Luận văn thạc sĩ vnua đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của vịt bầu bến đàn hạt nhân nuôi tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên

Luận văn thạc sĩ vnua nghiên cứu đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của vịt bầu Bến Đàn tại trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên.

Chuyên ngành

Chăn nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2016

83
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Lời cam đoan

1.2. Mục lục

1.3. Danh mục các chữ viết tắt

1.4. Danh mục bảng

1.5. Danh mục hình

1.6. Trích yếu luận văn

1.7. Tính cấp thiết của đề tài

1.8. Mục đích của đề tài

1.9. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.10. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

1.10.1. Đặc điểm di truyền của các tính trạng số lượng của thủy cầm

1.10.2. Cơ sở lý luận về đặc điểm ngoại hình của thủy cầm

1.10.3. Khả năng sản xuất của thủy cầm

1.11. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.11.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.11.2. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước

1.12. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

1.12.1. Địa điểm nghiên cứu

1.12.2. Thời gian nghiên cứu

1.12.3. Đối tượng nghiên cứu

1.12.4. Nội dung nghiên cứu

1.12.5. Phương pháp nghiên cứu

1.12.5.1. Phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng
1.12.5.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm
1.12.5.3. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

1.13. Kết quả và thảo luận

1.13.1. Kết quả trên đàn hạt nhân

1.13.1.1. Đặc điểm ngoại hình
1.13.1.2. Kích thước một số chiều đo cơ thể vịt
1.13.1.3. Tỷ lệ nuôi sống
1.13.1.4. Khối lượng cơ thể vịt Bầu Bến qua các tuần tuổi
1.13.1.5. Tuổi đẻ và khối lượng vào đẻ
1.13.1.6. Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn trên 10 quả trứng
1.13.1.7. Một số chỉ tiêu về chất lượng trứng
1.13.1.8. Một số chỉ tiêu ấp nở

1.13.2. Khả năng sản xuất của vịt Bầu Bến thương phẩm

1.13.2.1. Tỷ lệ nuôi sống
1.13.2.2. Khối lượng cơ thể vịt qua các tuần tuổi
1.13.2.3. Tốc độ sinh trưởng của vịt qua các tuần tuổi
1.13.2.4. Kết quả khảo sát thân thịt

1.14. Kết luận và kiến nghị

1.14.1. Trên đàn hạt nhân

1.14.2. Trên đàn thương phẩm

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về đặc điểm và khả năng sản xuất của vịt Bầu Bến Đàn hạt nhân

Vịt Bầu Bến Đàn hạt nhân là một giống vịt nội địa có nguồn gốc từ chợ Bến, Hòa Bình. Giống vịt này nổi bật với khả năng sinh sản và chất lượng thịt tốt. Nghiên cứu này nhằm đánh giá các đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của giống vịt này tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

1.1. Đặc điểm ngoại hình của vịt Bầu Bến

Vịt Bầu Bến có màu lông xám đen với khoang vàng, mỏ và chân màu vàng nhạt. Đặc điểm này giúp phân biệt giống vịt này với các giống khác.

1.2. Khả năng sản xuất của vịt Bầu Bến

Khả năng sản xuất của vịt Bầu Bến được đánh giá qua tỷ lệ nuôi sống, năng suất trứng và chất lượng thịt. Tỷ lệ nuôi sống trung bình đạt 93,53% trong giai đoạn 0-22 tuần tuổi.

II. Vấn đề và thách thức trong chăn nuôi vịt Bầu Bến

Mặc dù vịt Bầu Bến có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn gặp phải một số thách thức trong việc phát triển. Các vấn đề như năng suất thấp và thời gian nuôi dài khiến giống vịt này không được ưa chuộng như các giống vịt ngoại.

2.1. Năng suất thấp và thời gian nuôi dài

Năng suất trứng và thịt của vịt Bầu Bến không cao bằng các giống vịt ngoại, điều này ảnh hưởng đến sự phát triển của giống vịt này trong ngành chăn nuôi.

2.2. Khó khăn trong việc bảo tồn giống

Việc bảo tồn giống vịt Bầu Bến gặp khó khăn do sự cạnh tranh từ các giống vịt năng suất cao hơn, dẫn đến nguy cơ giảm số lượng và địa bàn nuôi.

III. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm và khả năng sản xuất của vịt Bầu Bến

Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên, sử dụng các phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng và theo dõi các chỉ tiêu sản xuất của vịt Bầu Bến.

3.1. Phương pháp chăm sóc và nuôi dưỡng

Vịt Bầu Bến được nuôi dưỡng theo quy trình chăn nuôi an toàn sinh học, đảm bảo sức khỏe và phát triển tốt nhất cho đàn vịt.

3.2. Phương pháp theo dõi chỉ tiêu sản xuất

Các chỉ tiêu sản xuất như tỷ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể và năng suất trứng được theo dõi và ghi chép cẩn thận để đánh giá chính xác khả năng sản xuất của giống vịt này.

IV. Kết quả nghiên cứu về khả năng sản xuất của vịt Bầu Bến

Kết quả nghiên cứu cho thấy vịt Bầu Bến có khả năng sản xuất tốt với tỷ lệ nuôi sống cao và chất lượng trứng tốt. Năng suất trứng đạt 178,03 quả/mái/năm.

4.1. Tỷ lệ nuôi sống và khối lượng cơ thể

Tỷ lệ nuôi sống trung bình đạt 97,67% trong giai đoạn từ 0-10 tuần tuổi, khối lượng cơ thể tăng dần qua các tuần tuổi.

4.2. Chất lượng trứng và thịt

Trứng của vịt Bầu Bến có chất lượng tốt, đảm bảo tiêu chuẩn giống, tỷ lệ phôi và tỷ lệ ấp nở đạt cao, chất lượng thịt thơm ngon.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của vịt Bầu Bến

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng vịt Bầu Bến có nhiều tiềm năng phát triển trong ngành chăn nuôi. Cần có các biện pháp bảo tồn và phát triển giống vịt này để nâng cao giá trị kinh tế.

5.1. Tiềm năng phát triển giống vịt Bầu Bến

Với nhu cầu ngày càng cao về thực phẩm chất lượng, vịt Bầu Bến có thể trở thành lựa chọn tốt cho người tiêu dùng.

5.2. Các biện pháp bảo tồn và phát triển

Cần có các chương trình bảo tồn giống và khuyến khích người chăn nuôi phát triển giống vịt Bầu Bến để đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnua đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của vịt bầu bến đàn hạt nhân nuôi tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM BÙI THỊ THẮM ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA VỊT BẦU BẾN ĐÀN HẠT NHÂN NUÔI TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VỊT ĐẠI XUYÊN Chuyên ngành: Chăn nuôi Mã số: 60.05 Người hướng dẫn khoa học: 1. Phạm Kim Đăng NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Bùi Thị Thắm i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc TS. Nguyễn Văn Duy, TS. Phạm Kim Đăng đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Sinh lý - Tập tính động vật, Khoa Chăn nuôi - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Bùi Thị Thắm ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Lời cam đoan.

ii Mục lục. iii Danh mục các chữ viết tắt. v Danh mục bảng. vi Danh mục hình.

vii Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích của đề tài.

Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiến của đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Tổng quan tài liệu nghiên cứu.

Đặc điểm di truyền của các tính trạng số lượng của thủy cầm. Cơ sở lý luận về đặc điểm ngoại hình của thủy cầm. Khả năng sản xuất của thủy cầm. Tỷ lệ nuôi sống.

Khả năng sinh trưởng và cho thịt của thủy cầm. Khả năng sinh sản của thủy cầm. Tiêu tốn thức ăn/đơn vị sản phẩm. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.

Tình hình nghiên cứu trong nước. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.

Thời gian nghiên cứu. 25 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đối tượng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.

Đàn hạt nhân. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng. Phương pháp bố trí thí nghiệm.

Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu. Kết quả và thảo luận. Kết quả trên đàn hạt nhân. Đặc điểm ngoại hình.

Kích thước 1 số chiều đo cơ thể vịt. Tỷ lệ nuôi sống. Khối lượng cơ thể vịt Bầu Bến qua các tuần tuổi. Tuổi đẻ và khối lượng vào đẻ.

Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng. Một số chỉ tiêu về chất lượng trứng. Một số chỉ tiêu ấp nở. Khả năng sản xuất của vịt bầu bến thương phẩm.

Tỷ lệ nuôi sống. Khối lượng cơ thể vịt qua các tuần tuổi. Tốc độ sinh trưởng của vịt qua các tuần tuổi. Kết quả khảo sát thân thịt.

Kết luận và kiến nghị. Trên đàn hạt nhân. Trên đàn thương phẩm. 62 Tài liệu tham khảo.

63 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt cs. Cộng sự ĐVT Đơn vị tính KL Khối lượng NST Năng suất trứng NXB Nhà xuất bản QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia TB Trung bình TKL Tăng khối lượng TLNS Tỷ lệ nuôi sống TTTĂ Tiêu tốn thức ăn v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Chế độ dinh dưỡng cho vịt Bầu Bến đàn hạt nhân. Lượng thức ăn cho vịt Bầu Bến đàn hạt nhân.

Chế độ dinh dưỡng cho vịt Bầu Bến thương phẩm. Đặc điểm ngoại hình của vịt Bầu Bến. Kích thước 1 số chiều đo của vịt Bầu Bến. Tỷ lệ nuôi sống qua các tuần tuổi.

Khối lượng cơ thể của Bầu Bến ở các tuần tuổi. Tuổi đẻ và khối lượng vào đẻ của vịt Bầu Bến. Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng. Một số chỉ tiêu chất lượng trứng (n = 35).

Một số chỉ tiêu ấp nở của trứng vịt Bầu Bến. Tỷ lệ nuôi sống của vịt thương phẩm ở các tuần tuổi. Khối lượng vịt thương phẩm ở các tuần tuổi (n = 30). Tốc độ sinh trưởng của vịt Bầu Bến nuôi thương phẩm.

Tiêu tốn thức ăn và chỉ số sản xuất của vịt Bầu Bến thương phẩm. Một số chỉ tiêu về chất lượng thịt của vịt Bầu Bến nuôi thương phẩm (n = 6). 60 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 4. Hình ảnh vịt Bầu Bến lúc 1 ngày tuổi.

Hình ảnh vịt Bầu Bến lúc trưởng thành. Khối lượng cơ thể vịt Bầu bến qua ở tuần tuổi. Tỷ lệ đẻ của vịt Bầu Bến qua các tuần tuổi. Khối lượng vịt thương phẩm qua các tuần tuổi.

Sinh trưởng tuyệt đối của vịt thương phẩm qua các tuần tuổi. Sinh trưởng tương đối của vịt thương phẩm qua các tuần tuổi. 58 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Bùi Thị Thắm Tên luận văn: Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của vịt Bầu Bến đàn hạt nhân nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên Ngành: Chăn nuôi Mã số: 60.05 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu: Đánh giá được đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của vịt Bầu Bến đàn hạt nhân và đàn thương phẩm. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng Vịt Bầu Bến đàn hạt nhân và đàn thương phẩm được nuôi dưỡng và chăm sóc theo quy trình chăn nuôi an toàn sinh học, vệ sinh thú y của Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên.

- Phương pháp bố trí thí nghiệm Từ đàn hạt nhân 510 vịt ở 1 ngày tuổi (90 vịt trống + 420 vịt mái, được chia làm 3 lô, mỗi lô 30 vịt trống và 140 vịt mái) để theo dõi và đánh giá đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng, chọn 255 vịt mái và 42 vịt trống sinh sản (được chia làm ba lô, mỗi lô gồm 85 vịt mái + 14 vịt trống) để theo dõi sinh sản. Khả năng sản xuất đàn thương phẩm được theo dõi lặp lại ba lần trên 120 vịt từ 1 ngày tuổi đến 10 tuần tuổi (mỗi lần theo dõi 20 trống và 20 mái). Khả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt được khảo sát ở các thời điểm 8, 9 và 10 tuần tuổi (mỗi tuần mổ 3 vịt trống và 3 vịt mái). - Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu Đặc điểm ngoại hình theo dõi bằng phương pháp quan sát, chụp ảnh để mô tả màu lông, mỏ, chân, hình dáng, đầu, cổ vào các thời điểm 1 ngày tuổi và trưởng thành (22 tuần tuổi).

Các chỉ tiêu sản xuất trên đàn hạt nhân và đàn thương phẩm được theo dõi thông qua ghi chép, cân, đo, tính toán các chỉ tiêu bằng các dụng cụ chuyên biệt như cân điện tử, thước dây, thước compa,. viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Kết quả chính và kết luận Đàn hạt nhân - Vịt Bầu Bến đàn hạt nhân được chọn lọc là giống vịt kiêm dụng, vịt con mới nở có màu lông xám đen có khoang vàng, mỏ và chân có màu vàng nhạt. Vịt trưởng thành có thân hình khá vững chắc, ngực sâu rộng, màu lông màu cánh có màu sẻ sẫm ngoài ra còn có màu trắng tuyền, khoang trắng đen. Đầu to, con đực đầu màu xanh.

Mỏ vàng - xám, chân thấp màu vàng cam. - Tỷ lệ nuôi sống trung bình giai đoạn 0 - 22 tuần tuổi là 93,53%. Tỷ lệ đẻ bình quân/52 tuần đẻ đạt 48,91%, năng suất trứng/mái/năm là 178,03 quả, tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng là 3,776 kg. - Trứng của vịt Bầu Bến có chất lượng tốt, đảm bảo tiêu chuẩn trứng giống, tỷ lệ phôi và tỷ lệ ấp nở đạt cao.

Đàn thương phẩm - Tỷ lệ nuôi sống trung bình giai đoạn từ 0 - 10 tuần tuổi của đàn vịt thương phẩm là 97,67%. - Khối lượng cơ thể của vịt Bầu Bến lúc 8, 9, 10 tuần tuổi lần lượt là 1695,61g, 1759,86g, 1811,12g; tiêu tốn thức ăn/kg khối lượng tăng lần lượt đạt 2,75kg, 2,98kg, 3,21kg. Để đảm bảo hiệu quả kinh tế cao trong nuôi vịt Bầu Bến thương phẩm nên giết thịt ở 9 tuần tuổi. ix LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com THESIS ABSTRACT Master candidate: Bui Thi Tham Thesistitle: Morpho-biometric and performance of the nucleus herd of Bau Ben duck breed raised at the Dai Xuyen duck breeding and research center.

Major: Animal Science Code: 60.05 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture Research Objective Determination the morpho-biometric characteristics and performance of nucleus and commercial herd of Bau Ben duck breed. Materials and Methods + Raising method Bau Ben duck was fed and managed in accordance with bio-safe and veterinary procedure of the Dai Xuyen duck breeding and research center. + Experimental method Nucleusduck herd: The morpho-biometric and productivity of nucleus duck herd were based on measurement of 510 ducks at 1 day of age (90 male and 420 female were divided into 3 groups, each group has 30 male ducks and 140 female ducks). Laying performance was observed on 255 female ducks and 42 male of 3 groups (each group has 85 female and 14 male ducks).

Commercial duck performance was derterminated by 3 replicates of 120 ducks from 1 day to 10 weeks of age (20 males and 20 females per one replicate).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đặc điểm và khả năng sản xuất của vịt Bầu Bến Đàn hạt nhân tại VNUA" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của giống vịt này. Nội dung chính của tài liệu nhấn mạnh vào các yếu tố như năng suất trứng, tốc độ tăng trưởng và khả năng thích nghi với môi trường. Những thông tin này không chỉ hữu ích cho các nhà nghiên cứu mà còn cho những người chăn nuôi vịt, giúp họ tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Đánh giá đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh sản của con lai giữa vịt biển và huba tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên, nơi cung cấp thông tin về sự lai tạo giữa các giống vịt khác nhau. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ một số đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của vịt huba nuôi tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về giống vịt huba và khả năng sản xuất của chúng. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnua xác định mức protein thích hợp trong khẩu phần ăn của vịt biển 15 đại xuyên sẽ cung cấp thông tin quan trọng về dinh dưỡng cho vịt, giúp bạn tối ưu hóa khẩu phần ăn cho đàn vịt của mình. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn nâng cao kiến thức và cải thiện quy trình chăn nuôi.