phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khả0, trang sìa, mục lục. Luận văn đojợc kết cầu thành 04 cholơng nhơi sau: chơjơng 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của d0anh nghiệp chơjơng 2: PhoJơng pháp và thiết kế nghiên cứu choJơng 3: Thực trạng năng lực cạnh lranh của công ty hOang ha choJơng 4: IIhững giải pháp nâng ca0 năng lực cạnh lranh lr0ng ngành trang phủ kim lOại của công †y h0àng hà tr0ng thời gian lới. chG] ONG 1: TONG QUAN NGhHIEN cỨU VÀ cƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ HĂNG LỰC cẠITh TTAIh cỦA D0AITh HIGHIỆP 1. Tống quan nghiên cứu đề lài Vấn đề năng lực cạnh tranh hiện nay đang đojợc nhiều quốc gia và d0anh nghiệp lrên thế giới chú lrọng quan lâm.
Tại Việt Ilam vấn đề này đã lrở nên cấp thiết và quan lrọng hơn, lr0ng bối cảnh hội nhập kinh lế, nền kinh lế Việt [lam các d0anh nghiệp đã ý thức đơxợc điều đó nên đã hội nhập sâu và0 sân chơi chung của thế giới. bởi dé cạnh lranh với các đối thủ lr0ng và ngÖài lãnh thổ, các d0anh nghiệp của Việt Ham cần không ngừng nâng ca0 năng lực cạnh tranh. Iiganh trang phu son TeflOn lên bề mặt kim 10ai mhin chung là một ngành kinh lế quan lrọng, hỗ lrợ ch0 rất nhiều các d0anh nghiệp sản xuất, ứng dụng ch0 nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu thiết yếu ch0 sản xuất và c0n ngodi, số lrợ ch0 các ngành cơ khí, ngành sản xuất và các ngành công nghiệp khác, không chỉ đáp ứng nhu cầu của các đ0anh nghiệp lr0ng noøjớc mà còn xuất khâu đề đáp ứng ch0 d0anh nghiệp nojớc ng0ài. The0 Tổng cục Thống kê, ngành lráng phủ kim lOại vẫn còn rất nhiều liềm năng, chắc chắn sẽ đóng góp ch0 ngân sách với những c0n số ấn tojong tr0ng tqong lai.
IIg0ài ra, lr0ng lĩnh vực này còn †ạ0 việc làm ch0 rất nhiều la0 động với mức thu nhập khá và ôn định, góp phần nâng ca0, bình ôn kinh lế quốc dân. The0 Tổng cục thống kê ngành tráng phủ sơn Tefl0n lên kim l0ại tại Việt Tam, lính đến nay lrên cả nojớc có 15 cơ sở gia công lráng phủ sơn lefl0n nằm lrên 5 linh, thành phố. Thực lế mới đáp ứng dojoc khOang 35% nhu cầu lrên Thị lroiờng còn lại là thị troiờng “xanh” và tiềm năng ch0 các đối thủ liềm ân. Để có thể phát triển đơjợc ngành tráng phủ sơn TeflOn, các công ly lr0ng ngành cần nghiên cứu thêm những cơ hội, những thách lhức để có linh thần chuân sị đối phó với những cạnh lranh lrên thị troiờng ngày càng khốc liệt này.
IIgành cơ khí nói chung và lr0ng lĩnh vực tráng phủ kim lOại nói riêng là mot tr0ng lĩnh vực khá mới tr0ng những năm gần đây, đối với lĩnh vực may trén thé giới đã phái triển rất rực rỡ và đại rãi nhiều thành tựu từ những thế kỷ trolớc, tuy nhiên ở Việt Iam đến năm 2008 mới sắt đầu manh nha và kh0ảng 5 năm trở lại đây mới đojợc cht trong, vé mat chat lolợng vẫn chola đojợc đánh giá rõ nét, day dojgc xem là một lr0ng những công nghệ mới khi đoỊa và0 Việt Tam, phần nà0 giảm các chi phí trung gian khi làm. Đặc siệ! là các l0ại sơn Tefl0n chống dính trên sề mặt kim l0ai. Đây là ngành công nghiệp nền lảng của kinh lế để đảm sả0 nội lực lr0ng nhiều lĩnh vực nhơi thực phẩm (khuôn, khay sánh, nồi.), ngành dojợc phẩm, ngành khuôn mẫu, ngành dệt nhuộm, ngành đệm sông ép, ngành sản xuất nhựa và màng sọc.Là một Ir0ng những giải pháp công nghệ giải quyết đojợc rất nhiều vấn đề, mang lại hiệu quả kinh lế ca0, hạn chế đơjợc chỉ phí cần thiết ch0 d0anh nghiệp sản xuất, ch0 các hộ kinh d0anh, tránh gây lãng phí, đặc siệ! là giảm thiểu việc ô nhiễm môi lrojờng. Đối với lĩnh vực tránh phủ kim lOại của đơn vị với định hojớng là không sán sản phẩm hay sán dịch vụ mà sẽ lra0 giải pháp và lra0 công nghệ ch0 lắt cả các d0anh nghiệp lr0ng và ng0ài nojớc, với mục đích cùng nhau phát triển nền kinh lế tr0ng thời kỳ hội nhập.
Tr0ng quá trình phát triển để đáp ứng nhu cầu của xã hội nhơIng vẫn mang lại giá lrị sinh lời ca0, các d0anh nghiệp lráng phủ kim l0ại cũng gặp một số khó khăn tr0ng việc phái triển lên lầm vĩ mỗ pởi có nhiều rà0 cản về việc chuyên gia0 công nghệ để đáp ứng sự kỳ vọng của khách hàng, nhất là tr0ng thị troờng ngách còn mới mẻ, không có quá nhiều lrải nghiệm để quyết định một lojợng khách hàng cố định ch0 d0anh nghiệp. Tr0ng quá trình nghiên cứu đề lài về “Tang lec canh lanh le0ng lĩnh vực leáng phú kim lOại lại đông ly đỗ phần phái toiển đầu iq hàng hà”, lác giả đã nghiên cứu và liếp cận trên nhiều kênh khác nhau để làm rõ đojợc năng lực cạnh tranh từ cơ sở lý thuyết đến thực liễn, có thé đây là kh0ảng trống mà luận văn sẽ số sung, góp phần h0àn thiện về cơ sở lý luận để đánh giá năng lực cạnh lranh đối với ngành tráng phủ kim lOại. dc lài liệu qia ngóc ngUài nghiên đứu vỀ năng lực cạnh izanh. The0 cameli & Tishler (2004) về mối quan hệ giữa của các nhân lố vô hình với kết quả hOat động sản xuất kinh d0anh của tô chức hành chính lại Israel, đã dựa lrên các lroJlờng phai quan tri nguồn lực và quản trị chiến lojợc để đánh giá những lác động của các nhân lố nguồn lực vô hình của lỗ chức đến kết quả hình thành và phái triển của tô chức.
Thắc đến cạnh tranh, không thê không nói đến Michael E. P0rler — Giá0 soi lrojờng Kinh d0anh havard, ngojời đojợc c0i là Bac thầy tr0ng lĩnh vực cạnh tranh ông có nhiều công lrình và có sức ảnh hojong nhất đến lĩnh vực cạnh lranh và năng lực cạnh lranh quốc lế. Tr0ng cuốn sách “đ@møeliive Steategy”, the0 ông: “lăng lực qạnh leanh là khả năng lạ0 dựng, duy lì, sử dụng và sáng lạ0 moi dic loi thé canh teanh aia d0anh nghiệp để lạ0 2a năng suất và chát lượng œ0 hơn đổi thú, chiếm lĩnh thị phần lón, lạ0 ea thu nhập œ0 và phái biển sên vững”. ba chiến lojợc cạnh tranh ong doja ra 1a chién lojgc chỉ phí thấp, chiến lojợc khác siệt hóa sản phẩm và chiến lojợc lập trung sẽ giúp d0anh nghiêp nâng ca0 đơjợc năng lực cạnh lranh sên cạnh các yếu lố cơ sản nhơi năng suất, chất lojợng, công nghệ.
Và ông cũng khẳng định rằng khó để sử dụng s0ng s0ng các chiến lojợc này còng một lúc. Ông ch0 rằng: “Mộ! nhà sản xuất chỉ phí thấp và mội nhà sản xuất đó sản phẩm đặc leqng khác oiệt và oán giá œ0 hiếm khi đó thể s0 sánh được với nhau. đác chiến lagợc thành công đòi hỏi phải lựa chọn; nếu không chúng sẽ dễ dàng vi sắt chgớc'. Điều quan lrọng với các lổ chức kinh d0anh là phải la0 đojợc một lợi thế cạnh tranh bền vững nghĩa là phải liên lục đơa ra hay cung cấp ch0 Thị lroiờng mội giá lrị khác biệt nà0 đó mà các đối thu cạnh tranh khó có thể cung cấp, hay nắm sắt đơjợc.
The0 quan điểm của Aziz & clg (2006) về cạnh tranh nguồn lực của các nhà đầu lo phái triển nhà ơi nhân lại Malaysia đã sắp xếp các nguồn lực để l0 ra năng lực cạnh tranh, lạ0 ra các lợi thế của nhà đầu loi phát triển địa ốc của Malaysia với 14 yếu lố (VỊ trí đắc địa; dòng liền; Đánh giá tiềm năng thị lrojờng; Mối quan hệ với chính quyền; Quản trị cấp ca0; lỗ chức và dịch vụ uy tín; Khả năng quản lý thay đổi; Mối quan hệ liên đới với các đối lác cung cấp dịch vụ hỗ lrợ có năng lực; Quản lý rủi r0 và khủng h0ảng; chiến lojợc và chính sách của tổ chức; Đà0 †ạ0 và phat triển nhân viên; bí mật thoJơng mại và dự án đổi mới; Một phần của lập đ0àn lớn). Tr0ng đó, lập trung và0 3 nhóm là: quản trị, lô chức và mạng lojới lạ0 ra năng lực cạnh lranh của các nhà phát triển nhà to, whan tai Malaysia. The0 quan điểm của Th0mps0n, Sirickland & Gamsle (2007) đã đề xuất các nhân lỗ cấu thành năng lực cạnh lranh 1a0 thành một thể thống nhất của một d0anh nghiệp dựa trên 10 yếu lố (hình ảnh/uy tín, công nghệ, mạng loiới phân phối, khả năng phát triển và đổi mới sản phẩm, chỉ phí sản xuất, dịch vụ khách hàng, nguồn nhân lực, lình hình lài chính và trình độ quảng cá0, khả năng quản lý thay đổi). Tuy nhiên, nghiên cứu này mới chỉ xây dựng các yếu lố cấu thành năng lực cạnh lranh của d0anh nghiệp và đánh giá nó dya trén phojong pháp ch0 điểm nhằm s0 sánh năng lực giữa các d0anh nghiệp mà chola xác định đojợc mức độ ảnh hojởng của lừng yếu lố này đến kết quả kinh d0anh của d0anh nghiệp.
đácmô hình năng lực cạnh tanh a. Mô hình ma trận SWUT Mô hình SWOT đojợc viết lắt bởi chữ Sirenglhs (các điểm mạnh) 0pp0luniHes (các cơ hội) Wealgnesses (các điểm yếu), Threales (các thách lhức). bái kỳ một d0anh nghiệp nà0 muốn nâng ca0 năng lực cạnh lranh và đoỊa ra chiến lojợc hay lợi thế ch0 d0anh nghiệp tr0ng định hojớng phát triển sền vững cần phân lích 4 nhân lố lrên để fìm ra đâu là lợi thế đâu không phải là lợi thế của chính d0anh nghiệp cũng nhơi nghiên cứu các chỉ liêu, các lác động của môi lroiờng kinh d0anh đề fìm ra cơ hội và thách †hức trên thị trolờng. Mô hình này đojợc nghiên cứu hình thành, phát triển lừ những năm 1960 sởi Viện IIghiên cứu Siandf0rd, califOnia sa0 gồm các nhà kinh lế học Mari0n DOsher, Ts.01is benepe, Albperi humphrey, L0beri F.
Slewari và birger Lie đã thực hiện khả0 sát, lổng hợp các mẫu với hơn 500 d0anh nghiệp có d0anh †hu ca0 nhất tr0ng 9 năm. thân tích rnôõi trường: Phan tích đoanh nghiệp Whiting co hi CO (Liệt kê các ce hội) 1 2 TNhững ngưy cơ (T) QLiệt kê các nguy cơ 1 2 Những điểm manh (S) CLiét ké-cac diém-manh) 1 2 Các chiến lược S-© 1. Phát huy những điếm tranh nhằza tận đụng các cơ Hội 2. Cac chien lược.
Dùng những ưu thế của minh han chế những nguy co 2 Những điểm yéu (WV) KLiệt kê các điểrn yếu} 1 2 Các chiến lược XV-C} LKhac phục những yéu điểm bằng cách tần dung các cơ hồi Các chiến lược XV-T 1. Tiạn chế điếrmn yếu, tránh xuối đc doa từ rrôi trường.1: Sơ đồ minh họa mô hình SWOT b.