Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây chè (Camellia sinensis) giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp và công nghiệp chế biến thực phẩm tại Việt Nam. Tính đến thời điểm nghiên cứu, Việt Nam đứng thứ 5 trên thế giới về diện tích và sản lượng chè xuất khẩu, với khoảng 400.000 hộ nông dân tham gia sản xuất, hơn 600 doanh nghiệp chế biến công nghiệp, thu hút xấp xỉ 2 triệu lao động và mang lại kim ngạch xuất khẩu gần 100 triệu USD mỗi năm. Nhãn hiệu Chè Việt Nam đã được đăng ký bảo hộ tại 77 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Tuy nhiên, canh tác chè tại Việt Nam đối mặt với nhiều bất cập về dinh dưỡng đất và quản lý phân bón. Chè là cây công nghiệp dài ngày thu hái sinh khối búp nhiều lần trong năm (búp chè chiếm 8–13% sinh khối cây). Để đạt năng suất 2 tấn búp khô/ha/năm, cây lấy đi từ đất trung bình 80 kg N, 23 kg $\text{P}_2\text{O}_5$, 48 kg $\text{K}_2\text{O}$ và 16 kg $\text{CaO}$. Cùng với việc đốn cành định kỳ mang ra khỏi nương, tổng lượng dinh dưỡng mất đi khỏi đất lên tới 144 kg N, 71 kg $\text{P}_2\text{O}_5$, 62 kg $\text{K}_2\text{O}$, 24 kg MgO và 40 kg $\text{CaO}$.

Trong thực tế sản xuất tại Thái Nguyên, người dân có xu hướng lạm dụng phân khoáng vô cơ nhằm tăng năng suất nhanh, trong khi nguồn phân chuồng truyền thống bị thiếu hụt do chăn nuôi suy giảm và chất thải được chuyển sang hầm biogas. Việc bón thừa phân đạm vô cơ trên đất dốc dễ bị rửa trôi gây ô nhiễm nguồn nước, phá vỡ cấu trúc đất, làm mô tế bào cây chè tích nhiều nước, giảm khả năng chống chịu sâu bệnh và làm suy giảm phẩm cấp chè đặc sản. Do đó, việc nghiên cứu bổ sung và thay thế một phần phân hóa học bằng phân hữu cơ sinh học công nghiệp là yêu cầu cấp thiết.

Đề tài đặt ra mục đích và các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Đánh giá, so sánh ảnh hưởng của hai loại phân bón hữu cơ sinh học (phân hữu cơ sinh học Humix Chè và phân hữu cơ sinh học Quế Lâm) kết hợp giảm 50% phân khoáng đến các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất và phẩm chất của giống chè Bát Tiên.
  2. Theo dõi diễn biến phát sinh của các loài sâu hại chính trên nương chè dưới tác động của các tổ hợp phân bón.
  3. Xác định công thức phân bón hữu cơ sinh học tối ưu nhằm duy trì năng suất, nâng cao chất lượng nguyên liệu búp chè và cải thiện tính bền vững cho đất canh tác tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Giống chè Bát Tiên nhập nội từ Đài Loan đang ở thời kỳ kinh doanh; phân hữu cơ sinh học Humix Chè, phân hữu cơ sinh học Quế Lâm và các loại phân khoáng đa lượng (Đạm urê Hà Bắc, Supe lân, Kali clorua).
  • Phạm vi không gian: Nương chè kinh doanh tại thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Thí nghiệm đồng ruộng và theo dõi số liệu thực hiện từ tháng 02/2013 đến tháng 10/2013 (theo dõi cây đến tháng 12/2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và quy chuẩn áp dụng

  • Cơ sở sinh lý dinh dưỡng cây chè: Mối quan hệ giữa dinh dưỡng khoáng ($\text{N, P, K, Ca, Mg}$) và các nguyên tố vi lượng ($\text{Fe, Cu, Zn, Mn, B}$) đối với quá trình quang hợp, tổng hợp axit amin, catechin, tanin và cafein trong búp non.
  • Vai trò của hệ vi sinh vật đất: Tác động của các nhóm vi sinh vật cố định đạm (Azospirillum, Azotobacter, Rhizobium, vi khuẩn Lam), vi sinh vật phân giải lân (Pseudomonas, Bacillus, Aspergillus, Penicillium), và vi sinh vật phân giải xenluloza (Trichoderma, Streptomyces, Clostridium) trong việc khoáng hóa chất hữu cơ, tạo mùn và cải thiện tính chất vật lý, hóa sinh của đất đồi dốc.
  • Văn bản và tiêu chuẩn kỹ thuật:
    • Tiêu chuẩn phân bón hữu cơ theo Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
    • Quy trình bón phân cho chè kinh doanh theo Tiêu chuẩn ngành 10-TCN.
    • Tiêu chuẩn thu hái và phẩm cấp đọt chè tươi theo TCVN 1053-71.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

  • Bố trí thí nghiệm: Bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 3 công thức, 3 lần nhắc lại. Diện tích mỗi ô thí nghiệm là $30\text{ m}^2$, có dải bảo vệ và 2 hàng chè cách ly giữa các ô.
Công thức Ký hiệu Thành phần và liều lượng phân bón (tính trên 1 ha)
Công thức 1 QT (Đối chứng) $240\text{ kg N} + 130\text{ kg }\text{P}_2\text{O}_5 + 160\text{ kg }\text{K}_2\text{O}$ (Quy trình 10-TCN)
Công thức 2 $\frac{1}{2}\text{QT} + 5\text{ tấn Humix}$ $120\text{ kg N} + 65\text{ kg }\text{P}_2\text{O}_5 + 80\text{ kg }\text{K}_2\text{O} + 5\text{ tấn}$ phân HCSH Humix Chè
Công thức 3 $\frac{1}{2}\text{QT} + 5\text{ tấn Quế Lâm}$ $120\text{ kg N} + 65\text{ kg }\text{P}_2\text{O}_5 + 80\text{ kg }\text{K}_2\text{O} + 5\text{ tấn}$ phân HCSH Quế Lâm
  • Kỹ thuật bón phân:
    • Phân khoáng: Chia 3 lần bón (Lần 1 vào tháng 3 bón 30%; Lần 2 vào tháng 8 bón 30%; Lần 3 vào tháng 10 bón 40%).
    • Phân hữu cơ sinh học: Rạch hàng sâu 15 cm giữa hai hàng chè, rải phân và lấp kín đất. Bón đợt 1 (tháng 1–2) với 1,5 tấn/ha; bón đợt 2 (tháng 8–9) với lượng còn lại (2,0 tấn và phần bổ sung).
  • Phương pháp thu thập chỉ tiêu:
    • Sinh trưởng: Chiều cao cây và chiều rộng tán đo đếm trên 5 cây/ô theo phương pháp chéo 5 điểm (theo dõi vào tháng 2 sau đốn và tháng 12 kết thúc thí nghiệm). Động thái tăng trưởng chiều dài búp đo cố định 5 ngày/lần. Chiều dài búp 1 tôm 2 lá đo trên 15 búp lấy ngẫu nhiên/lần nhắc (lấy mẫu 150 g).
    • Cấu thành năng suất: Mật độ búp ($\text{búp/m}^2$) đếm bằng khung gỗ chuẩn $25 \times 25\text{ cm}$ tại 5 điểm chéo góc. Khối lượng búp 1 tôm 2 lá cân từ mẫu 100 g đếm số búp. Tỷ lệ búp có tôm và búp mù xòe tính theo tỷ lệ phần trăm số lượng búp. Năng suất thực thu xác định qua các lứa hái quy về đơn vị tạ/ha.
    • Phẩm cấp đọt tươi (TCVN 1053-71): Phương pháp bấm bẻ mẫu 50 g để phân tách phần bánh tẻ ($P_1$) và phần non ($P_2$), xếp loại phẩm cấp A (bánh tẻ 0–10%), B (11–20%), C (21–30%), D (>30%).
    • Điều tra sâu hại chính: Rầy xanh điều tra bằng khay nhôm tráng dầu hỏa ($35 \times 25 \times 5\text{ cm}$), nghiêng $45^\circ$, đập 3 đập tại 5 điểm chéo góc (tính con/khay); bọ cánh tơ điều tra 25 búp/điểm (con/búp); nhện đỏ đếm dưới kính lúp trên 25 lá/điểm (con/lá); bọ xít muỗi xác định tỷ lệ % búp bị hại trên 25 búp/điểm.
  • Nguồn dữ liệu và xử lý số liệu: Thu thập số liệu khí tượng, thống kê sản xuất từ Sở Nông nghiệp & PTNT Thái Nguyên, Trung tâm Khí tượng Thủy văn, Phòng Nông nghiệp huyện Đồng Hỷ. Xử lý thống kê và vẽ đồ thị bằng phần mềm Microsoft Excel và IRRISTAT 4.0.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của ngành sản xuất chè Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên. Tác giả phân tích rõ sự mất cân đối dinh dưỡng trong đất do chè lấy đi lượng lớn khoáng chất qua búp và cành đốn. Phân tích thực trạng lạm dụng phân vô cơ làm giảm chất lượng chè đặc sản và chai hóa đất. Khẳng định sự cần thiết của việc ứng dụng công nghệ sinh học và phân bón hữu cơ sinh học để hướng tới nền nông nghiệp chè an toàn, bền vững.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan tập hợp các tài liệu khoa học trong và ngoài nước gồm:

  • Cơ sở khoa học và dinh dưỡng: Khái niệm, tiêu chuẩn phân loại phân bón hữu cơ theo Thông tư 36/2010/TT-BNNPTNT; vai trò của vi sinh vật đất trong việc cố định đạm, phân giải lân khó tan và phân giải xenluloza; nhu cầu dinh dưỡng $\text{N, P, K}$ đối với sinh trưởng búp chè.
  • Nguồn gốc và phân loại chè: Hệ thống phân loại thực vật của Camellia sinensis (L) O.Kuntze và đặc điểm của 4 thứ chè chính: Chè Trung Quốc lá nhỏ (var. Bohea), Chè Trung Quốc lá to (var. macrophylla), Chè Shan (var. Shan) và Chè Ấn Độ (var. Assamicn).
  • Tình hình sản xuất, tiêu thụ: Thống kê diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới và Việt Nam giai đoạn 2003–2012 theo FAO (2014); số liệu phát triển vùng chè Thái Nguyên giai đoạn 2006–2012, diện tích các huyện (Đại Từ, Phú Lương, Đồng Hỷ, TP. Thái Nguyên) và cơ cấu chuyển dịch giống chè (giống Trung du cũ chiếm 65,43%, giống mới chọn tạo chiếm 28,38%, giống nhập nội chiếm 5,82% năm 2010).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết:

  • Đặc điểm giống chè Bát Tiên: Giống nhập nội từ Đài Loan (công nhận năm 2003), tán đứng, cành thưa, lá xanh nhạt kích thước $9,1 \times 3,7\text{ cm}$, búp phớt tím có tuyết; hàm lượng axit amin tổng số 1,72%, catechin 145 mg/gck, tanin 36,99%, chất hòa tan 44,9%.
  • Thành phần phân bón thử nghiệm:
    • Humix Chè: Hữu cơ 23%, $\text{N-P}_2\text{O}_5\text{-K}_2\text{O}$ (5-1-2%), $\text{CaO}$ 1%, $\text{MgO}$ 0,5%, S 0,5%, vi lượng $\text{Fe}$ 200 ppm, $\text{Cu}$ 50 ppm, $\text{Zn}$ 50 ppm, $\text{Mn}$ 450 ppm, $\text{B}$ 50 ppm.
    • Quế Lâm: Hữu cơ 23%, $\text{N-P}_2\text{O}_5\text{-K}_2\text{O}$ (1-3-1%).
  • Quy trình bố trí thí nghiệm: Thiết kế 3 công thức theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, phương pháp rạch hàng bón phân, quy trình đo đạc các chỉ tiêu sinh trưởng, cấu thành năng suất, phẩm cấp đọt tươi theo TCVN 1053-71, phương pháp giám sát mật độ sâu hại và công cụ phân tích thống kê IRRISTAT 4.0.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả thực nghiệm tại thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ:

  • Điều kiện tự nhiên, thời tiết: Đánh giá khí hậu nhiệt đới gió mùa tại Thái Nguyên năm 2013 với các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, giờ nắng ảnh hưởng đến các lứa chè.
  • Sinh trưởng thân lá: Đánh giá biến động chiều cao cây và độ rộng tán chè từ tháng 2 đến tháng 12 giữa 3 công thức phân bón.
  • Động thái sinh trưởng búp: Số liệu theo dõi chu kỳ phát triển chiều dài búp non theo từng chu kỳ 5 ngày từ khi bật mầm đến khi đạt tiêu chuẩn thu hái.
  • Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực thu: Thể hiện chi tiết qua các bảng đo mật độ búp/$\text{m}^2$, khối lượng búp 1 tôm 2 lá, tỷ lệ búp mù xòe qua các lứa hái và năng suất quy đổi (tạ chè tươi/ha).
  • Chất lượng búp nguyên liệu: Kết quả đánh giá tỷ lệ bánh tẻ theo TCVN 1053-71 xác định tỷ lệ phân cấp nguyên liệu loại A, B.
  • Diễn biến sâu hại chính: Số liệu mật độ rầy xanh, bọ cánh tơ, nhện đỏ và tỷ lệ hại của bọ xít muỗi trên từng công thức bón phân.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các kết luận thực nghiệm về hiệu quả sinh học, nông học của tổ hợp phân bón hữu cơ sinh học kết hợp phân khoáng trên giống chè Bát Tiên tại huyện Đồng Hỷ; đưa ra khuyến nghị kỹ thuật bón phân hợp lý cho vùng sản xuất.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khả năng thay thế phân vô cơ: Thí nghiệm chứng minh việc giảm 50% lượng phân khoáng đa lượng ($120\text{ kg N} + 65\text{ kg }\text{P}_2\text{O}_5 + 80\text{ kg }\text{K}_2\text{O}$) khi kết hợp bổ sung 5 tấn/ha phân hữu cơ sinh học (Humix Chè hoặc Quế Lâm) vẫn đảm bảo khả năng sinh trưởng, phát triển của cây chè Bát Tiên tương đương hoặc vượt đối chứng bón 100% phân khoáng theo quy trình 10-TCN.
  • Cải thiện cấu thành năng suất và năng suất búp: Tổ hợp phân hữu cơ sinh học giúp tăng mật độ búp/$\text{m}^2$, tăng khối lượng bình quân búp 1 tôm 2 lá, giảm tỷ lệ búp mù xòe qua các lứa hái, từ đó nâng cao năng suất thực thu búp tươi trên đơn vị diện tích.
  • Nâng cao phẩm cấp nguyên liệu: Bón phân hữu cơ sinh học làm giảm tỷ lệ xơ hóa bánh tẻ của búp chè, tăng tỷ lệ búp non đủ tiêu chuẩn thu hái, giúp nguyên liệu đạt tỷ lệ loại A cao theo tiêu chuẩn TCVN 1053-71.
  • Hạn chế áp lực sâu hại: Cây chè được cung cấp dinh dưỡng cân đối từ phân hữu cơ sinh học có tổ chức mô cứng cáp hơn, giảm hiện tượng tích nước cục bộ trong mô lá so với bón nhiều đạm vô cơ, từ đó làm giảm mật độ quần thể rầy xanh, bọ cánh tơ, nhện đỏ và tỷ lệ búp bị hại bởi bọ xít muỗi.

Kiến nghị của tác giả

  • Khuyến cáo áp dụng công thức phối trộn $\frac{1}{2}$ lượng phân khoáng theo quy trình kết hợp với 5 tấn phân hữu cơ sinh học/ha (đặc biệt là dòng phân có bổ sung trung, vi lượng cân đối như Humix Chè) vào quy trình chăm sóc chè Bát Tiên kinh doanh tại huyện Đồng Hỷ và các vùng chè có điều kiện sinh thái tương tự tại Thái Nguyên.
  • Hướng dẫn nông dân áp dụng kỹ thuật bón rạch hàng sâu 15 cm giữa hai hàng chè và lấp kín đất để tránh rửa trôi và tối ưu hóa hiệu quả hấp thu của bộ rễ chè.

Đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn

  • Cung cấp dẫn liệu thực nghiệm có hệ thống về đáp ứng sinh trưởng, năng suất và phẩm cấp búp của giống chè nhập nội Bát Tiên đối với hai loại phân hữu cơ sinh học thương mại tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Đưa ra cơ sở thực tiễn phục vụ việc điều chỉnh quy trình bón phân cho cây chè, giảm phụ thuộc vào phân bón hóa học, góp phần bảo vệ đất đai, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nông nghiệp và nâng cao chất lượng nông sản xuất khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Đề tài chỉ thực hiện thử nghiệm trên một giống chè (chè Bát Tiên) ở giai đoạn kinh doanh và tại một địa bàn duy nhất (thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ).
    • Thời gian theo dõi thực địa diễn ra trong một chu kỳ canh tác năm 2013 (từ tháng 2 đến tháng 10/2013), chưa theo dõi liên tục tác động tích lũy dài hạn của phân hữu cơ sinh học đến các tính chất lý, hóa và sinh học đất qua nhiều năm.
    • Thí nghiệm tập trung vào 2 dạng phân hữu cơ sinh học thương mại (Humix Chè và Quế Lâm) ở cùng một mức liều lượng 5 tấn/ha kết hợp mức giảm 50% phân khoáng, chưa mở rộng khảo sát các mức liều lượng và tỷ lệ thay thế phân vô cơ khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục mở rộng theo dõi ảnh hưởng của tổ hợp phân bón hữu cơ sinh học trên nhiều chu kỳ năm liên tiếp để đánh giá mức độ cải tạo độ phì nhiêu của đất đồi dốc.
    • Khảo nghiệm trên các giống chè mới nhập nội khác (Kim Tuyên, Thúy Ngọc, PT95) và các vùng sinh thái chè khác của tỉnh Thái Nguyên như Đại Từ, Phú Lương, Tân Cương.
    • Phân tích sâu hơn các chỉ tiêu sinh hóa sau chế biến (hàm lượng đường khử, axit amin hòa tan, polyphenol và hương vị thành phẩm).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Thổ nhưỡng và Dinh dưỡng cây trồng.
    • Cán bộ khuyến nông và kỹ thuật viên nông nghiệp tại các vùng trồng chè trung du miền núi phía Bắc.
    • Hộ nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp sản xuất chè đặc sản theo hướng an toàn, VietGAP hoặc hữu cơ.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phương pháp thiết kế thí nghiệm đồng ruộng (RCBD) chuẩn hóa trên cây chè kinh doanh và kỹ thuật thu thập mẫu búp, đo đếm chỉ tiêu cấu thành năng suất.
    • Kỹ thuật xác định phẩm cấp đọt chè tươi bằng phương pháp bấm bẻ mẫu theo TCVN 1053-71.
    • Phương pháp điều tra, bẫy đếm và tính toán mật độ 4 đối tượng sâu hại chính trên cây chè (rầy xanh, bọ cánh tơ, nhện đỏ, bọ xít muỗi).
    • Bộ số liệu tổng quan chi tiết về diện tích, năng suất, sản lượng chè toàn cầu (FAO), Việt Nam và các huyện trọng điểm của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001–2012.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài thử nghiệm những tổ hợp phân bón nào trên giống chè Bát Tiên?

Đề tài so sánh 3 công thức phân bón:

  • Công thức 1 (Đối chứng): Bón 100% phân khoáng theo quy trình 10-TCN ($240\text{ kg N} + 130\text{ kg }\text{P}_2\text{O}_5 + 160\text{ kg }\text{K}_2\text{O/ha}$).
  • Công thức 2: Bón 50% phân khoáng theo quy trình ($120\text{ kg N} + 65\text{ kg }\text{P}_2\text{O}_5 + 80\text{ kg }\text{K}_2\text{O/ha}$) kết hợp 5 tấn/ha phân hữu cơ sinh học Humix Chè.
  • Công thức 3: Bón 50% phân khoáng theo quy trình ($120\text{ kg N} + 65\text{ kg }\text{P}_2\text{O}_5 + 80\text{ kg }\text{K}_2\text{O/ha}$) kết hợp 5 tấn/ha phân hữu cơ sinh học Quế Lâm.

2. Thành phần dinh dưỡng của phân hữu cơ sinh học Humix Chè trong nghiên cứu gồm những gì?

Theo công bố của nhà sản xuất (Công ty TNHH Hữu cơ), phân Humix Chè chứa: Hữu cơ tổng số 23%; tổ hợp đa lượng $\text{N-P}_2\text{O}_5\text{-K}_2\text{O}$ tỷ lệ 5-1-2 (%); trung lượng $\text{CaO}$ 1%, $\text{MgO}$ 0,5%, S 0,5%; các vi lượng gồm $\text{Fe}$ (200 ppm), $\text{Cu}$ (50 ppm), $\text{Zn}$ (50 ppm), $\text{Mn}$ (450 ppm) và $\text{B}$ (50 ppm).

3. Phương pháp bón và thời điểm bón phân hữu cơ sinh học được bố trí như thế nào?

Phân hữu cơ sinh học được bón bằng cách rạch hàng sâu 15 cm vào giữa hai hàng chè, rải đều phân rồi lấp kín đất. Lượng phân 5 tấn/ha được chia làm 2 đợt bón: đợt 1 bón 1,5 tấn/ha vào tháng 1–2; đợt 2 bón lượng phân còn lại vào tháng 8–9.

4. Bốn loài sâu hại chính được theo dõi trong khóa luận là gì và phương pháp điều tra như thế nào?

  • Rầy xanh: Điều tra bằng khay nhôm tráng dầu hỏa kích thước $35 \times 25 \times 5\text{ cm}$, đặt nghiêng $45^\circ$ ở rìa tán và đập 3 đập (tính con/khay).
  • Bọ cánh tơ: Thu thập ngẫu nhiên 25 búp (1 tôm 2–3 lá)/điểm để đếm số lượng (tính con/búp).
  • Nhện đỏ: Thu 25 lá/điểm, soi đếm cá thể dưới kính lúp (tính con/lá).
  • Bọ xít muỗi: Thu 25 búp/điểm để xác định tỷ lệ % búp bị hại.

5. Tiêu chuẩn nào được sử dụng để đánh giá phẩm cấp nguyên liệu búp chè tươi?

Khóa luận sử dụng tiêu chuẩn TCVN 1053-71 thông qua phương pháp bấm bẻ mẫu 50 g để phân tách phần non và phần xơ gỗ (bánh tẻ), chia làm 4 loại phẩm cấp: Loại A (tỷ lệ bánh tẻ 0–10%), Loại B (11–20%), Loại C (21–30%), và Loại D (trên 30%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phúc Khánh đã giải quyết thành công vấn đề thực tiễn trong canh tác chè tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên thông qua việc xây dựng và kiểm chứng hiệu quả của các tổ hợp phân bón hữu cơ sinh học kết hợp giảm 50% phân khoáng. Kết quả nghiên cứu khẳng định phân hữu cơ sinh học Humix Chè và Quế Lâm giúp cây chè Bát Tiên duy trì khả năng sinh trưởng tốt, nâng cao năng suất búp, cải thiện phẩm cấp nguyên liệu loại A và hạn chế mật độ sâu hại chính. Đề tài cung cấp cơ sở thực nghiệm vững chắc cho định hướng chuyển đổi canh tác chè theo hướng nông nghiệp bền vững, an toàn sinh học tại vùng chè Thái Nguyên.