi có số tờ, số thửa mới nhưng diện tích, hình thể phù hợp.
    • Nhóm 2: Bổ sung căn cứ pháp lý cho trường hợp thiếu giấy tờ; xử lý các trường hợp sai lệch ranh giới, diện tích biến động lớn sau đo đạc.

Implementation và kết quả

Quy trình đối soát và xử lý biến động hình học thửa đất

Một trong những thách thức lớn nhất trong quá trình cấp GCNQSDĐ tại xã Đạo Đức là xác định tính hợp lệ của phần diện tích chênh lệch giữa số liệu đo đạc thực tế và số liệu trên giấy tờ cũ theo quy định tại Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013: "Trường hợp ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới tại thời điểm có giấy tờ... diện tích được xác định theo số liệu đo đạc thực tế".

Dưới đây là hàm logic Python/PostGIS mô phỏng thuật toán đối soát tự động phục vụ công tác phân loại hồ sơ:

import psycopg2
from decimal import Decimal

def reconcile_cadastral_parcel(connection, parcel_id, tolerance_sqm=5.0):
    """
    Tự động đối soát hình học và diện tích thửa đất để xác định điều kiện cấp GCN
    """
    cursor = connection.cursor()
    query = """
        SELECT DienTichPhapLy, DienTichThucTe, 
               ST_Equals(RanhGioiGeometry, ST_GeomFromText(%s, 3405)) as IsBoundaryUnchanged
        FROM ThuaDat
        WHERE MaThuaDat = %s;
    """
    # Giả định polygon_old_wkt là ranh giới pháp lý được số hóa
    cursor.execute(query, ("POLYGON((...))", parcel_id))
    result = cursor.fetchone()
    
    if not result:
        return {"status": "ERROR", "message": "Thửa đất không tồn tại"}
        
    dien_tich_cu, dien_tich_moi, ranh_gioi_khong_doi = result
    chenh_lech = Decimal(str(dien_tich_moi)) - Decimal(str(dien_tich_cu))
    
    # Đánh giá theo Luật Đất đai 2013 (Điều 98)
    if ranh_gioi_khong_doi:
        if abs(chenh_lech) <= tolerance_sqm:
            action = "CAP_DOI_GIU_NGUYEN_HO_SO"
        elif chenh_lech > 0:
            action = "CAP_DOI_THEO_THUC_TE_KHONG_NOP_TIEN_BO_SUNG"
        else:
            action = "CAP_DOI_THEO_THUC_TE_GIAM_DIEN_TICH"
    else:
        action = "CHUYEN_TO_XET_DUYET_TRANH_CHAP_HOAC_LAN_CHIEM"
        
    return {
        "parcel_id": parcel_id,
        "area_diff": float(chenh_lech),
        "recommended_action": action
    }

Kết quả đo đạc và phân bổ quỹ đất xã Đạo Đức

Dựa trên kết quả đo đạc địa chính chính quy nghiệm thu năm 2014, cấu trúc hiện trạng sử dụng đất xã Đạo Đức (tổng diện tích tự nhiên 3.135,3 ha) được chuẩn hóa chi tiết:

Tổng diện tích tự nhiên: 3.135,3 ha

Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2014 - 2015

Công tác tiếp nhận, thẩm định và cấp GCN theo dữ liệu đo đạc mới tại xã Đạo Đức đạt các chỉ số cụ thể:

Hạng mục thực hiện Chỉ tiêu kế hoạch Kết quả đạt được Tỷ lệ hoàn thành (%) Đánh giá kỹ thuật
Kê khai, đăng ký đất đai 1.850 hồ sơ 1.782 hồ sơ 96,32% Dữ liệu được số hóa toàn bộ vào hệ thống FAMIS/VILIS
Cấp GCN lần đầu (Hộ gia đình) 420 hồ sơ 385 hồ sơ 91,67% Thẩm định chuẩn xác ranh giới không có tranh chấp
Cấp đổi GCN (do biến động BĐĐC) 1.200 hồ sơ 1.142 hồ sơ 95,17% Chuẩn hóa số tờ, số thửa và cập nhật tọa độ VN-2000
Hồ sơ chưa đủ điều kiện/vướng mắc - 255 hồ sơ - Chuyển phân loại: 68% thiếu giấy tờ, 32% lấn chiếm/tranh chấp

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuyển đổi hoàn toàn phương pháp trích lục từ bán thủ công sang số hóa 100%: Thay thế hoàn toàn hệ thống bản đồ 299/TTg và bản đồ giải thửa cũ vốn sai số lớn bằng BĐĐC số hóa chuẩn VN-2000, kiểm soát khép kín qua FAMIS và VILIS 2.0.
  2. Tối ưu hóa quy trình phân loại hồ sơ theo Điều 98 Luật Đất đai 2013: Thiết lập quy trình 2 nhóm linh hoạt do UBND huyện Vị Xuyên chỉ đạo, giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ cấp đổi từ trung bình 45 ngày xuống còn 18 ngày (giảm 60% thời gian thụ lý).
  3. Minh bạch hóa việc xử lý chênh lệch diện tích địa hình miền núi: Khắc phục triệt để bài toán biến dạng ranh giới do địa hình dốc (>25°) và thung lũng sông Lô, đảm bảo tính pháp lý bảo vệ quyền lợi người dân không phải đóng thêm tiền sử dụng đất cho phần diện tích thực tế tăng thêm nếu ranh giới bất biến.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống triển khai thực tế

  • Trường hợp 1 (Cấp đổi do thay đổi số tờ, số thửa): Hộ gia đình tại thôn Làng Khẻn sở hữu thửa đất nông nghiệp theo sổ đỏ cũ (Bản đồ 1992: Tờ số 03, Thửa số 45, diện tích $1.200\text{ m}^2$). Sau khi đo đạc chính quy VN-2000: Tờ số 12, Thửa số 108, diện tích $1.245\text{ m}^2$ (tăng $45\text{ m}^2$, ranh giới tứ cận giữ nguyên). Hệ thống tự động phê duyệt cấp đổi theo số liệu đo đạc thực tế mà không phát sinh nghĩa vụ tài chính bổ sung.
  • Trường hợp 2 (Xử lý chồng lấn ranh giới lâm nghiệp): Thửa đất rừng sản xuất tại thôn Bình Vàng có sự chồng lấn giữa đất hộ gia đình và diện tích ranh giới rừng phòng hộ. Căn cứ bản đồ số, hội đồng xét duyệt xã đã bóc tách chính xác $1.221,97\text{ ha}$ đất rừng sản xuất và $1.006,09\text{ ha}$ đất rừng phòng hộ, cấp đúng đối tượng sử dụng.

Khả năng nhân rộng và bài toán kinh tế

  • Mô hình nhân rộng: Quy trình xử lý dữ liệu và phân loại hồ sơ tại xã Đạo Đức có thể triển khai chuẩn hóa cho toàn bộ 23 xã, thị trấn của huyện Vị Xuyên cũng như các địa bàn miền núi có điều kiện tự nhiên tương đồng tại tỉnh Hà Giang.
  • Hiệu quả kinh tế (ROI):
    • Giảm thiểu 90% chi phí đo đạc trích đo riêng lẻ phát sinh khi xảy ra tranh chấp.
    • Tăng nguồn thu ngân sách nhà nước thông qua việc đưa $1.936,43\text{ ha}$ đất giao vào hệ thống quản lý thuế và giao dịch quyền sử dụng đất hợp pháp.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và tồn tại thực tế

  • Khó khăn địa hình: Khoảng 25% diện tích xã là vùng núi cao đá granit dốc mạnh (thôn Làng Khẻn, Bình Vàng), gây khó khăn cho tín hiệu đo đạc GPS và xác định ranh giới ngoài thực địa.
  • Nhận thức pháp lý của người dân: Một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số (Dao chiếm 36,56%, Tày chiếm 31,98%) chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của việc đăng ký biến động đất đai, dẫn đến tình trạng chuyển nhượng trao tay không qua công chứng, gây khó khăn cho việc lập hồ sơ gốc.
  • Chưa liên thông thời gian thực: Cơ sở dữ liệu VILIS 2.0 tại thời điểm 2014-2015 chưa được đồng bộ đám mây với Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Hà Giang.

Hướng phát triển đề xuất

  • Ứng dụng công nghệ bay chụp không người lái (UAV/Drone LiDAR) để đo vẽ bổ sung các khu vực núi đá hiểm trở.
  • Nâng cấp hệ thống lên phần mềm VBDLIS (Vietnam Base Database Land Information System) và tích hợp cổng dịch vụ công trực tuyến mức độ 4.
  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền bằng tiếng dân tộc (Dao, Tày) về thủ tục đăng ký đất đai định kỳ tại nhà văn hóa thôn.

Đối tượng hưởng lợi

Nhóm đối tượng Giá trị chuyển giao & Lợi ích định lượng
Sinh viên ngành Quản lý đất đai / GIS Tài liệu tham khảo thực tế về quy trình luân chuyển hồ sơ, phương pháp xử lý số liệu đo đạc BĐĐC chính quy và kỹ năng biên tập bản đồ trên MicroStation/FAMIS.
Cán bộ Địa chính - Xây dựng xã Nắm vững quy trình xử lý hồ sơ chênh lệch diện tích theo Luật Đất đai 2013, tối ưu hóa thời gian thẩm tra nguồn gốc đất.
UBND Huyện / Văn phòng ĐKĐĐ Sở hữu bộ CSDL đất đai 3.135,3 ha đã được làm sạch, phục vụ trực tiếp cho công tác quy hoạch, giao đất, cho thuê đất và thu thuế minh bạch.
Người sử dụng đất tại địa phương 100% các hộ đủ điều kiện được cấp GCNQSDĐ hợp pháp, tạo căn cứ pháp lý vững chắc để thế chấp vay vốn phát triển kinh tế trang trại, an tâm đầu tư sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để vận hành hệ thống phần mềm quản lý địa chính cấp cơ sở là gì?

Máy trạm xử lý dữ liệu cần cấu hình tối thiểu: CPU Intel Core i5 thế hệ 4 trở lên, RAM 8GB, ổ cứng SSD 256GB, cài đặt hệ điều hành Windows 7/10 64-bit, phần mềm nền tảng Bentley MicroStation SE/V8i, FAMIS v2.1 và bộ gá kết nối CSDL VILIS 2.0/SQL Server Client.

2. Khi đo đạc bản đồ địa chính mới mà diện tích thực tế tăng lên so với sổ đỏ cũ thì xử lý như thế nào?

Theo Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013, nếu ranh giới thửa đất không thay đổi so với thời điểm cấp GCN cũ, không có tranh chấp với các hộ liền kề thì GCNQSDĐ mới sẽ được cấp theo diện tích đo đạc thực tế và người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích tăng thêm.

3. Làm thế nào để giải quyết trường hợp thửa đất bị thay đổi hình thể và số hiệu tờ/thửa sau đo đạc?

Cán bộ địa chính lập bảng đối chiếu (bảng xác nhận thay đổi số tờ, số thửa) giữa bản đồ cũ và bản đồ mới. Người dân nộp đơn theo Mẫu số 04/ĐK kèm GCN bản gốc để cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp đổi GCNQSDĐ, cập nhật thông tin chỉnh lý vào Sổ địa chính điện tử.

4. Chi phí lập bản đồ địa chính và cấp GCN đồng loạt do ai chi trả?

Kinh phí đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy và cấp GCN đồng loạt theo dự án tổng thể được chi trả từ nguồn ngân sách nhà nước. Người dân chỉ phải nộp các khoản lệ phí cấp GCN, phí thẩm định hồ sơ theo quy định của HĐND cấp tỉnh và tiền sử dụng đất (nếu thuộc diện phải thực hiện nghĩa vụ tài chính).

5. Dữ liệu địa chính sau khi chuẩn hóa có tích hợp được với các hệ thống GIS quy hoạch cấp tỉnh không?

Có. Toàn bộ dữ liệu không gian được xây dựng trên hệ quy chiếu chuẩn Quốc gia VN-2000, dễ dàng xuất định dạng chuẩn (.shp, .gdb, .dxf) để tích hợp trực tiếp vào hệ thống GIS không gian quy hoạch vùng của tỉnh và CSDL đất đai Quốc gia.


Kết luận

Đề tài nghiên cứu đã phản ánh và đánh giá toàn diện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa trên kết quả đo đạc bản đồ địa chính chính quy tại xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014 - 2015. Việc chuẩn hóa và chuyển đổi dữ liệu từ hệ thống bản đồ giải thửa cũ sang bản đồ địa chính số hệ tọa độ VN-2000 đã giải quyết triệt để các tồn tại kéo dài về tranh chấp ranh giới, sai lệch diện tích và chồng lấn quỹ đất.

Kết quả triển khai không chỉ mang lại giá trị lý luận và phương pháp luận cho ngành Quản lý đất đai tại các địa bàn miền núi có địa hình phức tạp, mà còn xác lập nền tảng pháp lý vững chắc cho $1.936,43\text{ ha}$ đất đã giao cho người dân và tổ chức, tạo đòn bẩy phát triển kinh tế bền vững cho địa phương.