Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế và khoa học kỹ thuật tại Việt Nam, sự mở rộng của các ngành công nghiệp và xây dựng đã thu hút lực lượng lao động lớn. Tuy nhiên, đi cùng với sự tăng trưởng này là tình trạng tai nạn lao động gia tăng phức tạp cả về số lượng lẫn mức độ thiệt hại. Theo số liệu thống kê của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội được tác giả trích dẫn:

  • Năm 2017, toàn quốc ghi nhận 5.125 vụ tai nạn lao động làm 5.307 người bị nạn, trong đó có 554 vụ gây chết người với tổng cộng 601 người tử vong.
  • Năm 2018, xảy ra 6.777 vụ tai nạn lao động làm 606 người chết, chi phí thiệt hại do tai nạn lao động là 82,6 tỷ đồng, thiệt hại về tài sản là 11 tỷ đồng và tổng số ngày nghỉ do tai nạn là gần 86.000 ngày.
  • Năm 2019, cả nước ghi nhận 6.600 vụ tai nạn lao động làm 6.887 người bị nạn, gồm 626 người chết và 1.500 người bị thương nặng, tổng thiệt hại vật chất ước tính 71,85 tỷ đồng.

Trong lĩnh vực xây dựng và thi công lắp đặt, các sự cố phổ biến bao gồm ngã cao, sập đổ công trình, vật đè và điện giật. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc người sử dụng lao động chưa hoàn thiện quy trình làm việc an toàn, thiếu trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, công tác huấn luyện chưa triệt để, kết hợp với ý thức chấp hành kỷ luật lao động của công nhân chưa cao.

Nhằm giải quyết những hạn chế thực tế trên tại doanh nghiệp thi công cơ điện, đề tài "Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao động tại Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Khảo sát thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) tại Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát nhằm nhận diện các yếu tố nguy hại.
  2. Đánh giá rủi ro lao động trong quá trình thi công, lắp đặt hệ thống cơ điện tại dự án nhà cao tầng của công ty.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp kiểm soát và giảm thiểu rủi ro, cải thiện điều kiện làm việc và bảo vệ sức khỏe người lao động.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Môi trường lao động và tình trạng an toàn, sức khỏe của công nhân trực tiếp thi công lắp đặt tại dự án của Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát.
  • Phạm vi không gian: Công trình xây dựng nhà cao tầng tại địa chỉ số 35/22 khu 5, phường Phú Mỹ, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ ngày 20/08/2020 đến ngày 20/11/2020 (giai đoạn khảo sát thực địa tập trung từ ngày 21/08/2020 đến ngày 06/09/2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành về an toàn lao động, vệ sinh lao động, điều kiện lao động, phân loại mối nguy (vật lý, hóa học, sinh học, cơ khí, tâm lý - thể chất) và rủi ro lao động. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn quản lý được áp dụng bao gồm:

  • Tiêu chuẩn quản lý: Tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2008 và Hệ thống quản lý An toàn - Sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001:2007.
  • Văn bản pháp luật:
    • Nghị định số 45/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động.
    • Thông tư số 27/2013/TT-BLĐTBXH quy định về công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động.
    • Thông tư số 22/2010/TT-BXD quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình.
    • Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT hướng dẫn thực hiện công tác ATVSLĐ trong cơ sở lao động.
    • Thông tư số 32/2011/TT-BLĐTBXH (và cập nhật năm 2019) ban hành danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng phục vụ công tác đánh giá môi trường lao động:

  1. Phương pháp thu thập tài liệu: Tổng hợp hồ sơ quản lý an toàn, sổ theo dõi cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE), báo cáo tai nạn lao động năm 2019, biên bản kiểm định thiết bị nghiêm ngặt và hồ sơ khám sức khỏe định kỳ của công ty.
  2. Phương pháp khảo sát thực địa và quan sát (Patrol Observation): Trực tiếp khảo sát hiện trường thi công nhà cao tầng từ ngày 21/08/2020 đến 06/09/2020, ghi nhận hình ảnh thực tế về tủ điện, giàn giáo, bình PCCC, môi trường vi khí hậu và thao tác làm việc của công nhân.
  3. Phương pháp chuyên gia và bảng kiểm (Checklist): Phỏng vấn trực tiếp các kỹ sư công trường, an toàn viên và công nhân thi công để xác định điểm yếu trong quy trình vận hành.
  4. Phương pháp nhận dạng mối nguy (HAZID) và Phân tích cây sai hỏng (FTA): Nhận diện các tác nhân tiềm ẩn tai nạn trong ba mảng công việc chính: lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và hệ thống máy điều hòa không khí (HVAC).
  5. Phương pháp ma trận đánh giá rủi ro (Risk Matrix 5x5): Mức độ rủi ro ($R$) được lượng hóa bằng tích số giữa Tần suất xảy ra ($L$) và Mức độ nghiêm trọng ($S$): $$R = L \times S$$
Điểm Tần suất ($L$) Định nghĩa tần suất Điểm Nghiêm trọng ($S$) Định nghĩa mức độ hậu quả
5 Sự cố chắc chắn xảy ra 5 Cực kỳ nghiêm trọng / Thảm họa (chết người hoặc nhiều người bị thương)
4 Khả năng xảy ra lớn (2–5 năm/lần) 4 Nghiêm trọng (thương nặng phải nghỉ việc điều trị)
3 Khả năng xảy ra trung bình (5–10 năm/lần) 3 Trung bình (cần chuyển công việc nhẹ hơn)
2 Ít có khả năng xảy ra (10–20 năm/lần) 2 Nhẹ (cần điều trị y tế, không cần nghỉ làm)
1 Hầu như không xảy ra 1 Không đáng kể (sơ cứu tại chỗ, trầy xước nhẹ)

Thang điểm rủi ro được chia làm 4 cấp độ: Thấp (1–4, Bậc I), Trung bình (5–10, Bậc II), Cao (12–16, Bậc III), Rất cao (20–25, Bậc IV).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý do chọn đề tài

Chương này thiết lập tính cấp thiết của nghiên cứu thông qua phân tích tình hình tai nạn lao động tại Việt Nam trong giai đoạn 2017–2019. Tác giả chỉ ra các nguy cơ đặc thù của lĩnh vực thi công xây dựng và cơ điện như ngã cao, điện giật, ngộ độc hóa chất và chấn thương cơ học. Từ đó, chương xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian tại công trình nhà cao tầng (Phú Mỹ, Thủ Dầu Một) và kế hoạch triển khai đề tài.

Chương 2: Tổng quan tài liệu

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về an toàn lao động, vệ sinh lao động, điều kiện lao động và 5 nhóm mối nguy cơ bản (vật lý, hóa học, sinh học, thể chất/tâm lý, cơ khí). Tác giả tổng thuật các nghiên cứu tiền nhiệm trong lĩnh vực an toàn lao động (Phan Thị Thu Ngân - 2019; Lê Mỹ Dung - 2018; Thạch Thị Giàng - 2014) để chỉ ra khoảng trống nghiên cứu trong mảng cơ điện công trình cao tầng.

Phần tiếp theo giới thiệu toàn diện về Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát (thành lập ngày 13/12/2012, vốn điều lệ 3,5 tỷ đồng, trụ sở tại 11C tổ 3C KP9, Nguyễn Thái Bình, Thủ Dầu Một, Bình Dương). Cơ cấu tổ chức công ty vận hành theo mô hình trực tuyến đứng đầu là Tổng Giám đốc, 2 Phó Tổng Giám đốc và các phòng ban chuyên môn. Tại dự án nhà cao tầng khảo sát, tổng nhân lực gồm 190 người (183 nam chiếm 96.3%, 7 nữ chiếm 3.7%; 170 lao động trực tiếp chiếm 89.5%; 70% đạt trình độ cao đẳng, đại học). Bộ máy ATVSLĐ dự án gồm 12 thành viên do Giám đốc dự án phụ trách chung, phối hợp mạng lưới 5 an toàn viên cơ sở.

Quy trình thi công được phân tích chi tiết qua 3 nhóm công tác chính:

  • Thi công lắp đặt hệ thống điện (chuẩn bị vật tư, lấy dấu, cắt đục tường, đi ống luồn, kéo cáp, đo thông mạch, lắp thiết bị).
  • Thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước (lấy dấu, co lỗ/cắt đục, lắp đặt ống, thử áp lực kín nước, lắp thiết bị).
  • Thi công lắp đặt hệ thống điều hòa không khí (lấy dấu, đục tường, đi ống gas/bảo ôn, treo dàn lạnh/dàn nóng, chạy thử).

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày lịch trình nghiên cứu (20/08/2020 – 20/11/2020) và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp/thứ cấp. Chương mô tả cấu trúc ma trận rủi ro 5x5, phương pháp bảng kiểm danh mục máy móc cầm tay (15 máy đục bê tông, 17 máy cắt tay, 18 máy khoan bê tông, 18 máy khoan sắt, 12 máy hàn điện, 10 máy co lỗ, 8 máy ren ống, 8 máy laze, 7 máy cắt bàn, 5 máy bơm nước, 4 máy thử áp) cùng tiêu chí phân hạng rủi ro từ Bậc I đến Bậc IV làm công cụ đánh giá.

Chương 4: Kết quả và biện luận

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm, cung cấp dữ liệu khảo sát và biện luận chi tiết trên các khía cạnh:

  1. Lập và thực hiện kế hoạch ATVSLĐ: Công ty lập kế hoạch định kỳ hàng quý theo Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT với đủ 5 nội dung bắt buộc.
  2. Công tác phòng cháy chữa cháy: Thành lập đội PCCC tại chỗ gồm 7 người, tổ chức diễn tập 1 lần/năm. Đã trang bị bình chữa cháy và tiêu lệnh tại các điểm hàn cắt. Hạn chế phát hiện: có bình bột chữa cháy bị tụt áp suất (kim đồng hồ dưới vạch xanh) chưa được nạp lại.
  3. Quản lý an toàn điện: Sử dụng điện 1 pha và 3 pha (ngưỡng 80A), tủ điện treo cao 0,6m dán tem an toàn và trang bị aptomat chống rò ELCB. Hạn chế: Dưới tầng hầm, dây điện trải trực tiếp trên mặt sàn ẩm ướt; dây hàn kéo lê trên sàn; một số dụng cụ cầm tay chưa được đo kiểm tra điện trở cách điện định kỳ.
  4. Phòng chống ngã cao: Đã trang bị dây an toàn và giàn giáo có khóa bánh xe khi làm việc trong nhà. Hạn chế: Giàn giáo thực tế còn thiếu mâm giáo, thiếu giằng chéo, không có lan can bảo vệ; mép sàn và lỗ thông tầng chỉ căng dây cáp tạm, thiếu biển cảnh báo; sàn thao tác di động chưa tính toán đủ độ chịu lực.
  5. Kiểm định thiết bị nghiêm ngặt: Danh mục thiết bị gồm 2 pa-lăng xích Nitto 5T (Nhật Bản), 4 bình khí nén 170L - 8 bar (Trung Quốc), 2 vận thăng lồng SC200/200 tải trọng 2.000 kg (Trung Quốc). Hạn chế: Doanh nghiệp để quá hạn kiểm định lần tiếp theo so với quy định ghi trên biên bản.
  6. Vệ sinh môi trường và sức khỏe: Nồng độ bụi và tiếng ồn tại công trường cao do hoạt động đục tường, cắt sắt và máy trộn bê tông; tầng hầm thiếu ánh sáng tự nhiên. Rác thải xây dựng chưa được phân loại triệt để, rác thải nguy hại (giẻ lau dính dầu, bóng đèn huỳnh quang, vỏ keo silicon) còn để lẫn với rác sinh hoạt.
  7. Thống kê tai nạn và sức khỏe năm 2019: Ghi nhận 8 vụ tai nạn lao động nhẹ, không có ca tử vong, số ngày nghỉ việc là 20 ngày, tổng chi phí bồi thường và y tế là 65.000 VNĐ. Khám sức khỏe định kỳ cho thấy sức khỏe loại trung bình trở lên đạt 99,85% (Loại I đạt 25,7%), không ghi nhận bệnh nghề nghiệp.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các phát hiện chính từ kết quả khảo sát, khẳng định mô hình quản lý của công ty đã đáp ứng cơ bản khung pháp lý nhưng còn tồn tại nhiều rủi ro hiện trường. Tác giả đưa ra các kiến nghị cải thiện cụ thể đối với Ban Giám đốc và Ban chỉ huy công trường.


Kết quả và đóng góp

Kết quả khảo sát thực trạng kỹ thuật và an toàn

                             TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG DỰ ÁN

Dữ liệu khảo sát trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE) tại công trường được ghi nhận như sau:

Tên phương tiện bảo vệ cá nhân Đơn vị tính Số lượng cấp phát
Giày chống va đập, đâm xuyên Đôi 48
Quần áo bảo hộ lao động Bộ 48
Khẩu trang lọc bụi Cái 12
Găng tay bảo hộ Đôi 24
Kính bảo hộ chống văng bắn Cái 12
Mũ bảo hộ chống chấn thương Cái 48
Dây an toàn chống ngã cao Cái 12
Xà phòng vệ sinh cá nhân Kg 3,6
Bó ống quần Đôi 6

Hệ thống giải pháp kiểm soát rủi ro đề xuất

Trên cơ sở phân tích ma trận rủi ro, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Biện pháp kỹ thuật:
    • Lắp đặt hệ thống quạt hút thông gió cục bộ tại các khu vực kín và tầng hầm để giảm nồng độ bụi; trang bị vỏ bọc cách âm nhiều lớp (thép lá 2mm, bông thủy tinh 50mm, tôn đục lỗ) cho máy nén khí và máy phát điện.
    • Treo toàn bộ dây dẫn điện lên cao tối thiểu 2m bằng móc cách điện, tuyệt đối không để dây điện nằm trên sàn đọng nước; bổ sung thiết bị chống rò ELCB cho từng nhánh phụ tải thi công.
    • Gia cố hệ thống lan can an toàn tiêu chuẩn tại các lỗ mở thông tầng, hố thang máy và mép sàn; lắp đặt đầy đủ giằng chéo, khóa giáo và mâm giáo trước khi cho phép công nhân leo lên làm việc.
  2. Biện pháp tổ chức lao động:
    • Quy hoạch mặt bằng thi công khoa học, bố trí khu vực tập kết vật tư riêng biệt; phân luồng vận chuyển tránh va quệt vật tư cồng kềnh.
    • Thực hiện chế độ làm việc 8 giờ/ngày (sáng 7h30–11h30, chiều 13h00–17h00), hạn chế tối đa tăng ca quá 20 giờ/tháng, đảm bảo công nhân nghỉ ngơi giữa ca.
  3. Biện pháp y tế và chăm sóc thể chất: Duy trì khám sức khỏe định kỳ và khám tuyển đầu vào; trang bị tủ thuốc sơ cấp cứu hiện trường đầy đủ nẹp, băng gạc, thuốc sát trùng để xử lý kịp thời chấn thương.
  4. Biện pháp phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE): Cấp phát bổ sung nút tai chống ồn khi vận hành máy đục/cắt; trang bị mặt nạ phòng độc khi thi công keo dán ống và dung môi; kiểm tra bắt buộc việc cài quai mũ bảo hộ và móc dây đai an toàn vào dây cứu sinh.
  5. Biện pháp giáo dục và huấn luyện: Định kỳ 6 tháng/lần tổ chức đào tạo ATVSLĐ theo Thông tư 27/2013/TT-BLĐTBXH; huấn luyện thực hành kỹ năng sơ cứu nạn nhân điện giật và diễn tập thao tác sử dụng bình chữa cháy xách tay.
  6. Giải pháp Ergonomic (Công thái học): Thiết kế lại bàn thao tác gia công ống, trang bị giá đỡ vật tư chuyên dụng để hạn chế tư thế cúi gập người lâu hoặc vặn xoắn cột sống, giảm tải áp lực cơ xương khớp cho thợ thi công.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Đề tài cung cấp bức tranh số liệu thực tế về điều kiện lao động ngành cơ điện công trình tại Bình Dương, xây dựng được quy trình nhận diện mối nguy và định lượng rủi ro bằng ma trận 5x5 có khả năng áp dụng trực tiếp tại các công trường xây dựng nhà cao tầng tương tự.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực nghiệm bị giới hạn tại 01 công trình xây dựng nhà cao tầng cụ thể tại thành phố Thủ Dầu Một; thời gian khảo sát thực địa ngắn (2 tuần); việc đánh giá yếu tố môi trường (bụi, ồn, rung) chủ yếu dựa trên quan sát và ghi nhận cảm quan, chưa thực hiện đo đạc lấy mẫu bằng thiết bị phân tích chuyên dụng trong phòng thí nghiệm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá rủi ro trên nhiều loại hình dự án khác của công ty (như thi công nhà xưởng công nghiệp, lắp đặt trạm biến áp, chung cư quy mô lớn); tiến hành đo kiểm định lượng nồng độ bụi hô hấp và mức áp suất âm thanh (dBA) tại từng công đoạn; đánh giá hiệu quả kinh tế và mức độ giảm thiểu tai nạn sau khi áp dụng các giải pháp đề xuất.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Quản lý An toàn - Sức khỏe - Môi trường (HSE): Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng bảng kiểm hiện trường, ma trận rủi ro 5x5 và quy trình đánh giá an toàn thi công công trình.
  • Kỹ sư cơ điện (MEP) và Cán bộ an toàn công trường: Sử dụng trực tiếp danh mục nhận diện mối nguy khi thi công hệ thống điện, ống cấp thoát nước và máy lạnh, cùng quy chuẩn vận hành thiết bị cầm tay an toàn.
  • Ban quản lý doanh nghiệp xây dựng, cơ điện: Tham khảo mô hình phân công bộ máy ATVSLĐ trực tuyến và giải pháp quản lý chất thải nguy hại tại công trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Khôi Việt Phát áp dụng những hệ thống tiêu chuẩn quản lý quốc tế nào?

Công ty áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và Hệ thống quản lý An toàn - Sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 trong lĩnh vực thi công cơ điện.

2. Tình hình tai nạn lao động tại công ty trong năm 2019 được ghi nhận ra sao?

Năm 2019, toàn công ty ghi nhận 8 vụ tai nạn lao động mức độ nhẹ (gồm: thanh sắt rơi trúng làm gãy chân nhân viên, va quệt vật tư cồng kềnh, mạt bụi/vật văng vào mắt và mặt do không đeo kính bảo hộ khi đục bê tông, đứt tay do thiếu găng tay bảo hộ). Toàn bộ các vụ việc không gây thiệt hại tài sản, không có tử vong, tổng số ngày nghỉ việc là 20 ngày và tổng chi phí y tế/bồi thường là 65.000 VNĐ.

3. Cơ cấu nhân sự tại dự án thi công nhà cao tầng có đặc điểm gì?

Dự án có tổng cộng 190 lao động, trong đó nam giới chiếm ưu thế tuyệt đối với 183 người (96,3%) và nữ giới có 7 người (3,7%, làm công việc phục vụ/vệ sinh). Lao động trực tiếp thi công là 170 người (89,5%), lao động gián tiếp là 20 người (10,5%). Trình độ chuyên môn đạt từ cao đẳng, đại học trở lên chiếm 70% tổng số nhân sự dự án.

4. Những vi phạm và tồn tại lớn nhất về an toàn tại hiện trường là gì?

Khảo sát thực địa chỉ ra 4 vấn đề tồn tại chính:

  • An toàn điện: Dưới tầng hầm dây dẫn điện và dây máy hàn trải trực tiếp trên mặt sàn ẩm ướt; thiết bị điện cầm tay chưa được đo kiểm trở kháng cách điện thường xuyên.
  • Ngã cao: Giàn giáo thi công thiếu mâm giáo, thiếu giằng chéo và không có lan can bảo vệ; mép sàn và hố thông tầng chỉ căng dây cáp sơ sài, thiếu biển cảnh báo.
  • PCCC và Thiết bị: Có bình bột chữa cháy bị tụt áp dưới vạch xanh chưa được nạp lại; thiết bị nghiêm ngặt (pa-lăng, bình khí nén, vận thăng) bị quá hạn kiểm định định kỳ.
  • Môi trường: Rác thải nguy hại (vỏ silicon, giẻ lau dầu, bóng đèn hỏng) để lẫn với rác sinh hoạt.

5. Phương pháp ma trận đánh giá rủi ro trong đề tài được thiết lập như thế nào?

Đề tài sử dụng ma trận rủi ro $5 \times 5$, kết hợp 5 mức tần suất xảy ra (từ điểm 1 - Hầu như không xảy ra đến điểm 5 - Chắc chắn xảy ra) và 5 mức độ nghiêm trọng của hậu quả (từ điểm 1 - Không đáng kể đến điểm 5 - Cực kỳ nghiêm trọng/thảm họa). Điểm rủi ro tích số (từ 1 đến 25) được phân định thành 4 cấp: Thấp (1–4), Trung bình (5–10), Cao (12–16) và Rất cao (20–25) để đưa ra yêu cầu kiểm soát tương ứng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Ngân đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động tại dự án thi công cơ điện nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát. Bằng việc ứng dụng phương pháp ma trận rủi ro 5x5 kết hợp bảng kiểm hiện trường, đề tài đã chỉ ra rõ các thiếu sót kỹ thuật trong công tác quản lý an toàn điện, phòng chống ngã cao, kiểm định thiết bị và phân loại rác thải nguy hại. Hệ thống 6 nhóm giải pháp đề xuất (kỹ thuật, tổ chức, y tế, PPE, đào tạo và Ergonomic) mang tính ứng dụng thực tế cao, hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện điều kiện lao động và ngăn ngừa nguy cơ tai nạn nghề nghiệp.