Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có hạn về mặt không gian và số lượng, đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt đối với ngành nông - lâm nghiệp, đồng thời là nền tảng phân bố không gian cho các hoạt động kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số, áp lực đối với quỹ đất ngày càng gia tăng, đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về đất đai phải được thực hiện chặt chẽ, minh bạch và hiệu quả. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, là cơ sở để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, đồng thời tạo điều kiện để đất đai vận hành theo quy định của pháp luật.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Triệu Thị Ngọc Hoa (chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện công tác đăng ký và cấp GCNQSD đất tại cấp cơ sở trong giai đoạn chuyển giao thi hành Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014).

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Văn An, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2013 – 2015.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai của địa phương.
    • Thống kê, phân tích thực trạng kết quả cấp GCNQSD đất đối với đất ở và đất nông nghiệp theo từng thôn và theo từng năm.
    • Xác định những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân của các tồn đọng trong quá trình cấp giấy; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn xã Văn An.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn xã Văn An, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn (gồm 10 thôn: Điềm He I, Điềm He II, Nà Pàn, Khòn Chu, Nà Muồng, Bản Làn, Kòn Háo, Bản Nhuần, Nà Hin, Phai Cam).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu quản lý đất đai và kết quả cấp giấy thu thập trong giai đoạn 2013 – 2015; thời gian thực hiện nghiên cứu thực tế từ ngày 25/01/2016 đến ngày 20/04/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung phân tích dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương về quản lý đất đai, kết hợp các phương pháp điều tra thực tiễn ngành Quản lý đất đai.

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý:

  • Hệ thống luật: Luật Đất đai năm 2013 (quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại Điều 22; các nguyên tắc cấp giấy tại Điều 98; thẩm quyền cấp giấy tại Điều 105; đối tượng đăng ký tại Điều 5 và Điều 169) và Luật Đất đai năm 2003.
  • Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (Điều 39 và Điều 136 về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai); Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 2013); các Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất), 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
  • Nghị quyết của UBTVQH: Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 và Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11.
  • Thông tư hướng dẫn của Bộ ngành: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận); Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính); Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (về bản đồ địa chính); Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 76/2014/TT-BTC và 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Quy định của địa phương: Quyết định số 1597/2007/QĐ-UBND ngày 10/08/2007 của UBND tỉnh Lạng Sơn về điều chỉnh cấp đổi GCNQSD đất đối với thửa đất ở có vườn, ao vượt hạn mức.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Kế thừa và thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê - kiểm kê đất đai, bản đồ địa chính đo vẽ năm 2008, bản đồ giải thửa 299, hệ thống bản đồ số và sổ sách theo dõi hồ sơ cấp GCNQSD đất tại UBND xã Văn An và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Quan.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp thống kê: Đối chiếu số liệu cấp GCNQSD đất qua các năm 2013, 2014, 2015 theo từng loại đất (đất ở, đất nông nghiệp) và giữa các thôn; tính toán tỷ lệ phần trăm (%) hoàn thành so với hồ sơ đăng ký và diện tích cần cấp.
  • Phương pháp phỏng vấn: Thiết lập phiếu điều tra và thực hiện phỏng vấn trực tiếp ngẫu nhiên 30 hộ dân trên địa bàn xã (bao gồm cả các hộ đã được cấp giấy và các hộ chưa được cấp nhưng có nhu cầu) nhằm đánh giá mức độ hiểu biết của người dân về thủ tục hành chính và nghĩa vụ tài chính đất đai.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất trong bối cảnh thực thi Luật Đất đai năm 2013. Phần này xác định rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học (bổ sung nhận thức thực tiễn về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại vùng miền núi) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp số liệu và kiến nghị giải pháp cho các cấp chính quyền địa phương).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai (nêu rõ 15 nội dung quản lý theo Điều 22 Luật Đất đai 2013), khái niệm và vai trò của GCNQSD đất, hồ sơ địa chính (dạng giấy và dạng số), 4 loại phôi GCN từng lưu hành trong lịch sử pháp lý Việt Nam, cùng thẩm quyền và quy trình 55 ngày làm việc theo quy định tại Nghị định 181/2004/NĐ-CP và Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Đồng thời, tác giả sơ lược đặc điểm địa lý, địa hình huyện Văn Quan (tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 55.000 ha, núi đá 11.619 ha, núi đất 49.000 ha) làm bối cảnh khu vực nghiên cứu.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Văn bản chi tiết hóa đối tượng nghiên cứu là kết quả cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân; phạm vi 10 thôn của xã Văn An giai đoạn 2013 – 2015; kế hoạch làm việc từ ngày 25/01/2016 đến ngày 20/04/2016; quy trình ứng dụng 3 phương pháp chính: thu thập số liệu, so sánh thống kê và điều tra xã hội học với cỡ mẫu 30 hộ.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các dữ liệu thực nghiệm và thống kê chuyên môn tại địa bàn xã Văn An:

1. Điều kiện tự nhiên và hiện trạng sử dụng đất

Xã Văn An có tổng diện tích tự nhiên 1.055,37 ha (theo số liệu kiểm kê đất đai), dân số 720 hộ với 2.740 nhân khẩu phân bố tại 10 thôn (dân tộc Tày, Nùng chiếm đa số). Hệ thống giao thông gồm Quốc lộ 1B dài 8 km và Tỉnh lộ 239. Cơ cấu sử dụng đất của xã được phân chia cụ thể như sau:

STT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu so với DTTN (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 757,46 71,77
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 213,28 20,21
- Đất trồng lúa LUA 100,39 9,51
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 75,65 7,17
- Đất trồng cây lâu năm CLN 37,24 3,53
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 541,65 51,32
- Đất rừng sản xuất RSX 424,81 40,25
- Đất rừng phòng hộ RPH 116,84 11,07
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 2,54 0,24
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 112,73 10,68
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 25,32 2,40
2.2 Đất chuyên dùng CDG 56,99 5,40
2.3 Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 50,39 4,77
2.4 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 29,37 2,78
2.5 Các loại đất phi nông nghiệp khác - 0,66 0,06
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 185,18 17,55
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BSC 18,52 1,75
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 57,29 5,43
3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 109,37 10,36
- Tổng diện tích đất tự nhiên (DTTN) - 1.055,37 100,00

2. Kết quả cấp GCNQSD đất ở cho hộ gia đình, cá nhân (2013 – 2015)

Trong cả giai đoạn, toàn xã tiếp nhận 102 hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và đã giải quyết cấp được 84 giấy chứng nhận, đạt tỷ lệ chung 82,35%.

Năm Số hồ sơ đăng ký (hộ) Số hồ sơ đã giải quyết (GCN) Tỷ lệ giải quyết (%) Diện tích cần cấp (ha) Diện tích đã cấp (ha) Tỷ lệ diện tích (%)
2013 25 18 72,00 1,24 0,65 52,41
2014 45 39 86,66 2,67 1,52 56,92
2015 32 27 84,37 3,01 2,40 79,73
Tổng 102 84 82,35 6,92 4,57 66,04

Phân theo địa bàn thôn giai đoạn 2013 – 2015:

  • Một số thôn đạt tỷ lệ cấp GCN đất ở cao theo diện tích là Nà Pàn (cấp 0,24/0,24 ha = 100%), Khòn Chu (0,30/0,30 ha = 100%), Kòn Háo (0,25/0,25 ha = 100%), Nà Hin (0,27/0,27 ha = 100%).
  • Thôn có số lượng giấy cấp nhiều nhất là Điềm He I (10 GCN, cấp 1,25/1,98 ha = 63,13%). Thôn có tỷ lệ diện tích đất ở được cấp thấp nhất là Nà Muồng (cấp 0,11/0,25 ha = 44,00%).

3. Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp (2013 – 2015)

Toàn xã đã thực hiện cấp được 90 GCNQSD đất nông nghiệp với tổng diện tích 12,03 ha trên tổng số 24,16 ha diện tích cần cấp (đạt tỷ lệ 49,79%).

Năm Số GCN đã cấp Diện tích cần cấp (ha) Diện tích đã cấp (ha) Tỷ lệ diện tích đạt (%)
2013 28 5,16 2,77 49,40
2014 43 12,32 6,91 56,00
2015 19 6,68 2,35 34,90
Tổng 90 24,16 12,03 49,79

Theo từng thôn, Bản Làn đạt tỷ lệ cấp đất nông nghiệp tuyệt đối 100% (cấp 0,92/0,92 ha với 6 GCN); Khòn Chu đạt 60,79% (cấp 1,83/3,01 ha với 11 GCN); thôn có tỷ lệ diện tích cấp thấp nhất là Phai Cam chỉ đạt 33,33% (cấp 0,66/1,98 ha với 9 GCN).

4. Thống kê các trường hợp tồn đọng không được cấp GCN đất ở

Qua rà soát hồ sơ và xác minh thực địa, có 28 trường hợp hồ sơ đăng ký đất ở không đủ điều kiện cấp GCN trong giai đoạn 2013 – 2015 do 4 nhóm nguyên nhân:

STT Tên thôn Số hộ không được cấp Tranh chấp đất đai (hộ) Chưa thống nhất hạn mức ODT (hộ) Ranh giới chưa rõ ràng (hộ) Hồ sơ không hợp lệ (hộ)
1 Điềm He I 3 1 - 2 -
2 Điềm He II 2 - 1 1 -
3 Nà Pàn 2 1 - 1 -
4 Khòn Chu 1 - - - 1
5 Nà Muồng 4 1 1 2 -
6 Bản Làn 6 1 - 4 1
7 Kòn Háo 1 1 - - -
8 Bản Nhuần 3 1 - 3 -
9 Nà Hin 4 1 1 2 -
10 Phai Cam 2 - - 2 -
- Tổng số 28 7 3 17 2
- Tỷ lệ cơ cấu (%) 100,00 25,00 10,71 60,71 7,14

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Về công tác cấp GCN đất ở: Giai đoạn 2013 – 2015, xã Văn An đã tiếp nhận 102 đơn, giải quyết cấp được 84 GCN (đạt 82,35%) với tổng diện tích cấp đạt 4,57 ha / 6,92 ha cần cấp (đạt 66,04%). Năm 2014 có số lượng hồ sơ được giải quyết cao nhất (39 GCN).
  • Về công tác cấp GCN đất nông nghiệp: Thực hiện cấp được 90 GCN với tổng diện tích 12,03 ha / 24,16 ha cần cấp (đạt 49,79%).
  • Nhận diện tồn đọng: Xác định chính xác 28 trường hợp vướng mắc đất ở, trong đó nguyên nhân ranh giới không rõ ràng chiếm đa số (17 trường hợp, tương đương 60,71%), tranh chấp đất đai chiếm 25,00% (7 trường hợp), chưa thống nhất hạn mức đất ở nông thôn (ODT) chiếm 10,71% (3 trường hợp) và hồ sơ không hợp lệ chiếm 7,14% (2 trường hợp).

Giải pháp tác giả đề xuất

  1. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Nâng cao hiểu biết của người dân về Luật Đất đai năm 2013, các quyền lợi và nghĩa vụ tài chính khi làm thủ tục đăng ký, cấp GCN.
  2. Hiện đại hóa và chỉnh lý hồ sơ địa chính: Khắc phục sự sai lệch giữa bản đồ địa chính 2008, bản đồ giải thửa 299 với hiện trạng thực địa; đẩy mạnh ứng dụng cơ sở dữ liệu số trong quản lý biến động.
  3. Tăng cường giải quyết tranh chấp đất đai: UBND xã phối hợp với các ban ngành đoàn thể hòa giải dứt điểm các tranh chấp ranh giới, lấn chiếm tại các thôn.
  4. Nâng cao năng lực chuyên môn cán bộ: Kiện toàn đội ngũ cán bộ địa chính xã, đảm bảo tính liên tục, hạn chế khó khăn do luân chuyển cán bộ khi xử lý hồ sơ và thu nghĩa vụ tài chính; duy trì hiệu quả cơ chế "một cửa".

Đóng góp của đề tài

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ, chi tiết đến từng thôn về hiện trạng sử dụng đất và tiến độ cấp GCNQSD đất tại một xã miền núi thuộc huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn. Kết quả phân loại nguyên nhân tồn đọng hồ sơ là căn cứ trực tiếp để UBND xã Văn An và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Quan xây dựng kế hoạch xử lý dứt điểm các vướng mắc pháp lý đất đai tại địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi không gian tại một xã miền núi (xã Văn An) và phạm vi thời gian từ năm 2013 đến năm 2015; mẫu phỏng vấn điều tra xã hội học còn nhỏ (30 hộ dân); dữ liệu đất đai chủ yếu dựa trên báo cáo hành chính và bản đồ địa chính đo vẽ năm 2008.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu trên quy mô toàn huyện Văn Quan; theo dõi và đánh giá sâu việc triển khai quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 – 2020; nghiên cứu giải pháp tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu để rút ngắn thời gian xử lý thủ tục cấp giấy.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Địa chính - Môi trường cần tài liệu tham khảo về cấu trúc và phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp đánh giá quản lý nhà nước về đất đai cấp cơ sở.
  • Giá trị nội dung: Phần phân tích thực trạng cấp GCN đất ở, đất nông nghiệp (Phần 4) và bảng phân loại 4 nhóm nguyên nhân tồn đọng hồ sơ địa chính là nguồn dữ liệu thực tế hữu ích cho cán bộ quản lý đất đai cấp xã, huyện trong việc xử lý tranh chấp và hoàn thiện thủ tục cấp GCNQSD đất.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu 3 nhóm đất chính tại xã Văn An được ghi nhận như thế nào?
Theo số liệu kiểm kê đất đai, tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.055,37 ha. Trong đó: Đất nông nghiệp là 757,46 ha (chiếm 71,77%); Đất phi nông nghiệp là 112,73 ha (chiếm 10,68%); Đất chưa sử dụng là 185,18 ha (chiếm 17,55%).

2. Tỷ lệ giải quyết đơn đăng ký cấp GCNQSD đất ở tại xã Văn An giai đoạn 2013 – 2015 đạt bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2013 – 2015, toàn xã tiếp nhận 102 đơn đăng ký cấp GCNQSD đất ở và đã giải quyết cấp được 84 giấy, đạt tỷ lệ 82,35% (năm 2013 đạt 72,00%, năm 2014 đạt 86,66%, năm 2015 đạt 84,37%).

3. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc 28 hộ gia đình không được cấp GCNQSD đất ở là gì?
Lý do lớn nhất là ranh giới thửa đất chưa rõ ràng (17 hộ, chiếm 60,71%), tiếp theo là tranh chấp đất đai (7 hộ, chiếm 25,00%), chưa thống nhất hạn mức đất ở nông thôn (3 hộ, chiếm 10,71%) và hồ sơ không hợp lệ (2 hộ, chiếm 7,14%).

4. Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp của xã trong giai đoạn này đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Toàn xã đã cấp được 90 GCNQSD đất nông nghiệp với diện tích 12,03 ha trên tổng số 24,16 ha diện tích cần cấp, đạt tỷ lệ 49,79% (năm 2013 đạt 49,40%, năm 2014 đạt 56,00%, năm 2015 đạt 34,90%).

5. Tác giả đã sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu trong phương pháp phỏng vấn người dân?
Tác giả đã chọn ngẫu nhiên 30 hộ dân trên địa bàn xã Văn An (bao gồm các hộ đã được cấp giấy và các hộ chưa được cấp có nhu cầu) để phỏng vấn bằng phiếu điều tra về mức độ hiểu biết thủ tục và công tác cấp GCNQSD đất.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Triệu Thị Ngọc Hoa đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác cấp GCNQSD đất tại xã Văn An, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 – 2015 với kết quả cấp đạt 82,35% hồ sơ đất ở và 49,79% diện tích đất nông nghiệp. Nghiên cứu đã chỉ rõ các vướng mắc thực tế bắt nguồn từ sự sai lệch ranh giới bản đồ, tranh chấp đất đai và việc chậm cập nhật biến động địa chính. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện cơ sở dữ liệu số, đẩy mạnh hòa giải cơ sở và tuyên truyền pháp luật đất đai có giá trị thực tiễn trực tiếp đối với công tác quản lý tài nguyên đất tại địa phương.