Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, chăn nuôi lợn giữ vị trí thiết yếu trong việc cung cấp nguồn thực phẩm và mang lại thu nhập kinh tế cho người chăn nuôi. Xu hướng phát triển hiện nay tại Việt Nam là chuyển dịch từ mô hình chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang quy mô trang trại tập trung công nghiệp, áp dụng các tiến bộ khoa học vào cải tạo giống ngoại siêu nạc và hiện đại hóa quy trình chăm sóc. Tuy nhiên, các giống lợn nái ngoại có khả năng thích nghi chưa cao với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa tại Việt Nam, đặc biệt dễ mắc các bệnh đường sinh dục trong quá trình sinh sản. Khi đỡ đẻ hoặc can thiệp các ca đẻ khó, sự xâm nhập của vi sinh vật qua đường sinh dục thường dẫn đến các bệnh sản khoa như viêm tử cung, viêm vú, sót nhau, sảy thai, làm suy giảm nghiêm trọng năng suất sinh sản và gây thiệt hại kinh tế.

Trước yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Đánh giá tình hình mắc một số bệnh sản khoa trên đàn lợn nái tại trại lợn Link Farm Bắc Kạn của Công ty Cổ phần GreenFeed Việt Nam và phác đồ điều trị" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung cụ thể:

  1. Nắm được tình hình chăn nuôi tại trại lợn giống xã Bình Trung, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
  2. Thành thục quy trình chăm sóc lợn nái mang thai, lợn nái đẻ.
  3. Hiểu biết về các chất dinh dưỡng dành cho lợn nái sinh sản, định lượng thức ăn và cách cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai.
  4. Biết được các bệnh sản khoa hay xảy ra đối với lợn nái và một số phác đồ trị bệnh sản khoa được sử dụng tại trại hiệu quả nhất.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu được xác định:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại lợn giống tại địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
  2. Áp dụng đúng quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng cho đàn lợn nái mang thai tại trang trại.
  3. Xác định tình hình nhiễm bệnh sản khoa trên đàn lợn nái và sử dụng phác đồ điều trị bệnh hợp lý nhất.
  • Đối tượng nghiên cứu: Lợn nái mắc bệnh sản khoa đang nuôi trong giai đoạn sinh sản (lợn mang thai, lợn đẻ và nuôi con) tại cơ sở.
  • Phạm vi không gian: Trang trại lợn Linkfarm Bắc Kạn (thuộc Công ty Cổ phần GreenFeed Việt Nam), đặt tại xã Bình Trung, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi thời gian: Từ ngày 10/06/2022 đến ngày 10/12/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt cơ sở khoa học, tác giả tổng hợp hệ thống giải phẫu và sinh lý đường sinh dục lợn nái bao gồm: âm hộ, âm vật, tiền đình, âm đạo (dài 10 - 12 cm), tử cung (gồm thân, hai sừng và cổ tử cung), buồng trứng (tiết estrogen và thể vàng tiết progesterone), ống dẫn trứng và tuyến vú (6 - 10 đôi núm vú). Chu kỳ động dục của lợn nái được phân tích qua 4 giai đoạn sinh lý: trước động dục, động dục, sau động dục và giai đoạn nghỉ ngơi (dẫn liệu từ Trần Văn Phùng và cs, 2004; Trần Thị Hạnh, 2019).

Cơ sở bệnh học tập trung vào hai bệnh lý sản khoa chính:

  • Bệnh viêm tử cung: Phân loại theo tính chất dịch viêm thành thể nhờn, thể mủ và thể mủ lẫn máu; phân loại theo giải phẫu mô học thành viêm nội mạc tử cung (Endometritis), viêm cơ tử cung (Myometritis puerperalis) và viêm tương mạc tử cung (Perimetritis puerperalis) (Nguyễn Văn Thanh và cs, 2015; Phạm Sĩ Lăng và cs, 2006). Cơ chế sinh lý bệnh chỉ ra rằng khi nội mạc tử cung bị viêm cấp, tế bào giải phóng prostaglandin F2α (PGF2α) làm tiêu biến hoàng thể, nồng độ progesterone tụt dốc gây co bóp cơ tử cung dẫn đến sảy thai hoặc chết lưu; vi khuẩn E. coli tiết nội độc tố ức chế tuyến yên tiết prolactin dẫn tới mất sữa gây tiêu chảy ở lợn con; trường hợp mạn tính gây ức chế trục FSH/LH dẫn đến vô sinh (Trần Thị Dân, 2004). Căn nguyên vi khuẩn chính gồm liên cầu khuẩn (Streptococcus), tụ cầu khuẩn (Staphylococcus) và E. coli.
  • Bệnh viêm vú: Cơ chế nhiễm khuẩn qua các tổn thương cơ học tại đầu vú hoặc do kế phát từ viêm tử cung, chủ yếu do Staphylococcus aureus và Streptococcus agalactiae gây sốt cao 40,5 - 42°C, làm biến đổi chất lượng sữa và gây suy kiệt đàn lợn con (Nguyễn Như Pho, 2002; Ngô Nhật Thắng, 2006).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác hồ sơ quản lý kỹ thuật của trại gồm thẻ nái cá thể, sổ theo dõi sinh sản, sổ nhật trình điều trị thú y và báo cáo thống kê kế toán.
  • Phương pháp chẩn đoán lâm sàng: Theo dõi trực tiếp 300 lợn nái sau sinh 2 lần/ngày (sáng 7h00 - 9h00, chiều 16h00 - 17h30). Các chỉ tiêu theo dõi gồm thân nhiệt (đo trực tràng bằng nhiệt kế thủy ngân), phản ứng đau, lượng thức ăn thu nhận hàng ngày và đặc tính sản dịch (màu sắc, mùi tanh thối, dịch rỉ kéo dài quá 4 - 5 ngày).
  • Phương pháp thử nghiệm điều trị: Bố trí thử nghiệm lâm sàng trên 50 lợn nái mắc viêm tử cung (chia thành 2 lô, mỗi lô 25 con) với điều kiện nuôi dưỡng đồng nhất:
    • Phác đồ I: Tiêm bắp cổ Invemox 15% LA (Amoxicillin) liều 1 ml/10 kg thể trọng (TT) + tiêm mép âm môn Oxytocin 2 ml/con + tiêm bắp cổ Ketovet 100 (Ketoprofen 10%) liều 1 ml/33 kg TT, liệu trình 3 - 5 ngày.
    • Phác đồ II: Tiêm bắp cổ Oxitetraciclina 200 L.A (Oxytetracyclin) liều 1,5 ml/10 kg TT + tiêm mép âm môn Oxytocin 2 ml/con + tiêm bắp cổ Ketovet 100 liều 1 ml/33 kg TT, liệu trình 3 - 5 ngày.
    • Điều trị bệnh lý khác: Viêm vú dùng Invemox 15% LA kết hợp Ketovet 100 (khi sốt cao bổ sung Nova AC xanh 10 ml/lần); can thiệp sảy thai dùng Oxytocin tống thai/nhau sót, thụt rửa dung dịch NaCl 0,9% và tiêm bắp Oxitetraciclina 200 L.A.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán các chỉ tiêu tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ khỏi bệnh, tỷ lệ động dục trở lại bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu trình bày tính cấp thiết của việc kiểm soát dịch bệnh sản khoa trong chăn nuôi lợn công nghiệp tập trung, đặc biệt đối với các đàn nái ngoại có năng suất sinh sản cao nhưng mẫn cảm với môi trường. Tác giả xác định rõ 4 mục tiêu cụ thể và 3 yêu cầu nghiên cứu, giới hạn phạm vi đề tài tại trại lợn giống Linkfarm Bắc Kạn trong thời gian thực tập 6 tháng.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên tại xã Bình Trung, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn (địa hình đồi núi dốc, lượng mưa 1800 - 2000 mm/năm, mùa hè nhiệt độ đạt 39°C, mùa đông có sương muối/tuyết rơi). Trại Linkfarm Bắc Kạn đi vào vận hành từ cuối năm 2021 với quy mô thiết kế 2.500 nái trên diện tích 9 ha (5 ha xây dựng chuồng trại), cách ly khu dân cư 5 km. Cơ cấu nhân sự gồm 1 trưởng trại, 1 phó trại, 2 kế toán, 2 cấp dưỡng, 2 nhân viên hậu cần, 10 kỹ thuật viên mang thai, 15 kỹ thuật viên chuồng đẻ, 3 thợ bảo trì, 1 công nhân xử lý chất thải và 13 sinh viên thực tập.

Hệ thống hạ tầng gồm chuồng kín lợp tôn chống nóng, giàn mát tấm giấy hút ẩm, quạt hút gió, hệ thống cho ăn định lượng tự động, khu ép viên phân khô và xử lý nước thải biogas. Cơ cấu đàn giống sản xuất gồm dòng nái mẹ L1020 (cụ kỵ - GGP), L1050 (ông bà - GP), nái bố mẹ GF24 lai với dòng đực L399 và L337 của GreenFeed. Phần lý thuyết tổng quan sâu về giải phẫu đường sinh dục, sinh lý tiết sữa, chu kỳ tính, nguyên nhân và các thể bệnh viêm tử cung, viêm vú, cùng tổng quan các nghiên cứu trong nước (Lê Xuân Cương, Trịnh Đình Thâu, Đoàn Thị Kim Dung) và quốc tế (GaDenKo, Neva).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này quy định chi tiết quy trình chăn nuôi và thú y được khảo sát tại trại:

  • Quy trình nuôi dưỡng: Thức ăn sử dụng gồm các dòng cám hỗn hợp hoàn chỉnh nội bộ: PIC01 (lợn con tập ăn đến cai sữa), PIC04 (lợn hậu bị), PIC06 (nái phối đến ngày chửa 110), PIC08 (nái chửa ngày 111 - 115 và đực giống). Khẩu phần nái mang thai dao động 1,8 - 3,4 kg/ngày tùy thể trạng; nái đẻ và sau cai sữa được cho ăn tự do đạt tối thiểu 4,5 kg/ngày. Quản lý phối giống bằng thụ tinh nhân tạo với 42 đực khai thác và 12 đực thí tình.
  • An toàn sinh học đa cấp: Nhân viên và khách cách ly 2 đêm tại cổng, tắm khử trùng, cách ly tiếp 2 đêm tại khu sinh hoạt; đồ dùng cá nhân xử lý bằng buồng UV/Ozone; xe chở cám/vật tư phun khử trùng dung dịch HCG 150.
  • Lịch vắc xin cho nái chửa: Litterguard (tuần 8 và 12), Fostera Gold PCV (tuần 10), Pr Vac Plus (tuần 11), Aftogen OLEO (tuần 13), Hanmectin 100 (tuần 14), Coglapesest và Eryseng Parvo/Lepto (khi cai sữa).
  • Quy trình phòng viêm hậu sản: Tiêm Oxitetraciclina 200 L.A (1,5 ml/10 kg TT tại các thời điểm 0h, 48h, 72h sau đẻ), Oxytocin (2 ml tại 0h, 24h, 48h), Ketovet 100 (1 ml/33 kg TT tại 0h, 24h, 48h).
  • Phương pháp nghiên cứu: Thiết lập chỉ tiêu, kỹ thuật chẩn đoán lâm sàng và thiết kế 2 phác đồ thử nghiệm điều trị viêm tử cung (50 lợn nái).

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương kết quả phản ánh các dữ liệu thực tế thu thập từ tháng 08/2022 đến tháng 12/2022:

  • Cơ cấu đàn: Quy mô đàn lợn phát triển ổn định: đực khai thác tăng từ 37 lên 42 con, đực thí tình tăng từ 10 lên 12 con, nái mang thai tăng từ 464 lên 1.045 con, nái nuôi con dao động 179 - 478 con, lợn hậu bị duy trì 583 - 1.091 con, xuất bán lợn con cai sữa đạt 1.028 con.
  • Công tác vệ sinh và phòng bệnh: Thực hiện 223 lượt vệ sinh (60 lần phun sát trùng, 40 lần rắc vôi, 15 lần rửa chuồng áp lực...) đạt 100% kế hoạch. Đàn nái chửa được tiêm phòng vắc xin đạt tỷ lệ bảo hộ 100% trên 2.500 lượt; sinh viên trực tiếp tham gia tiêm phòng 300 con nái mang thai đảm bảo an toàn tuyệt đối.
  • Tình hình mắc bệnh sản khoa trên 300 nái theo dõi: Phát hiện 144 con mắc bệnh (tỷ lệ 47,93%). Trong đó, viêm tử cung - âm đạo chiếm cao nhất với 122 con (40,66%); sảy thai 10 con (3,3%); viêm vú 6 con (2,0%); chết lưu 4 con (1,3%); khô thai 2 con (0,67%).
  • Đánh giá nguyên nhân: Viêm tử cung chiếm tỷ lệ cao do niêm mạc tổn thương khi can thiệp đỡ đẻ và sức đề kháng nái giảm sút sau sinh; sảy thai chủ yếu phát sinh do tác động cơ học và stress khi dồn đuổi, di chuyển nái mang thai.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả theo dõi dịch tễ lâm sàng, tình hình sinh sản và hiệu quả áp dụng các quy trình thú y tại trang trại. Tác giả kiến nghị đơn vị chăn nuôi cần thực hiện nhẹ nhàng thao tác chuyển lợn chửa để giảm chấn thương cơ học gây sảy thai, tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật trợ sản vô trùng và áp dụng đồng bộ phác đồ phòng viêm hậu sản bằng thuốc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các số liệu thực nghiệm và điều tra trực tiếp tại trại Linkfarm Bắc Kạn:

Bảng tổng hợp tình hình mắc bệnh sản khoa trên đàn lợn nái theo dõi (N = 300 con):

Tên bệnh lý sản khoa Số con mắc (con) Tỷ lệ mắc (%)
Viêm tử cung, âm đạo 122 40,66
Sảy thai 10 3,30
Thai chết lưu 4 1,30
Khô thai 2 0,67
Viêm vú 6 2,00
Tổng số mắc 144 47,93

Bảng biến động cơ cấu đàn lợn của trại từ tháng 08/2022 đến 12/2022 (Đơn vị: con):

Phân loại đàn Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
Lợn đực khai thác 37 37 42 42 42
Lợn đực thí tình 10 10 12 12 12
Lợn hậu bị 1.091 944 943 583 -
Lợn nái mang thai 464 979 1.045 - -
Lợn nái nuôi con 468 478 448 179 444
Lợn con cai sữa bán - - - - 1.028

Quy trình tiêm phòng vắc xin cho đàn nái mang thai tại cơ sở:

Thời điểm Tên vắc xin Liều dùng (ml/con) Đường tiêm Mục đích phòng bệnh
Tuần thứ 8 Litterguard 2 Tiêm bắp Viêm ruột hoại tử
Tuần thứ 10 Fostera Gold PCV 2 Tiêm bắp Hội chứng do Circovirus
Tuần thứ 11 Pr Vac Plus 2 Tiêm bắp Bệnh giả dại
Tuần thứ 12 Litterguard 2 Tiêm bắp Viêm ruột hoại tử
Tuần thứ 13 Aftogen OLEO 2 Tiêm bắp Lở mồm long móng
Tuần thứ 14 Hanmectin 100 1 ml/33 kg TT Tiêm bắp Tẩy ký sinh trùng
Khi cai sữa Coglapesest & Eryseng Parvo/Lepto 2 Tiêm bắp Dịch tả lợn, đóng dấu, Parvo, Lepto

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật bao gồm:

  • Hoàn thiện thao tác đỡ đẻ vô trùng, hạn chế tối đa việc can thiệp móc thai thô bạo bằng tay để tránh làm xước rách niêm mạc đường sinh dục.
  • Thực hiện nghiêm ngặt quy trình tiêm phòng viêm sớm bằng kháng sinh tác dụng kéo dài (Oxytetracyclin LA hoặc Amoxicillin LA) phối hợp Oxytocin và thuốc kháng viêm hạ sốt Ketoprofen cho 100% nái sau sinh.
  • Cải tiến quy trình dồn đuổi lợn nái mang thai, sử dụng lối đi chống trượt và tấm chắn chuyên dụng, tránh vận động mạnh gây sảy thai cơ giới.

Về mặt đóng góp, công trình cung cấp nguồn dữ liệu lâm sàng thực tế về tỷ lệ lưu hành các bệnh lý sản khoa tại một cơ sở chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn (2.500 nái) mới thành lập tại địa bàn miền núi phía Bắc; đồng thời hệ thống hóa và kiểm chứng các quy trình thú y an toàn sinh học chuẩn công nghiệp của GreenFeed Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn do điều kiện thực tế:

  • Trang trại Linkfarm Bắc Kạn mới đi vào hoạt động (nhập lợn hậu bị từ tháng 01/2022 và bắt đầu phối giống từ tháng 03/2022), do đó đàn nái khảo sát chủ yếu là nái đẻ lứa đầu (lứa 1), chưa phản ánh được đầy đủ biến động bệnh lý sản khoa qua nhiều lứa đẻ liên tiếp của nái cơ bản.
  • Thời gian nghiên cứu giới hạn trong 6 tháng thực tập (tháng 06/2022 đến tháng 12/2022), chưa theo dõi được trọn vẹn chu kỳ sinh sản lặp lại của toàn bộ các cá thể nái sau điều trị.
  • Chưa tiến hành phân lập vi sinh vật và làm kháng sinh đồ trong phòng thí nghiệm để xác định mức độ mẫn cảm và kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập từ dịch viêm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:

  • Tiếp tục theo dõi tỷ lệ mắc bệnh sản khoa trên đàn nái theo thứ tự lứa đẻ từ lứa 2 đến lứa 6 nhằm đánh giá mối liên hệ giữa độ tuổi sinh sản và nguy cơ viêm tử cung.
  • Lấy mẫu dịch viêm tử cung để nuôi cấy, định danh vi khuẩn gây bệnh và thử nghiệm kháng sinh đồ nhằm tối ưu hóa phác đồ điều trị đặc hiệu.
  • Đánh giá năng suất sinh sản dài hạn của nái sau điều trị khỏi viêm tử cung, bao gồm tỷ lệ thụ thai lại, số con sơ sinh sống/ổ và trọng lượng sơ sinh.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị ứng dụng thực tiễn cho nhiều đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Thú y, Chăn nuôi Thú y: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp tiếp cận điều tra dịch tễ lâm sàng, kỹ thuật theo dõi sản khoa và cách thức bố trí thí nghiệm so sánh phác đồ điều trị thực địa.
  • Kỹ thuật viên, bác sĩ thú y tại các trang trại lợn công nghiệp: Cung cấp thông tin tham khảo trực tiếp về quy trình phòng viêm hậu sản bằng thuốc (phối hợp Amoxicillin/Oxytetracyclin với Oxytocin và Ketoprofen); quy trình cách ly an toàn sinh học đa vòng kiểm soát người và phương tiện.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Danh mục lịch tiêm vắc xin chi tiết cho từng đối tượng (nái mang thai, hậu bị, lợn đực giống, lợn con); định lượng thức ăn theo từng tuần tuổi mang thai và bảng phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung, viêm vú tại trại.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ mắc các bệnh sản khoa trên đàn lợn nái theo dõi tại trại Linkfarm Bắc Kạn là bao nhiêu và bệnh nào chiếm tỷ lệ cao nhất?
Trên tổng số 300 lợn nái sinh sản được theo dõi trong 6 tháng, tỷ lệ mắc bệnh sản khoa chung là 47,93% (144 con mắc). Bệnh viêm tử cung - âm đạo chiếm tỷ lệ cao nhất với 40,66% (122 con), tiếp theo là sảy thai 3,30% (10 con), viêm vú 2,00% (6 con), thai chết lưu 1,30% (4 con) và khô thai 0,67% (2 con).

2. Hai phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung được tác giả thiết kế thử nghiệm gồm những loại thuốc nào?

  • Phác đồ I: Tiêm bắp cổ Invemox 15% LA (Amoxicillin) liều 1 ml/10 kg TT + tiêm mép âm môn Oxytocin 2 ml/con + tiêm bắp cổ Ketovet 100 (Ketoprofen 10%) liều 1 ml/33 kg TT, điều trị liên tục 3 - 5 ngày.
  • Phác đồ II: Tiêm bắp cổ Oxitetraciclina 200 L.A (Oxytetracyclin) liều 1,5 ml/10 kg TT + tiêm mép âm môn Oxytocin 2 ml/con + tiêm bắp cổ Ketovet 100 liều 1 ml/33 kg TT, điều trị liên tục 3 - 5 ngày.

3. Quy trình phòng bệnh bằng thuốc cho lợn nái ngay sau khi sinh tại trang trại được thực hiện như thế nào?
Nái ngay sau khi đẻ được áp dụng quy trình tiêm phòng gồm: tiêm kháng sinh Oxitetraciclina 200 L.A (1,5 ml/10 kg TT) vào các mốc 0 giờ, 48 giờ và 72 giờ sau sinh; tiêm Oxytocin (2 ml/nái) tại các mốc 0 giờ, 24 giờ và 48 giờ sau sinh nhằm tống sạch sản dịch; tiêm Ketovet 100 (1 ml/33 kg TT) tại các mốc 0 giờ, 24 giờ và 48 giờ sau sinh để chống viêm và giảm đau.

4. Khẩu phần ăn của lợn nái mang thai tại chuồng bầu được phân chia theo các giai đoạn nào?
Lợn nái chửa được cho ăn 1 lần/ngày vào lúc 6 giờ sáng theo định mức:

  • Từ ngày phối đến ngày thứ 30: 1,8 - 3,4 kg/ngày (cám PIC06).
  • Từ ngày 31 đến ngày 90: 1,8 - 2,6 kg/ngày (cám PIC06).
  • Từ ngày 91 đến ngày 110: 1,8 - 2,4 kg/ngày (cám PIC06).
  • Từ ngày 111 đến ngày 115: 1,8 - 2,4 kg/ngày (cám PIC08).

5. Quy định cách ly đối với người trước khi được vào khu sinh hoạt và khu sản xuất của trại diễn ra như thế nào?
Nhân viên và khách muốn vào khu sinh hoạt phải cách ly 2 đêm tại cổng bảo vệ, đi qua giàn phun khử trùng, tắm xà phòng diệt khuẩn và thay dép, quần áo chuyên dụng; các vật dụng mang theo phải sát trùng bằng cồn và xử lý trong buồng UV/Ozone. Sau đó, tiếp tục cách ly đủ 2 đêm tại khu sinh hoạt trước khi được phép qua hệ thống khử trùng để xuống khu sản xuất.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thanh Đôn đã cung cấp bức tranh thực trạng về dịch tễ và công tác phòng trị bệnh sản khoa trên đàn nái ngoại tại Trại lợn giống Linkfarm Bắc Kạn thuộc Công ty Cổ phần GreenFeed Việt Nam. Khảo sát trên 300 cá thể nái cho thấy bệnh viêm tử cung, âm đạo là trở ngại sản khoa lớn nhất với tỷ lệ mắc 40,66%, kế tiếp là hiện tượng sảy thai do tác động cơ giới chiếm 3,30%. Công trình đã hệ thống hóa quy trình quản lý dinh dưỡng, an toàn sinh học đa vòng, đồng thời xây dựng chi tiết hai phác đồ điều trị kết hợp giữa kháng sinh tác dụng kéo dài, hormone co bóp tử cung và thuốc kháng viêm không steroid, đóng góp tài liệu thực tiễn cho công tác thú y tại các trang trại lợn công nghiệp quy mô lớn.