Đặt vấn đề Để thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về đất đai thì công việc cấn thiết đầu tiên là phải hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). GCNQSDĐ là chứng từ pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng đất. Đây là yếu tố quan trọng góp phần vào việc nắm chắc quỹ đất đai của từng địa phương, giúp cho việc quy hoạch sử dụng hợp lý từng loại đất tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất. Trên thực tế, việc cấp GCNQSDĐ ở nước ta từng bước tạo cơ sở pháp lý, giúp người sử dụng đất thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, yên tâm đầu tư sản xuất phát huy tiềm năng của đất và sử dụng đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Tuy nhiên, quá trình tổ chức thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ còn chậm và không đồng đều ở những vùng khác nhau thì tiến độ thực hiện cũng khác nhau. Một số địa phương cơ bản hoàn thành nhưng một số địa phương vẫn còn chậm và chưa đáp ứng kịp xây dựng và đổi mới đất nước. Vì vậy, để khắc phục những tồn tại đó thì việc làm cần thiết là thực hiện tốt công tác quản lý cấp GCNQSDĐ, quy chủ cho các thửa đất để quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật. Xuất phát từ thực tế đó, được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và với sự hướng dẫn trực tiếp của Th.S Dương Thị Thanh Hà, em đã tiến hành thực hiện đề tài: “ Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014”.
Mục đích nghiên cứu của đề tài. - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Tìm ra những mặt tốt và chưa làm được trong công tác cấp GCNQSDĐ của huyện Phú Lương. n 2 - Bổ sung, hoàn thiện những kiến thức về quản lý đất đai, về công tác cấp GCNQSDĐ cho bản thân.
- Đề xuất một số giải pháp khắc phục những khó khăn, tồn tại để đẩy nhanh công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương 1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. - Nghiên cưu công tác cấp GCNQSDĐ của huyện Phú Lương. - Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ - Giúp cho sinh viên nắm vững hơn về chuyên môn, nghiệp vụ về công tác quản lý nhà nước về đất đai và đặc biệt là công tác cấp GCNQSDĐ.
Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài. - Đối với việc học tập và hoàn thiện đề tài sẽ là cơ hội cho bản thân củng cố kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đồng thời là cơ hội cho bản thân tiếp cận với công tác GCNQSDĐ trên thực tế. - Đối với thực tiễn đề tài đánh giá, phân tích những thuận lợi, khó khăn của công tác cấp GCNQSDĐ, từ đó đề xuất những giải pháp thích hợp với điều kiện thực tế của địa phương góp đẩy nhanh công tác này trong thời gian tới. Yêu cầu của đề tài.
- Trong quá trình nghiên cứu phải tuân thủ những quy định của pháp luật. -Các số liệu điều tra phải chính xác, phản ánh trung thực khách quan. - Kiến nghị và đề xuất ra phải có tính khả thi, phù hợp với thực trạng và điều kiện của địa phương. n 3 Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSDĐ. Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Luật đất đai ra đời vào năm 1988, đến Luật đâí đai năm 1993, Luật sửa đổi bổ sung 1998, sửa đổi bổ sung 2001, 2003. Trải qua một thời gian dài, nhưng cơ bản Luật đất đai đều nêu lên 7 nội dung quản lý : “a. Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản dồ địa chính; b.
Quy hoạch, kế hoạch hóa việc sử dụng đất; c. Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý và sử dụng đất, tổ chức thực hiện các loại văn bản đó; d. Giao đất, cho thuê, thu hồi đất; e. Đăng ký đất đai, lập và quả lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử dụng đất, thông kê, kiểm kê đất đai, cấp GCNQSDĐ ; f.
Thanh tra việc chấp hành các chế độ thể lệ về quản lý sử dụng đất; g. Giải quyết các tranh chấp về đất đai, khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm trong việc quản lý sử dụng đất “ (Luật đất đai 1993). Đến năm 2003, Quốc hội khóa XI đã thông qua Luật đất đai ngày 26/11/2003 và có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2004. Luật đất đai 2003 đã sửa đổi từ 6 nội dung thành 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai cho phù hợp với tình hình mới.
“Tại khoản 2, điều 6 của Luật đất đai năm 2003 quy định”. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó; b. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; c. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; d.
Quản lý kế hoạch, kế hoạch sử dụng đất; e. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sự dụng đất; n 4 f. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ đất; g. Thống kê, kiểm kê đất đai; i.
Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản; j. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; k. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai; l. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai; m.
Quản lý các hoạt động dịch vụ công tác đất đai” (Luật đất đai ,2003). Trong luật đất đai nội dung cấp GCNQSDĐ đất vẫn là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Cập nhật Luật Đất Đai 2013 2. Sơ lược về hồ sơ địa chính và GCNQSDĐ 2.
Khái niệm hồ sơ địa chính Là những tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách… chứa đựng những thông tin cần thiết về tự nhiên, kinh tế xã hội, pháp lý của đất đai đã được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp GCNQSDĐ. Mục đích yêu cầu của hồ sơ địa chính. Hồ sơ địa chính được thiết lập nhằm kiểm soát mọi hình thức quản lý và sử dụng đất. Đối với ngành quản lý đất đai thì hồ sơ địa chính là phương tiện thực hiện mục tiêu phản ánh các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý.
Hồ sơ địa chính phải đầy đủ, chính xác, phản ánh đúng thực trạng. Hệ thống tài liệu hồ sơ địa chính. Tại khoản 1, 2, 3 Điều 46 Luật đất đai năm 2003 thì: “(1). Hồ sơ địa chính bao gồm: a.
Bản đồ địa chính; b. Sổ địa chính; c. Sổ mục kê đất đai; n 5 d.Sổ theo dõi biến động đất đai; (2). Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất sau đây: a.
Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí; b. Người sử dụng thửa đất; c. Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất; d. Giá đất tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực hiện và chưa thực hiện; e.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền và những hạn chế về quyền của người sử dụng đất; f. Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan (3). Bộ TN&MT quy định về hồ sơ địa chính, hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính” (Luật đất đai, 2003). Khái niệm về GCNQSDĐ Tại khoản 2 điều 4 Luật đất đai năm 2003 quy định “GCNQSDĐ là giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”.
Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất. GCNQSDĐ là một tài liệu quan trọng trong hồ sơ địa chính, cho cơ quan quản lý đất đai Trung ương phát hành mẫu thống nhất trong toàn quốc. Hiện nay GCNQSDĐ được ban hành theo quyết định số : 24/2004/QĐ-BVMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Quá trình tổ chức việc cấp GCNQSDĐ là quá trình xác lập căn cứ pháp lý đầy đủ để giải quyết mọi quan hệ về đất đai đúng pháp luật.
Cơ sở pháp lý trong công tác cấp GCNQSDĐ. Những quy định về GCNQSDĐ. Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 6 năm 2009; n 6 Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2.
Đối tượng áp dụng Điều 3. Mẫu Giấy chứng nhận Điều 4. Thể hiện thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại trang 1 của Giấy chứng nhận Điều 5. Thể hiện thông tin thửa đất tại trang 2 của Giấy chứng nhận Điều 6.
Thể hiện thông tin về nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại trang 2 của Giấy chứng nhận Điều 7. Thể hiện nội dung Giấy chứng nhận trong trường hợp nhà ở, công trình xây dựng nằm chung trên nhiều thửa đất của nhiều người sử dụng Điều 8. Thể hiện nội dung tại phần Ghi chú trên Giấy chứng nhận Điều 9.