Đặc trưng văn hóa dân tộc qua tư duy ngôn ngữ và tên gọi đồng nghĩa bộ phận cơ thể

Khám phá đặc trưng văn hóa dân tộc qua tư duy ngôn ngữ với hiện tượng tên gọi đồng nghĩa bộ phận cơ thể trong tiếng Anh và tiếng Việt.

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

90
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

Lí do chọn đề tài

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi tài liệu nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Đóng góp của luận văn

Bố cục của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

1.1. Khái lược về nguồn gốc thuật ngữ “từ đồng nghĩa”

1.2. Khái niệm từ đồng nghĩa

1.2.1. Phân biệt ba khái niệm cơ bản: hiện tượng đồng nghĩa, đơn vị từ vựng đồng nghĩa và từ đồng nghĩa

1.2.2. Quan điểm của các nhà việt ngữ học về từ đồng nghĩa

1.2.3. Quan điểm của các nhà nghiên cứu nước ngoài về từ đồng nghĩa

1.2.4. Các thủ pháp nhận diện từ đồng nghĩa

1.2.5. Quan niệm của luận văn về từ đồng nghĩa

1.3. Phân loại từ đồng nghĩa

1.3.1. Các từ đồng nghĩa ý niệm

1.3.2. Các từ đồng nghĩa phong cách

1.3.3. Các từ đồng nghĩa ý niệm – phong cách

1.3.4. Từ đồng nghĩa - một trong những nhân tố tạo nên đặc trưng văn hoá - dân tộc của tư duy ngôn ngữ

2. CHƯƠNG 2: TÊN GỌI ĐỒNG NGHĨA CHỈ BỘ PHẬN CƠ THỂ CON NGƯỜI TRONG TIẾNG ANH

2.1. Nguồn gốc, đặc điểm loại hình ngôn ngữ Anh

2.1.1. Sơ lược về nguồn gốc ngôn ngữ Anh

2.1.2. Đặc điểm loại hình ngôn ngữ Anh

2.2. Kết quả thống kê về nhóm tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh

2.3. Đặc điểm từ loại của các từ ngữ đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh

2.4. Đặc điểm ngữ nghĩa của tên gọi đồng nghĩa bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh

2.4.1. Kiểu ngữ nghĩa tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh

2.4.2. Phân loại tên gọi đồng nghĩa bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh

2.4.3. Tên gọi đồng nghĩa ý niệm chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh

2.4.4. Tên gọi đồng nghĩa phong cách chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh

2.4.5. Tên gọi đồng nghĩa tuyệt đối chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh

2.4.6. Ý nghĩa biểu trưng của một số tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh

2.5. Tiểu kết

3. CHƯƠNG 3: TÊN GỌI ĐỒNG NGHĨA CHỈ BỘ PHẬN CƠ THỂ CON NGƯỜI TRONG TIẾNG VIỆT

3.1. Nguồn gốc, đặc điểm loại hình tiếng Việt

3.1.1. Sơ lược về nguồn gốc tiếng Việt

3.1.2. Đặc điểm loại hình tiếng Việt

3.2. Kết quả thống kê nhóm tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Việt

3.3. Đặc điểm cấu tạo tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Việt

3.4. Đặc điểm ngữ nghĩa tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Việt

3.4.1. Kiểu ngữ nghĩa của các tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Việt

3.4.2. Phân loại tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Việt

3.4.2.1. Tên gọi đồng nghĩa tuyệt đối chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Việt
3.4.2.2. Tên gọi đồng nghĩa ý niệm chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Việt
3.4.2.2.1. Các từ đồng nghĩa ý niệm chỉ bộ phận cơ thể con người khác nhau ở tính cụ thể hay trừu tượng của ý nghĩa được biểu đạt
3.4.2.2.2. Các từ đồng nghĩa ý niệm chỉ bộ phận cơ thể con người khác nhau về mức độ rộng hẹp của ý nghĩa
3.4.2.3. Tên gọi đồng nghĩa phong cách chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Việt

3.5. Tính chất biểu trưng của một số tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Việt

3.6. Vấn đề sử dụng từ đồng nghĩa trong tiếng Việt hiện nay

4. CHƯƠNG 4: ĐỐI CHIẾU TÊN GỌI ĐỒNG NGHĨA CHỈ BỘ PHẬN CƠ THỂ CON NGƯỜI TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT

4.1. So sánh đặc điểm từ loại của nhóm tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh và tiếng Việt

4.2. So sánh đặc điểm cấu trúc ngữ nghĩa nhóm tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh và tiếng Việt

4.3. So sánh kiểu ngữ nghĩa tên gọi đồng nghĩa thứ sinh chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh và trong tiếng Việt

4.4. So sánh "liều lượng" các tiểu loại tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh và trong tiếng Việt

4.5. So sánh đối chiếu tính chất biểu trưng tình cảm bằng bộ phận tim trong tiếng Anh và bụng trong tiếng Việt

4.6. Nguyên nhân của những sự khác biệt

4.6.1. Khác biệt về loại hình ngôn ngữ

4.6.2. Khác biệt về đặc trưng văn hóa dân tộc và tư duy ngôn ngữ

4.6.3. Sự khác biệt về hoàn cảnh xã hội

4.7. Ứng dụng thực tiễn của việc nghiên cứu từ đồng nghĩa trong việc dạy/học tiếng Anh và tiếng Việt với tư cách là ngoại ngữ

4.7.1. Ứng dụng của việc nghiên cứu từ đồng nghĩa

4.7.2. Dạy/ học từ ngữ đồng nghĩa trong tiếng Anh và tiếng Việt

Tài liệu tham khảo

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------- ĐỖ THỊ THÙY DƢƠNG ĐẶC TRƢNG VĂN HÓA - DÂN TỘC CỦA TƢ DUY NGÔN NGỮ QUA HIỆN TƢỢNG TÊN GỌI ĐỒNG NGHĨA CHỈ BỘ PHẬN CƠ THỂ CON NGƢỜI (TRÊN TƢ LIỆU TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT) LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC Hà Nội - 2010 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------- ĐỖ THỊ THÙY DƢƠNG ĐẶC TRƢNG VĂN HÓA - DÂN TỘC CỦA TƢ DUY NGÔN NGỮ QUA HIỆN TƢỢNG TÊN GỌI ĐỒNG NGHĨA CHỈ BỘ PHẬN CƠ THỂ CON NGƢỜI (TRÊN TƢ LIỆU TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT) Chuyên ngành : Lí luận ngôn ngữ Mã số : 60 22 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Đức Tồn Hà Nội – 2010 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Mục lục . 1 Phần mở đầu . Lí do chọn đề tài: . Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi tài liệu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi tài liệu nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Đóng góp của luận văn . Bố cục của luận văn . 10 Phần nội dung . 11 Chương 1: Cơ sở lí luận chung về từ đồng nghĩa . Khái lược về nguồn gốc thuật ngữ “từ đồng nghĩa” . Khái niệm từ đồng nghĩa . Phân biệt ba khái niệm cơ bản: hiện tượng đồng nghĩa, đơn vị từ vựng đồng nghĩa và từ đồng nghĩa . Hiện tượng đồng nghĩa . Đơn vị từ vựng đồng nghĩa và từ đồng nghĩa . Quan điểm của các nhà việt ngữ học về từ đồng nghĩa . Quan điểm của các nhà nghiên cứu nước ngoài về từ đồng nghĩa . Các thủ pháp nhận diện từ đồng nghĩa . Quan niệm của luận văn về từ đồng nghĩa . Phân loại từ đồng nghĩa . Các từ đồng nghĩa ý niệm . 20 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các từ đồng nghĩa phong cách . Các từ đồng nghĩa ý niệm – phong cách . Từ đồng nghĩa - một trong những nhân tố tạo nên đặc trưng văn hoá - dân tộc của tư duy ngôn ngữ . 29 Chương 2: Tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh . Nguồn gốc, đặc điểm loại hình ngôn ngữ Anh . Sơ lược về nguồn gốc ngôn ngữ Anh. Đặc điểm loại hình ngôn ngữ Anh . Kết quả thống kê về nhóm tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh. Đặc điểm từ loại của các từ ngữ đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh. Đặc điểm ngữ nghĩa của tên gọi đồng nghĩa bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh . Kiểu ngữ nghĩa tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh . Phân loại tên gọi đồng nghĩa bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh . Tên gọi đồng nghĩa ý niệm chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh 43 2. Tên gọi đồng nghĩa phong cách chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh . Tên gọi đồng nghĩa tuyệt đối chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh 2. Ý nghĩa biểu trưng của một số tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh. 50 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.8 Tiểu kết Chương 3: Tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng việt . Nguồn gốc, đặc điểm loại hình tiếng Việt . Sơ lược về nguồn gốc tiếng Việt . Đặc điểm loại hình tiếng Việt . Kết quả thống kê nhóm tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Việt . Đặc điểm cấu tạo tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Việt . Đặc điểm ngữ nghĩa tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Việt . Kiểu ngữ nghĩa của các tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Việt . Phân loại tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Việt.1 Tên gọi đồng nghĩa tuyệt đối chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Việt. Tên gọi đồng nghĩa ý niệm chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Việt.1 Các từ đồng nghĩa ý niệm chỉ bộ phận cơ thể con người khác nhau ở tính cụ thể hay trừu tượng của ý nghĩa được biểu đạt 3.2 Các từ đồng nghĩa ý niệm chỉ bộ phận cơ thể con người khác nhau về mức độ rộng hẹp của ý nghĩa 3.3 Tên gọi đồng nghĩa phong cách chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Việt. Tính chất biểu trưng của một số tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Việt . 65 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Vấn đề sử dụng từ đồng nghĩa trong tiếng Việt hiện nay. 67 Chương 4: Đối chiếu tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh và tiếng Việt . So sánh đặc điểm từ loại của nhóm tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh và tiếng Việt . So sánh đặc điểm cấu trúc ngữ nghĩa nhóm tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh và tiếng Việt . So sánh kiểu ngữ nghĩa tên gọi đồng nghĩa thứ sinh chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh và trong tiếng Việt . So sánh "liều lượng "các tiểu loại tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh và trong tiếng Việt . So sánh đối chiếu tính chất biểu trưng tình cảm bằng bộ phận tim trong tiếng Anh và bụng trong tiếng Việt . Nguyên nhân của những sự khác biệt . Khác biệt về loại hình ngôn ngữ . Khác biệt về đặc trưng văn hóa dân tộc và tư duy ngôn ngữ . Sự khác biệt về hoàn cảnh xã hội . Ứng dụng thực tiễn của việc nghiên cứu từ đồng nghĩa trong việc dạy/học tiếng Anh và tiếng Việt với tư cách là ngoại ngữ . Ứng dụng của việc nghiên cứu từ đồng nghĩa . Dạy/ học từ ngữ đồng nghĩa trong tiếng Anh và tiếng Việt . 82 Tài liệu tham khảo . 87 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài: Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc đều mang trong mình bản sắc văn hoá riêng. Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay thì nhu cầu giao tiếp quốc tế càng tăng. Trong xu hướng hội nhập văn hoá thế giới đang diễn ra mạnh mẽ cùng với xu thế toàn cầu hoá ấy, chúng ta không chỉ dừng lại ở việc học hỏi, tìm hiểu về ngôn ngữ, văn hoá của dân tộc mình mà còn muốn biết muốn hiểu sâu hơn về ngôn ngữ và văn hoá của dân tộc khác. Chính từ việc đối chiếu để tìm hiểu sự giống và khác nhau về cấu trúc, cơ chế tạo nghĩa, sự hoạt động và phát triển giữa các ngôn ngữ sẽ giúp chúng ta thấy được đặc trưng văn hoá và tư duy của một dân tộc. Bởi vì chính ngôn ngữ là nơi tàng trữ và phản ánh khá toàn diện các đặc trưng văn hoá và tư duy của một dân tộc. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: 2. Mục đích: Giải quyết đề tài này, luận văn nhằm: - Phân tích cơ chế tạo nghĩa của trường từ vựng “tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người” để tìm ra những đặc điểm về ngôn ngữ - văn hoá và tư duy của trường từ vựng đó phục vụ cho các ứng dụng thực tiễn. - Chỉ ra những tương đồng và dị biệt của tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh và tiếng Việt. Dựa trên sự phân tích nguyên nhân của những sự khác biệt sẽ có thể thấy được đặc trưng văn hoá - dân tộc của ngôn ngữ và tư duy ở người Anh và người Việt. - Vận dụng kết quả nghiên cứu vào dạy và học tiếng Anh và tiếng Việt với tư cách là ngoại ngữ. Nhiệm vụ: Để đạt được các mục đích nói trên, luận văn giải quyết các nhiệm vụ sau đây: 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Xác định đầy đủ các tên gọi đồng nghĩa thuộc về trường từ vựng chỉ bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh và tiếng Việt; - Đặc biệt là tìm hiểu ý nghĩa biểu trưng của các tên gọi đồng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể con người để qua đó thấy được đặc điểm tư duy của người Anh và người Việt. Đối tƣợng và phạm vi tài liệu nghiên cứu: 3. Đối tƣợng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các tên gọi đồng nghĩa chỉ các bộ phận cơ thể con người trong tiếng Anh và tiếng Việt.2 Phạm vi tài liệu nghiên cứu: Với đối tượng nghiên cứu như vậy, phạm vi thu thập tài liệu khảo sát của luận văn là các cuốn từ điển sau: - Nhóm tác giả Trầm Quỳnh Dân, Trần Thanh Sơn (1997), Từ điển Anh – Việt , Nxb Thanh Hóa; - Trần Văn Điền (1998), Từ điển Từ đồng nghĩa, phản nghĩa Anh – Việt, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh,. - Hoàng Phê (chủ biên) (2001), Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng. - Thanh Tâm và nhóm tác giả (2004), Từ điển Việt – Anh, Nxb Thống Kê. - Nguyễn Văn Tu (1985), Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt, Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp, H. - Nguyễn Như Ý (chủ biên) (1999), Đại từ điển tiếng Việt, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội. - Từ điển: Advanced learner's English dictionary (ấnbảnlần7) (2005), Oxford University press. Các trang Web: - http://www.com/browse/synonym. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - http://www.com/dictionary + of + synonyms/en - en/.net/forums/archie/index. Ngoài các cuốn từ điển nêu trên là tư liệu nghiên cứu chính, trong quá trình triển khai thực hiện đề tài, chúng tôi còn sử dụng một số tài liệu trong lĩnh vực văn hoá, lịch sử, ngôn ngữ học. Phƣơng pháp nghiên cứu: 4. Phƣơng pháp nghiên cứu chung: Các phương pháp được chúng tôi sử dụng xuyên suốt trong luận văn là phương pháp đối chiếu, phương pháp thống kê, phương pháp miêu tả . Phƣơng pháp nghiên cứu chuyên sâu: Chúng tôi áp dụng một số phương pháp nghiên cứu từ đồng nghĩa do Nguyễn Đức Tồn đề xuất (Nguyễn Đức Tồn, Từ đồng nghĩa tiếng Việt, Nxb, Khoa học xã hội, H. Đó là: + Phương pháp giải thích ý nghĩa các đơn vị trong dãy đồng nghĩa; + Phương pháp tìm sự khu biệt ngữ nghĩa của các đơn vị đồng nghĩa; +Thủ pháp xác định các đơn vị đồng nghĩa bằng kết cấu đồng nhất “A là B”, đảo lại “B là A”; + Phương pháp xác lập dãy đồng nghĩa bằng an két điều tra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ