Tổng quan nghiên cứu

Khai thác than đá là ngành công nghiệp mũi nhọn đóng góp quan trọng vào an ninh năng lượng quốc gia, đặc biệt tại tỉnh Quảng Ninh – nơi tập trung tới 90% trữ lượng than của cả nước với tài nguyên dự báo đạt trên 3 tỷ tấn tại bể than Quảng Ninh. Tuy nhiên, hoạt động khai khoáng quy mô lớn luôn đi kèm những thách thức môi trường nghiêm trọng. Trung bình để khai thác 1 tấn than nguyên khai, các doanh nghiệp phải bóc xúc từ 8 đến 10 m³ đất đá thải và phát sinh từ 1 đến 3 m³ nước thải mỏ. Điển hình tại Công ty Cổ phần Than Vàng Danh – Vinacomin, với sản lượng khai thác đạt trên 3,3 triệu tấn than nguyên khai/năm và quy mô đào mới hơn 39.000 mét lò mỗi năm, nguy cơ gây suy thoái nguồn nước mặt tại lưu vực sông Vàng Danh là rất lớn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là nhận diện, đo lường và đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước mặt sông Vàng Danh dưới tác động tổng hợp từ hoạt động khai thác than hầm lò, sàng tuyển, nước chảy tràn mặt bằng bãi than và nước thải sinh hoạt của hơn 6.000 cán bộ công nhân viên.

Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm:

  1. Đánh giá hiện trạng và diễn biến các thông số chất lượng nước mặt sông Vàng Danh giai đoạn 2017–2019.
  2. Ứng dụng chỉ số chất lượng nước tổng hợp VN_WQI để phân vùng và xác định mức độ suy giảm chất lượng nước.
  3. Xác định các nguồn thải trọng yếu và nguyên nhân gây ô nhiễm.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật, quản lý giảm thiểu ô nhiễm khả thi.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn dọc theo 8 km chiều dài dòng chảy sông Vàng Danh (tính từ hợp lưu suối A, suối C qua khu vực khai trường mỏ đến điểm đổ vào sông Uông) thuộc địa phận phường Vàng Danh, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh trong khung thời gian 3 năm từ 2017 đến 2019.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp bộ dữ liệu quan trắc hệ thống với 12 kỳ khảo sát, giúp duy trì chỉ số WQI tổng thể trên 85 điểm, đồng thời tạo cơ sở khoa học để các doanh nghiệp ngành than và chính quyền địa phương kiểm soát hiệu quả hơn 80 triệu m³ nước thải mỏ phát sinh hàng năm trên toàn vùng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết lan truyền chất ô nhiễm trong môi trường thủy vực tự nhiên kết hợp khung đánh giá quan hệ nhân quả Áp lực - Trạng thái - Đáp ứng (PSR). Bên cạnh đó, mô hình đánh giá chỉ số chất lượng nước Việt Nam (VN_WQI) ban hành theo Quyết định số 1460/QĐ-TCMT ngày 12/11/2019 của Tổng cục Môi trường được ứng dụng làm công cụ chuẩn hóa số liệu đa thông số.

Các khái niệm khoa học then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  • Dòng thải axit mỏ (Acid Mine Drainage - AMD): Hiện tượng oxy hóa các khoáng vật pyrit, sunfua trong than và đất đá khi tiếp xúc với oxy và nước, giải phóng ion H⁺ cùng kim loại nặng hòa tan.
  • Nhu cầu oxy hóa học (COD) và oxy sinh hóa (BOD5): Chỉ số biểu thị hàm lượng các chất hữu cơ dễ và khó phân hủy sinh học có trong nước mặt.
  • Chỉ số chất lượng nước (VN_WQI): Giá trị tích phân không thứ nguyên (thang điểm 0–100) phản ánh mức độ sạch và khả năng sử dụng nguồn nước.
  • Hệ số bóc đất đá: Tỷ lệ thể tích đất đá phải đào bóc trên một đơn vị khối lượng than thu hồi (trung bình đạt 8,07 m³/tấn tại khu vực khai thác lộ thiên mỏ Vàng Danh).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thiết lập mạng lưới quan trắc gồm 03 trạm lấy mẫu đại diện cố định trên dòng chính sông Vàng Danh theo tiêu chuẩn TCVN 5996:1995:

  • Trạm NM1: Cầu Nhị Long (tọa độ X: 2336709,49; Y: 400454,90), nằm cách điểm tiếp nhận nước thải của trạm xử lý nước thải Vàng Danh 100 mét về phía thượng lưu, đóng vai trò điểm đối chứng nền.
  • Trạm NM2: Điểm hợp lưu suối Vàng Danh với sông Vàng Danh (tọa độ X: 2336764,77; Y: 400600,60), vị trí tiếp nhận trực tiếp dòng xả sau xử lý.
  • Trạm NM3: Khu vực trạm Bảo vệ (tọa độ X: 2336608,06; Y: 400580,31), cách điểm tiếp nhận nước thải 100 mét về phía hạ lưu nhằm đánh giá khả năng pha loãng và tự làm sạch.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 36 bộ mẫu nước mặt thu thập liên tục qua 12 quý trong giai đoạn 2017–2019. Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích trong phòng thí nghiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn quốc gia: TCVN 5992:1995, TCVN 5993:1995 và đối sánh trực tiếp với QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, cột A2 và B1).

Bốn nhóm thông số kiểm soát gồm:

  1. Nhóm I: Độ pH.
  2. Nhóm III: Kim loại nặng (As, Cd, Pb, Hg) phân tích bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS.
  3. Nhóm IV: Hợp chất hữu cơ và oxy hòa tan (DO, BOD5, COD).
  4. Nhóm V: Vi sinh vật (Tổng Coliform) phân tích bằng phương pháp MPN.

Lý do lựa chọn phương pháp tính toán VN_WQI là khả năng tích hợp linh hoạt 9 thông số đặc trưng thành một chỉ số duy nhất, giúp các nhà quản lý nhận diện trực quan diễn biến chất lượng nước mà không bị phân tán bởi từng thông số đơn lẻ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng hợp chuỗi số liệu quan trắc 2017–2019 cho thấy các phát hiện cụ thể như sau:

Thứ nhất, nồng độ pH tại 3 vị trí dao động ổn định trong khoảng 5,91 đến 6,45, đạt ngưỡng cho phép theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B1 (5,5–9,0). Riêng tại điểm NM3 hạ lưu, giá trị pH thường xuyên đạt từ 6,0 đến 6,4, thỏa mãn tiêu chuẩn cột A1 dùng cho cấp nước sinh hoạt sau xử lý.

Thứ hai, hàm lượng các kim loại nặng được kiểm soát ở mức rất an toàn:

  • Hàm lượng Chì (Pb) dao động từ 0,0036 đến 0,0084 mg/l, thấp hơn từ 2,3 đến 5,5 lần so với giới hạn cột B1 (0,02 mg/l).
  • Hàm lượng Cadmi (Cd) duy trì ở mức 0,0036 – 0,0078 mg/l, đạt tiêu chuẩn cột B1.
  • Hàm lượng Thủy ngân (Hg) nằm trong khoảng 0,0002 – 0,0006 mg/l, thấp hơn nhiều so với ngưỡng 0,001 mg/l của cột A2.
  • Hàm lượng Asen (As) dao động trong khoảng 0,0035 – 0,0087 mg/l, đạt 100% quy chuẩn cột A2 (0,01 mg/l).

Thứ ba, các thông số ô nhiễm hữu cơ có xu hướng vượt ngưỡng quy định:

  • Nồng độ BOD5 ghi nhận từ 12,7 mg/l đến 23,7 mg/l. Khoảng 70% số đợt quan trắc vượt quá giới hạn cột B1 (15 mg/l), cao nhất vào các tháng mùa khô.
  • Nồng độ COD biến thiên từ 20,5 mg/l đến 40,5 mg/l, vượt quy chuẩn cột B1 (30 mg/l) tại hầu hết các quý trong năm 2018 và 2019.
  • Hàm lượng Oxy hòa tan (DO) duy trì tốt ở mức 5,78 – 6,41 mg/l nhờ dòng chảy có độ dốc lớn tạo khả năng khuếch tán oxy tự nhiên cao.
  • Vi sinh vật Coliform dao động từ 150 đến 650 MPN/100ml, thấp hơn từ 7,6 đến 33 lần so với giới hạn 5.000 MPN/100ml của cột B1.

Thứ tư, chỉ số chất lượng nước tổng hợp VN_WQI qua các quý từ năm 2017 đến 2019 đạt từ 86 đến 93 điểm. Theo thang phân loại VN_WQI, toàn bộ các điểm quan trắc đều được xếp hạng chất lượng nước ở mức Tốt (Màu xanh lá cây: 76–90 điểm) đến Rất tốt (Màu xanh nước biển: 91–100 điểm).

Thảo luận kết quả

Khi biểu diễn diễn biến nồng độ COD và BOD5 qua biểu đồ đường theo thời gian, có thể thấy rõ quy luật suy giảm chất lượng nước hữu cơ tương đối vào các quý mùa khô (Quý IV và Quý I hàng năm) do lưu lượng dòng chảy tự nhiên giảm mạnh, suối A chỉ đạt 10,7 lít/giây và suối C đạt 4,2 lít/giây. Ngược lại, vào mùa mưa (tập trung từ tháng 6 đến tháng 8, lượng mưa chiếm 60% cả năm với đỉnh điểm tháng 7 đạt 346,3 mm), lưu lượng dòng suối A tăng vọt lên 2.225 lít/giây, giúp tăng cường hệ số pha loãng chất ô nhiễm.

Nguyên nhân chính khiến các thông số hữu cơ BOD5 và COD tăng cao không xuất phát từ lò khai thác than ngầm mà chủ yếu do:

  1. Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý triệt để của 13.752 nhân khẩu tại phường Vàng Danh xả trực tiếp ra các nhánh suối.
  2. Bùn than và chất hữu cơ bề mặt bị nước mưa cuốn trôi từ các tuyến đường vận chuyển than, mặt bằng bãi chứa Khe Thần, Cánh Gà đổ về lòng sông.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại vùng mỏ than Cẩm Phả và Mạo Khê, mỏ than Vàng Danh có ưu thế nổi bật về việc không phát sinh hiện tượng axit hóa dòng chảy nghiêm trọng. Trạm xử lý nước thải mỏ của Công ty Môi trường - TKV đã vận hành hiệu quả công nghệ trung hòa và lắng cơ học, giữ hàm lượng kim loại nặng ở mức thấp, đảm bảo môi trường nước mặt giữ được chất lượng chung ở mức an toàn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm kiểm soát toàn diện chất lượng môi trường nước sông Vàng Danh và hướng tới phát triển ngành than bền vững, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý trọng tâm:

  1. Nâng cấp và tự động hóa quy trình xử lý nước thải mỏ:

    • Hành động: Đầu tư cải tạo các bể lắng sơ bộ tại mặt bằng bãi than, bổ sung hệ thống châm hóa chất keo tụ PAC tự động tại Trạm xử lý nước thải Vàng Danh và Cánh Gà.
    • Mục tiêu: Giảm 100% lượng cặn than lơ lửng, hạ thấp COD đầu ra xuống dưới 25 mg/l.
    • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2021–2023.
    • Chủ thể thực hiện: Công ty Cổ phần Than Vàng Danh phối hợp với Công ty TNHH MTV Môi trường - TKV.
  2. Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tập trung:

    • Hành động: Rà soát, xây dựng tuyến cống bao thu gom nước thải sinh hoạt từ 3.535 hộ dân và toàn bộ khu văn phòng điều hành mỏ, chuyển đổi từ bể tự hoại 2–3 ngăn phân tán sang trạm xử lý sinh học tập trung.
    • Mục tiêu: Xử lý đạt chuẩn A nồng độ BOD5 dưới 15 mg/l và Coliform dưới 1.000 MPN/100ml trước khi đổ vào sông.
    • Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước năm 2024.
    • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố Uông Bí chủ trì, UBND phường Vàng Danh phối hợp ngành than địa phương.
  3. Kiên cố hóa bờ kè chống sạt lở và ngăn bùn đất chảy tràn:

    • Hành động: Thi công bê tông hóa bổ sung 2,5 km tuyến kè dọc hai bên bờ suối A, suối C và sông Vàng Danh đoạn xung yếu; nạo vét định kỳ 6 tháng/lần lòng sông và hệ thống mương thoát nước mặt.
    • Mục tiêu: Giảm thiểu 85% lượng bùn cát bồi lắng khi xảy ra mưa lũ trên 300 mm/tháng.
    • Thời gian thực hiện: Triển khai liên tục từ năm 2021 đến 2025.
    • Chủ thể thực hiện: Công ty Cổ phần Than Vàng Danh.
  4. Hiện đại hóa hạ tầng vận chuyển và trạm quan trắc tự động:

    • Hành động: Vận hành 100% tuyến băng tải kín từ kho than Khe Ngát ra cảng Điền Công thay thế vận tải đường bộ; lắp đặt 02 trạm quan trắc chất lượng nước mặt tự động liên tục (đo online pH, DO, TSS, COD) truyền dữ liệu trực tiếp 24/7.
    • Mục tiêu: Kiểm soát 100% phát thải bụi và cảnh báo sớm nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt.
    • Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng năm từ năm 2021.
    • Chủ thể thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh kết hợp Công ty Kho vận Đá Bạc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị cao đối với 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Lãnh đạo và cán bộ an toàn môi trường tại các đơn vị khai thác khoáng sản:

    • Lợi ích: Cung cấp quy trình đánh giá chi tiết tải lượng dòng thải, phương pháp tính toán chỉ số VN_WQI thực tế tại cơ sở sản xuất.
    • Tình huống sử dụng: Ứng dụng trong việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và xây dựng kế hoạch quản lý môi trường định kỳ tại các mỏ than hầm lò.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường cấp tỉnh, thành phố:

    • Lợi ích: Nắm bắt bức tranh tổng thể về hiện trạng nguồn nước mặt lưu vực sông Vàng Danh cùng chuỗi dữ liệu đa năm tin cậy.
    • Tình huống sử dụng: Phòng TN&MT thành phố Uông Bí và Sở TN&MT tỉnh Quảng Ninh sử dụng để hoạch định chính sách cấp phép xả thải, giám sát vùng mỏ và xây dựng quy hoạch bảo vệ lưu vực sông Uông.
  3. Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Môi trường:

    • Lợi ích: Tiếp cận phương pháp luận mẫu mực trong việc áp dụng Quyết định số 1460/QĐ-TCMT để tính toán WQI cho vùng khoáng sản đặc thù.
    • Tình huống sử dụng: Dùng làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu tham khảo cho các đề tài thạc sĩ, tiến sĩ về kiểm soát ô nhiễm công nghiệp mỏ.
  4. Kỹ sư công nghệ và đơn vị tư vấn thiết kế trạm xử lý nước thải công nghiệp:

    • Lợi ích: Phân tích chuyên sâu về đặc trưng thành phần nước thải mỏ (tính chất axit, kim loại nặng, chất lơ lửng, hữu cơ).
    • Tình huống sử dụng: Thiết kế tối ưu hóa cụm xử lý hóa lý kết hợp lắng cơ học và tuyển nổi cho các khu khai trường than.

Câu hỏi thường gặp

1. Hoạt động khai thác than mỏ Vàng Danh ảnh hưởng lớn nhất đến nhóm thông số môi trường nào của sông Vàng Danh? Kết quả quan trắc 2017–2019 khẳng định hoạt động mỏ tác động mạnh nhất đến nhóm thông số hữu cơ (BOD5 đạt 12,7–23,7 mg/l, COD đạt 20,5–40,5 mg/l) và hàm lượng chất rắn lơ lửng trong mùa mưa bão, trong khi các chỉ tiêu kim loại nặng (Pb, As, Cd, Hg) và độ pH vẫn được kiểm soát rất tốt trong giới hạn cho phép.

2. Tại sao hàm lượng kim loại nặng trong nước sông Vàng Danh vẫn duy trì ở mức thấp an toàn? Mỏ than Vàng Danh đã đưa vào vận hành hệ thống thu gom và xử lý nước thải mỏ công suất lớn qua trạm xử lý trung tâm của Công ty Môi trường - TKV. Nước thải hầm lò được trung hòa độ axit và kết tủa kim loại triệt để trước khi xả ra môi trường, giữ nồng độ As luôn dưới 0,0087 mg/l và Hg dưới 0,0006 mg/l.

3. Chỉ số chất lượng nước VN_WQI của sông Vàng Danh trong giai đoạn 2017–2019 biến động ra sao? Chỉ số VN_WQI của sông Vàng Danh đạt từ 86 đến 93 điểm, xếp loại chất lượng nước ở mức Tốt đến Rất tốt. Chất lượng nước có xu hướng cải thiện rõ rệt tại điểm NM3 hạ lưu nhờ khả năng tự làm sạch tự nhiên và lưu lượng dòng chảy bổ cập lớn từ các nhánh suối rừng đầu nguồn núi Bảo Đài.

4. Yếu tố thời tiết và lượng mưa tại thành phố Uông Bí ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng nước mặt? Với tổng lượng mưa trung bình năm đạt 1.709,8 mm và tập trung 60% vào các tháng 6, 7, 8 (riêng tháng 7 đạt 346,3 mm), mưa lớn tạo dòng chảy mặt mạnh cuốn trôi bùn đất từ bãi chứa và đường vận chuyển xuống sông, làm gia tăng cục bộ độ đục và cặn lơ lửng trong mùa lũ.

5. Giải pháp kỹ thuật nào giúp giảm thiểu ô nhiễm bùn than trôi vào dòng sông hiệu quả nhất? Biện pháp hiệu quả nhất là kết hợp xây dựng hệ thống đê kè kiên cố dọc 2 bên bờ suối, bố trí các hố lắng sơ bộ nhiều ngăn trên mặt bằng bãi chứa than và chuyển đổi phương thức vận chuyển than từ xe tải sang hệ thống băng tải kín Khe Ngát – Điền Công.

Kết luận

  • Luận văn đã hoàn thành đánh giá toàn diện diễn biến chất lượng môi trường nước mặt sông Vàng Danh đoạn qua mỏ than Vàng Danh trong suốt chu kỳ 3 năm (2017–2019) với 12 đợt quan trắc định kỳ.
  • Kết quả khẳng định môi trường nước sông có chỉ số VN_WQI đạt mức Tốt đến Rất tốt (86–93 điểm); các thông số pH (5,91–6,45), vi sinh và kim loại nặng (Pb, Cd, Hg, As) đều đạt chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT.
  • Vấn đề tồn tại chính là sự gia tăng nồng độ ô nhiễm hữu cơ (BOD5, COD) và bùn lắng do nước thải sinh hoạt khu dân cư cùng nước mưa cuốn trôi chất bẩn từ bề mặt bãi than.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất với lộ trình thực hiện cụ thể từ năm 2021 đến 2025, tập trung vào nâng cấp công nghệ xử lý nước mỏ, kiên cố hóa 2,5 km kè bờ sông và tự động hóa quan trắc online.
  • Đề tài là công trình khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác bảo vệ môi trường ngành khai khoáng bền vững tại tỉnh Quảng Ninh.