Tổng quan nghiên cứu

Công tác xây dựng và phát triển Đảng luôn giữ vị trí then chốt trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam, đặc biệt là trong giai đoạn đổi mới, công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Luận văn Thạc sĩ Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam của tác giả Nguyễn Thị Lan Chiên tập trung giải quyết bài toán cấp thiết: Đánh giá toàn diện sự lãnh đạo của Đảng ủy Khối cơ sở Bộ Xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh đối với công tác phát triển đảng viên mới giai đoạn 2000-2010. Đây là thời kỳ then chốt khi các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng trên địa bàn phía Nam trải qua quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, tái cấu trúc và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mạnh mẽ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ phương thức lãnh đạo của một Đảng bộ cấp trên cơ sở không có chính quyền cùng cấp nhưng quản lý tới 38 tổ chức cơ sở đảng trực thuộc, gồm 20 đảng bộ cơ sở và 18 chi bộ cơ sở với hơn 1.800 đảng viên trên tổng quy mô 11.000 cán bộ công nhân viên. Mục tiêu cụ thể của đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng công tác phát triển Đảng qua 10 năm (2000-2010), chỉ ra những ưu điểm nổi bật, hạn chế nội tại, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực cho giai đoạn tiếp theo. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc lượng hóa kết quả phát triển tổ chức cơ sở đảng từ mốc ban đầu năm 1983 chỉ có 24 đơn vị với 707 đảng viên lên mạng lưới 149 chi bộ bộ phận phủ khắp các công trình thi công, xí nghiệp vật liệu và viện trường đào tạo, cung cấp luận cứ khoa học tin cậy phục vụ công tác tổ chức xây dựng Đảng trong doanh nghiệp cổ phần hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng sáng tạo hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về chính đảng kiểu mới của giai cấp công nhân. Trọng tâm là 5 nguyên tắc xây dựng Đảng của V.I. Lênin, bao gồm việc xác định đúng tiêu chuẩn đảng viên, chú trọng cơ cấu giai cấp công nhân, chủ động giáo dục quần chúng ưu tú, coi trọng chất lượng hơn số lượng và thực hiện nghiêm ngặt thời kỳ dự bị. Luận văn cũng quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh về quy luật phát triển Đảng gắn liền với phong tràu cách mạng của quần chúng, coi phát triển đảng viên là quy luật sinh tồn và phát triển tự nhiên của tổ chức cách mạng.

Khung lý thuyết được bổ sung bởi các chỉ thị, nghị quyết chuyên đề của Đảng:

  • Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX và lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam về nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên gắn với nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở đảng.
  • Chỉ thị số 34-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường công tác tư tưởng và phát triển đảng trong trường học.
  • Chỉ thị số 11-CT/TU và Chỉ thị số 09-CT/TU của Ban Thường vụ Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về đẩy mạnh công tác xây dựng tổ chức Đảng và phát triển đoàn viên, đảng viên trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước và đơn vị sự nghiệp.

Các khái niệm then chốt được thao tác hóa gồm: tổ chức cơ sở đảng không có chính quyền cùng cấp, công tác phát triển đảng viên mới, tiêu chuẩn chất lượng đảng viên và năng lực lãnh đạo trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp từ hệ thống báo cáo tổng kết thường niên, hồ sơ lưu trữ nhiệm kỳ VI (2000-2005) và nhiệm kỳ VII (2005-2010) của Đảng ủy Khối cơ sở Bộ Xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh, kết hợp tài liệu văn kiện của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh và Bộ Xây dựng.

Về quy mô và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn bộ 38 tổ chức cơ sở đảng trực thuộc (bao gồm 20 đảng bộ và 18 chi bộ cơ sở) với mẫu khảo sát mở rộng gồm 149 chi bộ bộ phận, theo dõi dữ liệu biến động của hơn 1.800 đảng viên từ năm 2000 đến tháng 12/2010. Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo 3 cụm hoạt động chuyên môn đặc thù: Cụm xây lắp và lắp máy, Cụm sản xuất vật liệu xây dựng, Cụm đào tạo, tư vấn và nghiên cứu sự nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc nhằm tái hiện chân thực quá trình vận động của công tác xây dựng Đảng theo dòng thời gian 10 năm. Đồng thời, tác giả sử dụng các phương pháp liên ngành như phân tích định lượng, thống kê so sánh đối chiếu số liệu kết nạp giữa các cụm ngành và tổng hợp định tính nhằm đánh giá chính xác tác động của các quyết sách chính trị đến sự vững mạnh của hệ thống tổ chức cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế tại Đảng bộ Khối cơ sở Bộ Xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2000-2010 đã mang lại những phát hiện quan trọng:

  1. Tăng trưởng quy mô tổ chức và đảng viên: Mạng lưới tổ chức phát triển từ 24 cơ sở với 707 đảng viên ở thời điểm thành lập lên 38 tổ chức cơ sở đảng và 149 chi bộ bộ phận với hơn 1.800 đảng viên vào cuối năm 2010, đạt mức tăng trưởng tổng số đảng viên hơn 154%.
  2. Chuyển dịch cơ cấu đối tượng kết nạp: Tỷ lệ kết nạp đảng viên mới từ lực lượng lao động trẻ, đoàn viên thanh niên và công nhân kỹ thuật chiếm trên 65% tổng số kết nạp trong cả hai giai đoạn 2000-2005 và 2006-2010, góp phần ngăn chặn tình trạng lão hóa đội ngũ tại các doanh nghiệp ngành xây dựng.
  3. Thích ứng với tiến trình cổ phần hóa: Đến tháng 12/2010, Đảng bộ Khối đã giữ vững vai trò hạt nhân chính trị tại 22 công ty cổ phần (trong đó có 15 công ty cổ phần vốn nhà nước dưới 50% và 4 công ty cổ phần 100% vốn ngoài nhà nước chiếm khoảng 10% tổng số cơ sở), bảo đảm duy trì tốt nền nếp sinh hoạt chi bộ định kỳ.
  4. Đội ngũ tham mưu chuyên trách tinh gọn: Cơ quan Đảng ủy Khối vận hành hiệu quả với 7 cán bộ chuyên trách phụ trách 8 ban chuyên môn và ban chỉ đạo phong trào, lãnh đạo toàn diện hơn 11.000 cán bộ công nhân viên hoạt động phân tán trên khắp các công trình xây dựng từ miền Nam ra cả nước.

Thảo luận kết quả

Thành tựu tăng trưởng đảng viên đạt được bắt nguồn từ sự chỉ đạo sát sao của Ban Thường vụ Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh và Ban Cán sự Đảng Bộ Xây dựng thông qua các quy chế phối hợp công tác chặt chẽ. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu cũng bộc lộ những hạn chế: Một số chi bộ tại các công trường thi công xa trung tâm gặp trở ngại trong sinh hoạt định kỳ do lao động phân tán; tỷ lệ kết nạp thợ trực tiếp tại công trường chỉ chiếm khoảng 15-20% trong cơ cấu kết nạp mới; một số cấp ủy cơ sở chưa quyết liệt trong công tác bồi dưỡng tạo nguồn khi doanh nghiệp chuyển sang mô hình công ty cổ phần.

Dữ liệu nghiên cứu được hệ thống hóa qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ gia tăng đảng viên qua 2 giai đoạn (2000-2005 và 2006-2010), đối chiếu cùng bảng phân tích cơ cấu đảng viên phân theo 3 cụm ngành (xây lắp, vật liệu xây dựng và đào tạo - nghiên cứu). So sánh với các công trình của các học giả chuyên ngành như nghiên cứu của Giáo sư Mạch Quang Thắng về phát triển Đảng trong kinh tế thị trường và nghiên cứu của Thạc sĩ Đặng Thị Minh Phượng về trường học, kết quả của luận văn khẳng định mô hình Đảng ủy Khối không có chính quyền cùng cấp vẫn hoàn toàn phát huy vai trò lãnh đạo vững chắc nếu có cơ chế phối hợp đồng bộ và nội dung sinh hoạt bám sát nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn 10 năm lãnh đạo, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng công tác phát triển Đảng trong thời gian tới:

  1. Đổi mới quy trình tạo nguồn và phương thức bồi dưỡng quần chúng ưu tú: Giao chỉ tiêu kết nạp hàng năm cho từng tổ chức cơ sở đảng đạt từ 5% đến 7% so với tổng số quần chúng ưu tú; linh hoạt tổ chức các lớp nhận thức về Đảng vào buổi tối hoặc cuối tuần cho lực lượng công nhân công trường và giảng viên, học sinh sinh viên.
  2. Nâng cao vai trò lãnh đạo của cấp ủy trong 22 doanh nghiệp cổ phần hóa: Xây dựng quy chế phối hợp mẫu giữa cấp ủy chi bộ với Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc doanh nghiệp; định kỳ 6 tháng tổ chức đối thoại trực tiếp giữa cấp ủy với người lao động để kịp thời phát hiện nhân tố tích cực trong phong trào thi đua lao động giỏi.
  3. Chuẩn hóa quy trình thẩm tra hồ sơ và kết nạp đảng viên: Rút ngắn thời gian xác minh lý lịch người xin vào Đảng xuống dưới 45 ngày làm việc thông qua ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu chuyển hồ sơ giữa 38 cơ sở với Văn phòng Đảng ủy Khối, đảm bảo không bỏ sót quần chúng đủ tiêu chuẩn.
  4. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cấp ủy viên kiêm nhiệm và cán bộ chuyên trách: Hàng năm tổ chức 2 đợt tập huấn kỹ năng công tác tổ chức xây dựng Đảng cho cấp ủy cơ sở; gắn tiêu chí phát triển đảng viên mới với bình xét phân loại tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và lý luận cao, phù hợp với 4 nhóm độc giả chính:

  1. Cấp ủy và cán bộ làm công tác tổ chức Đảng: Đặc biệt là Đảng ủy các khối cơ sở, khối doanh nghiệp Trung ương và địa phương, giúp tham khảo mô hình quản lý và chỉ đạo phát triển đảng viên khi không có chính quyền cùng cấp.
  2. Lãnh đạo và nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp góc nhìn chiến lược về phương thức gắn kết hài hòa giữa nhiệm vụ sản xuất kinh doanh với công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho hơn 11.000 cán bộ công nhân viên.
  3. Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Lịch sử Đảng và Xây dựng Đảng: Cung cấp khung phương pháp nghiên cứu lịch sử - logic chuẩn mực, số liệu thực tiễn tin cậy và nguồn tài liệu tham khảo phong phú về giai đoạn 2000-2010.
  4. Cán bộ Đoàn Thanh niên và Công đoàn ngành Xây dựng: Làm tài liệu tập huấn xây dựng phong trào thi đua quần chúng, tạo nguồn đoàn viên ưu tú phục vụ công tác phát triển Đảng bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là gì?

Luận văn tập trung làm rõ thực trạng sự lãnh đạo của Đảng ủy Khối cơ sở Bộ Xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh đối với công tác phát triển đảng viên mới giai đoạn 2000-2010, từ đó chỉ ra những bài học kinh nghiệm và kiến nghị giải pháp nâng cao chất lượng công tác phát triển Đảng cho giai đoạn tiếp theo.

Đảng bộ Khối cơ sở Bộ Xây dựng có đặc thù tổ chức như thế nào?

Đảng bộ Khối là tổ chức Đảng cấp trên cơ sở không có chính quyền cùng cấp, trực thuộc Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh. Đến cuối năm 2010, Đảng bộ quản lý 38 tổ chức cơ sở đảng (20 đảng bộ, 18 chi bộ cơ sở), 149 chi bộ bộ phận với hơn 1.800 đảng viên và hơn 11.000 cán bộ công nhân viên trên địa bàn trải rộng.

Quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp tác động thế nào đến phát triển Đảng?

Tiến trình cổ phần hóa chuyển đổi 22 doanh nghiệp sang mô hình cổ phần (gồm 15 đơn vị vốn nhà nước dưới 50% và 4 đơn vị 100% vốn ngoài nhà nước). Quá trình này tạo ra thách thức lớn về thời gian và cơ chế sinh hoạt Đảng, đòi hỏi cấp ủy phải đổi mới nội dung sinh hoạt gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Những phương pháp nghiên cứu chính nào được tác giả ứng dụng?

Tác giả kết hợp phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc làm chủ đạo, bổ sung các phương pháp phân tích, thống kê dữ liệu 10 năm, so sánh đối chiếu giữa 3 cụm ngành và tổng hợp tài liệu thực chứng từ văn kiện của 38 tổ chức cơ sở đảng trực thuộc Đảng bộ Khối.

Giá trị đóng góp thực tiễn lớn nhất của luận văn là gì?

Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện tư liệu và số liệu phát triển Đảng của một Đảng bộ ngành xây dựng tiêu biểu trong 10 năm chuyển đổi kinh tế, cung cấp cơ sở khoa học giúp Đảng ủy Khối và các đơn vị tương tự hoàn thiện quy chế phối hợp và chiến lược tạo nguồn cán bộ, đảng viên trẻ.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích sâu sắc quá trình Đảng bộ Khối cơ sở Bộ Xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh lãnh đạo công tác phát triển Đảng qua 10 năm (2000-2010) với quy mô từ 707 đảng viên ban đầu lên hơn 1.800 đảng viên.
  • Đề tài khẳng định vị trí nền tảng của 38 tổ chức cơ sở đảng và 149 chi bộ bộ phận trong việc duy trì năng lực lãnh đạo toàn diện tại các doanh nghiệp cổ phần hóa và đơn vị sự nghiệp.
  • Công trình chỉ ra những bài học kinh nghiệm sâu sắc về công tác tạo nguồn trong thanh niên, công nhân kỹ thuật và giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa cấp ủy với lãnh đạo doanh nghiệp.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp và kiến nghị đề xuất có giá trị ứng dụng cao cho giai đoạn phát triển tiếp theo của Đảng bộ Khối trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Để tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác xây dựng Đảng trong điều kiện kinh tế thị trường, các cấp ủy cơ sở cần chủ động nghiên cứu, áp dụng đồng bộ các giải pháp của luận văn vào chương trình hành động hàng năm ngay từ hôm nay.