Đặt vấn đề Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì có thể thay thế được của ngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là các nguồn lợi tự nhiên như khí hậu, thời tiết, nước, không khí, khoáng sản nằm trong lòng đất, sinh vật sống trên bề mặt trái đất thậm chí cả sinh vật sống trong lòng đất. Đồng thời đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian. Chính vì vậy, đất đai cần được quản lý một cách hợp lý, sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm và bền vững để đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển ngày càng cao của xã hội hiện nay đồng thời vẫn bảo vệ được đất đai, bảo vệ được môi trường trong tương tai. Ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện sở hữu và thống nhất quản lý.
Nhà nước thay mặt toàn dân quản lý và phân bổ đất đai, đảm bảo điều tiết quá trình phân phối công bằng, ngăn ngừa khả năng số ít chiếm dụng phần lớn đất đai, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận bình đẳng và trực tiếp với đất đai. Cùng với quá trình phát triển của đất nước mà nhu cầu sử dụng đất của họ tăng lên một cách nhanh chóng, bên cạnh đó sử phát triển của các ngành trong nền kinh tế quốc dân cũng đòi hỏi nhu cầu sử dụng đất ngày càng nhiều. Tình hình sử dụng đất cũng ngày càng một phức tạp và đa dạng hơn. Vì vậy nhà nước cần đưa ra các nội dung quản lý nhà nước về đất đai phù hợp với tình hình thực tế nhằm bảo vệ tốt nguồn đất đai đồng thời tạo điền kiện thuận lợi cho việc khai thác hợp lý, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá này.
n 2 Cấp GCNQSDĐ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là một trong mười lăm nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Khoản 7 Điều 22 Luật Đất đai 2013. Giấy chứng nhận QSDĐ là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất. Để người sử dụng đất có thể yên tâm sản xuất, chủ động đầu tư để khai thác các tiềm năng của đất một cách có hiệu quả và là cơ sở pháp lý quan trọng để thực hiện các quyền thế chấp, vay vốn. Đồng thời, thông qua việc cấp GCNQSDĐ mà Nhà nước có cơ sở để phục vụ cho việc thu thuế sử dụng đất, cung cấp các tư liệu phục vụ cho chương trình cải cách đất đai, cơ sở pháp lý để giải quyết các mối quan hệ đất đai.
Nhà nước sẽ quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai đến từng chủ sử dụng từ đó lập phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả. Xã Đạo Đức - huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang có tổng diện tích là 3135.3 ha phía Nam giáp xã Việt Lâm, Thị trấn Vị xuyên, phía Tây giáp xã Phú Linh, phía Đông giáp xã Phú Linh, và đặc biệt là phía bắc giáp thành phố Hà Giang. Với điều kiện tự nhiên thuận lợi cùng với sự quan tâm của UBND huyện Vị Xuyên, UBND tỉnh Hà Giang mà trong những năm qua xã Đạo Đức đã và đang tiến hành chương trình xây dựng chương trình nông thôn mới, từng bước thay đổi bộ mặt của xã. Đặc biệt trong giai đoạn 2010-2013 trên địa bàn xã đã tiến hành công tác đo đạc lại địa giới hành chính, thành lập bản đồ địa chính điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói riêng.
Tuy nhiên trong quá trình kê khai cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ vẫn còn tồn tại một số hạn chế và yếu kếm. Vì vậy cần tiến hành đánh giá những mặt tích cực và hạn chế trong công tác kê khai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để từ đó tìm ra nguyên nhân và tìm cách khắc phục để giúp cho công tác cấp n 3 giấy chứng nhận nói riêng và công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung đạt được hiệu quả cao hơn. Xuất phát từ nhu cầu thực tế, được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn xã Đạo Đức - huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014 - 2015”. Mục tiêu tổng quát Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo số liệu đo đạc bản đồ địa chính tại xã Đạo Đức - huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang.
Mục tiêu cụ thể - Đánh giá được điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội tại xã Đạo Đức. - Đề xuất một số các giải pháp chủ yếu để đẩy nhanh tiến độ, và hoàn thành công tác xét duyệt cấp GCNQSDĐ. - Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn những vấn đề còn tồn tại và đề ra hướng giải quyết. - Những kiến nghị đưa ra phải phù hợp với địa phương, có tính khả thi và phù hợp với pháp luật hiện hành.
Ý nghĩa Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Củng cố kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác cấp GCNQSDĐ ngoài thực tế. - Đồng thời nắm vững được những quy định của Luật Đất đai năm 2013 và những văn bản dưới luật về công tác cấp GCNQSDĐ. Ý nghĩa thực tiễn n 4 Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác kê khai, xét duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Đạo Đức - huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang, từ đó đưa ra những giải pháp giúp cho công tác cấp GCNQSD đất của xã đạt hiệu quả hơn. PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU n 5 2.
Cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ 2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai Năm 2013, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Đất đai ngày 29/11/2013 và có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2014. Luật Đất đai năm 2013 có 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật Đất đai năm 2003. Luật Đất đai 2013 đó sửa đổi từ 13 nội dung thành 15 nội dung Quản lý nhà nước về đất đai cho phù hợp với tình hình mới.
Tại Điều 22 Luật Đất đai 2013 quy định [8]: 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất.
Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; 8.
Thống kê, kiểm kê đất đai. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
Trong Luật Đất đai 2013 nội dung cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.2 Quyền của người sử dụng đất Theo Điều 166 Luật Đất đai 2013 có quy định quyền chung của người sử dụng đất như sau [8]: 1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất. Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.
Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình. Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
Như vậy người sử dụng đất có quyền được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi các chủ sử dụng đất có nhu cầu.3 Cơ sở lý luận về cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính n 7 Đối với mỗi quốc gia, đấ t đai là nguồ n tài nguyên vô cùng quý giá và quan trọng bậc nhất với mỗi quốc gia. Là cơ sở không gian của mọi quá trình sản xuất , là tư li ệu sản xuất đă ̣c biê ̣t trong nông nghiê ̣p , là thà nh phầ n quan tro ̣ng nhấ t của môi trường số ng , là đ ịa bàn phân bố các khu dân cư , công trình kinh tế , văn hóa , xã hội , an ninh , quố c phòng. Song thực tế đấ t đai có diện tích giới hạn, có vị trí cố định trong không gian. Cùng với thời gian giá trị sử dụng của tài nguyên đất có sự biến đổi tốt hay xấu phụ thuộc vào việc khai thác sử dụng và quản lý của con người.
Do vậy đất đai cần được quản lý chặt chẽ. Trong những năm gần đây, Việt Nam đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đặc biệt là việc gia nhập WTO.