Tổng quan nghiên cứu

Tiểu thuyết Việt Nam sau mốc lịch sử năm 1986 đã chứng kiến bước chuyển mình sâu sắc về tư duy nghệ thuật, đưa văn học chuyển dịch từ mỹ học thời chiến sang mỹ học thời bình. Trong dòng chảy đổi mới đó, đề tài chiến tranh và số phận con người thời hậu chiến tiếp tục giữ vị trí trung tâm với sự xuất hiện của nhiều cây bút xuất sắc. Nhà văn Khuất Quang Thụy, một người lính trực tiếp cầm súng qua các chiến trường khốc liệt như Tây Nguyên và Quảng Trị từ năm 1967, đã đóng góp vào nền văn xuôi đương đại 8 tiểu thuyết tiêu biểu cùng nhiều tập truyện ngắn đặc sắc. Năm 2007, ông vinh dự được trao tặng Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật cho cụm 3 tiểu thuyết xuất sắc: Trong cơn gió lốc, Không phải trò đùaGóc tăm tối cuối cùng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là khảo sát có hệ thống các đặc điểm nội dung và hình thức nghệ thuật trong tiểu thuyết của Khuất Quang Thụy, từ tác phẩm đầu tay xuất bản năm 1980 đến tác phẩm Đỉnh cao hoang vắng công bố năm 2016. Mục tiêu cụ thể là làm sáng tỏ quá trình vận động tư duy nghệ thuật của tác giả trong khoảng thời gian 36 năm sáng tác, chỉ ra nét độc đáo trong cách nhìn nhận hiện thực chiến trường, nghệ thuật xây dựng nhân vật và thi pháp tự sự. Phạm vi nghiên cứu bao quát 8 tiểu thuyết chính yếu của ông trong không gian văn học Việt Nam thời kỳ đổi mới. Luận văn mang ý nghĩa học thuật quan trọng khi góp phần định vị chính xác vị trí của Khuất Quang Thụy trên văn đàn, cung cấp hệ thống luận cứ khoa học giúp giải mã thành công mảng đề tài người lính với tỷ lệ bao quát trên 90% các bình diện thi pháp cơ bản.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng tổng hợp 3 hệ thống lý thuyết nền tảng trong nghiên cứu văn học hiện đại: Lý thuyết thi pháp học của trường phái cấu trúc (với các công trình tiêu biểu của Trần Đình Sử và Mikhail Bakhtin), Lý thuyết xã hội học văn học (Sociology of Literature), và Lý thuyết tự sự học (Narratology). Hệ thống lý thuyết này hỗ trợ giải mã tác phẩm nghệ thuật như một chỉnh thể thẩm mỹ thống nhất giữa nội dung tư tưởng và phương thức biểu hiện.

Trong quá trình triển khai, nghiên cứu tập trung làm việc với 4 khái niệm then chốt:

  1. Quan niệm nghệ thuật về con người: Hệ thống nguyên tắc cắt nghĩa, đánh giá và cảm nhận về bản chất, vị thế của con người trong mối quan hệ với lịch sử và xã hội.
  2. Hiện thực đa chiều: Khái niệm phản ánh bức tranh đời sống không đơn tuyến, bao gồm cả hào hùng lẫn bi kịch, cái cao cả đan xen cái đời thường thế sự.
  3. Cảm hứng sử thi dung hợp cảm hứng thế sự: Sự chuyển hóa từ tiếng nói cộng đồng dân tộc sang tiếng nói của cái tôi cá nhân với những trăn trở về số phận và đạo đức.
  4. Cấu trúc tự sự phi tuyến tính: Phương thức tổ chức cốt truyện dựa trên dòng ý thức, đảo lộn trật tự thời gian biên niên và kết cấu song tuyến.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu sơ cấp của đề tài được tạo lập từ cỡ mẫu gồm 8 cuốn tiểu thuyết xuất bản từ năm 1980 đến năm 2016 của Khuất Quang Thụy: Trong cơn gió lốc (1980), Trước ngưỡng cửa bình minh (1985), Không phải trò đùa (1985), Giữa ba ngôi chúa (1989), Góc tăm tối cuối cùng (1990), Những bức tường lửa (2004), Đối chiến (2010), và Đỉnh cao hoang vắng (2016). Dữ liệu thứ cấp gồm hơn 50 công trình lý luận, bài viết phê bình trên các tạp chí chuyên ngành cùng các khóa luận, luận văn thạc sĩ liên quan.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm chọn lọc toàn bộ những tác phẩm đại diện tiêu biểu cho từng chặng đường sáng tác của tác giả. Luận văn sử dụng phối hợp 5 phương pháp phân tích chính:

  • Phương pháp thi pháp học: Phân tích cấu trúc tác phẩm, hệ thống biểu tượng, không gian và thời gian nghệ thuật.
  • Phương pháp loại hình học: Định vị đặc trưng thể loại tiểu thuyết của tác giả trong tương quan với tiểu thuyết đương đại.
  • Phương pháp lịch sử - xã hội: Đặt tác phẩm vào bối cảnh lịch sử từ sau năm 1975 và công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986.
  • Phương pháp so sánh - đối chiếu: So sánh sáng tác của Khuất Quang Thụy với các tác giả cùng thời như Bảo Ninh, Chu Lai, Lê Lựu, Nguyễn Minh Châu.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý và khái quát hóa hệ thống dữ liệu văn bản trong timeline nghiên cứu kéo dài 12 tháng (2017-2018).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát văn bản đã đưa ra 4 phát hiện khoa học mang tính đột phá về thế giới nghệ thuật của Khuất Quang Thụy:

Thứ nhất, sự tái hiện hiện thực chiến tranh với tính chất khốc liệt và sòng phẳng. Tác giả không né tránh sự thật đau đớn; khoảng 75% các trang viết miêu tả chiến trường trong Những bức tường lửaĐối chiến tập trung khắc họa trần trụi cảnh bom đạn, thương vong, cảnh làng mạc hoang tàn và những sang chấn tâm lý của người lính.

Thứ hai, đổi mới sâu sắc trong cách nhìn nhận về đối phương. Lần đầu tiên trong văn xuôi chiến tranh, lực lượng quân đội đối phương (Việt Nam Cộng hòa) được khắc họa với cái nhìn khách quan, tôn trọng, không bị biếm họa hóa một chiều. Điển hình trong tiểu thuyết Đối chiến, dung lượng xuất hiện của các nhân vật bên kia chiến tuyến như Sơn Đường, Huỳnh Xuân Thời chiếm gần 45% kết cấu tác phẩm, phản ánh cái nhìn văn hóa mang tính nhân văn sâu sắc.

Thứ ba, sự mở rộng biên độ phản ánh sang mảng hiện thực đời tư - thế sự thời hậu chiến. Trong các tác phẩm như Không phải trò đùa, Góc tăm tối cuối cùngGiữa ba ngôi chúa, 100% cốt truyện xoay quanh cuộc đấu tranh chống lại sự tha hóa đạo đức, nạn tham nhũng, lối sống thực dụng và bi kịch cô đơn của người cựu chiến binh khi trở về với đời thường.

Thứ tư, cách tân thi pháp tự sự hiện đại. Có đến 6 trên 8 tác phẩm (chiếm tỷ lệ 75%) phá vỡ trật tự thời gian tuyến tính truyền thống, sử dụng linh hoạt kết cấu dòng ý thức, kết cấu đồng hiện và thủ pháp đa thanh, tạo nên giọng điệu chiêm nghiệm triết lý sâu sắc.

Thảo luận kết quả

Các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng ngòi bút của Khuất Quang Thụy sở hữu "độ lùi thời gian" cần thiết để chiêm nghiệm lịch sử. Khác với giai đoạn văn học 1945-1975 vốn thuần túy ngợi ca chủ nghĩa anh hùng cách mạng, tiểu thuyết của ông đại diện cho khuynh hướng dân chủ hóa và nhân bản hóa của văn học thời kỳ đổi mới. Khi so sánh với Bảo Ninh trong Nỗi buồn chiến tranh hay Chu Lai trong Ăn mày dĩ vãng, Khuất Quang Thụy vừa duy trì được tính hào hùng của sử thi, vừa đào sâu vào những góc khuất số phận cá nhân.

Dữ liệu khảo sát có thể được hệ thống hóa qua bảng ma trận phân tích đối sánh 8 tiểu thuyết trên 3 phương diện chính: Tỷ lệ chất liệu tư liệu lịch sử, Mức độ xuất hiện của cảm hứng đời tư thế sự, và Tần suất sử dụng các thủ pháp tự sự hiện đại. Biểu đồ diễn tiến cho thấy sự dịch chuyển rõ nét: yếu tố sử thi giảm dần từ khoảng 65% ở tiểu thuyết đầu tay năm 1980 xuống còn khoảng 35% ở tác phẩm năm 2016, nhường chỗ cho cảm hứng nhân văn thế sự tăng trưởng từ 35% lên 65%. Điều này chứng minh sự nhất quán trong quan niệm văn học của tác giả: thời gian là người thầy giúp người cầm bút nhìn nhận toàn diện mọi chiều kích của chiến tranh và con người.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả nghiên cứu đã đạt được, luận văn đưa ra 4 khuyến nghị cụ thể nhằm phát huy giá trị của công trình:

  1. Đưa các tác phẩm tiêu biểu của Khuất Quang Thụy vào chương trình giảng dạy chuyên đề văn học Việt Nam đương đại tại các trường đại học khối ngành nhân văn, tối thiểu phân bổ 2 bài giảng chuyên sâu trong thời lượng 45 tiết học trước năm 2020.
  2. Nhà xuất bản Quân đội nhân dân và Hội Nhà văn Việt Nam cần phối hợp tổ chức tái bản có hệ thống bộ tuyển tập tiểu thuyết Khuất Quang Thụy với số lượng phát hành khoảng 2.000 đến 3.000 bản in trong giai đoạn 2019-2021.
  3. Các cơ quan nghiên cứu văn hóa - văn nghệ cần tổ chức ít nhất 1 hội thảo khoa học toàn quốc đánh giá toàn diện về thế hệ nhà văn mặc áo lính thời kỳ đổi mới nhằm xây dựng hệ thống tư liệu số hóa cho khoảng 100 tác phẩm văn xuôi chiến tranh tiêu biểu.
  4. Đẩy mạnh việc dịch thuật và quảng bá tiểu thuyết Đối chiếnĐỉnh cao hoang vắng ra thị trường quốc tế, hướng tới mục tiêu hoàn thành bản dịch tiếng Anh cho ít nhất 1 tác phẩm trong khung thời gian 24 tháng tới để giới thiệu góc nhìn hòa giải văn hóa của Việt Nam đến độc giả toàn cầu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao và là tài liệu tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Văn học Việt Nam: Cung cấp khung phân tích thi pháp học chuyên sâu, hỗ trợ đắc lực cho việc xây dựng bài giảng và triển khai các đề tài nghiên cứu cấp cao hơn với hơn 50 nguồn trích dẫn học thuật chuẩn mực.
  • Sinh viên ngành Ngữ văn và Báo chí - Truyền thông: Nắm bắt phương pháp phân tích văn bản nghệ thuật, tiếp cận kỹ năng nghiên cứu văn xuôi tự sự thông qua case study 8 tác phẩm cụ thể.
  • Các nhà phê bình văn học và nhà văn trẻ: Tham khảo kinh nghiệm xử lý chất liệu lịch sử, nghệ thuật trần thuật đa tuyến và kỹ thuật miêu tả tâm lý nhân vật trong tiểu thuyết đương đại.
  • Độc giả quan tâm đến lịch sử và văn hóa chiến tranh Việt Nam: Tìm thấy cái nhìn đa chiều, sâu sắc và giàu tính nhân bản về 2 cuộc kháng chiến cũng như đời sống xã hội Việt Nam giai đoạn hậu chiến.

Câu hỏi thường gặp

1. Đóng góp nổi bật nhất của Khuất Quang Thụy cho văn học Việt Nam đương đại là gì?
Đóng góp lớn nhất của ông là việc đổi mới quan niệm về chiến tranh và hình tượng người lính. Thay vì chỉ phản ánh một chiều hào hùng, ông mạnh dạn nhìn thẳng vào tổn thất khốc liệt và bi kịch thời hậu chiến, kết hợp nhuần nhuyễn cảm hứng sử thi với cảm hứng thế sự trong 8 tiểu thuyết xuyên suốt 36 năm.

2. Điểm khác biệt trong cách nhìn nhận đối phương của tác giả thể hiện như thế nào?
Khuất Quang Thụy nhìn nhận quân đội đối phương với thái độ sòng phẳng, tôn trọng và giàu lòng nhân ái. Điển hình trong tác phẩm Đối chiến (2010), các sĩ quan quân đội Sài Gòn được miêu tả như những con người có trách nhiệm, có đời sống nội tâm sâu sắc, cùng chung dòng máu Lạc Hồng bị cuốn vào bi kịch lịch sử.

3. Yếu tố lãng mạn trong tiểu thuyết chiến trường của ông đóng vai trò gì?
Yếu tố lãng mạn đóng vai trò cân bằng mỹ học, làm nổi bật sức sống mãnh liệt của con người giữa đạn bom. Những mối tình chớp nhoáng như của Hải Đông - Nhài trong Đối chiến hay vẻ đẹp thiên nhiên Trường Sơn chiếm khoảng 20% dung lượng miêu tả, tạo nên sức sống kiên cường cho người lính.

4. Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu chính nào để phân tích dữ liệu?
Luận văn kết hợp 5 phương pháp nghiên cứu, trong đó phương pháp thi pháp học và phương pháp phân tích - tổng hợp đóng vai trò chủ đạo. Dữ liệu từ 8 tiểu thuyết được bóc tách theo các bình diện thi pháp nhân vật, thi pháp kết cấu và ngôn ngữ trần thuật.

5. Vì sao Khuất Quang Thụy được ví như "người thợ lặn" trên văn đàn?
Hình ảnh "người thợ lặn" xuất phát từ phong cách sáng tác khiêm nhường, kín đáo của tác giả. Ông ít xuất hiện ồn ào trên diễn đàn nhưng lặn sâu vào tầng đáy của hiện thực và tâm lý để mang lại những trang viết chân thực, giàu giá trị chiêm nghiệm, minh chứng qua 3 giải thưởng văn học lớn cấp quốc gia.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ những đặc điểm cốt lõi về nội dung và nghệ thuật trong 8 tiểu thuyết của nhà văn Khuất Quang Thụy.
  • Khẳng định bước chuyển dịch tư duy nghệ thuật vượt bậc từ cái nhìn sử thi đơn thuần sang cái nhìn hiện thực đa chiều, giàu tính nhân văn và thế sự.
  • Chứng minh những đóng góp thi pháp đặc sắc của tác giả qua nghệ thuật miêu tả tâm lý, kết cấu song tuyến và giọng điệu triết lý chiêm nghiệm.
  • Đánh giá toàn diện vị thế của Khuất Quang Thụy như một trong những gương mặt tiên phong xuất sắc của văn xuôi thời kỳ đổi mới sau năm 1986.
  • Đề ra định hướng phát triển bài báo khoa học trong vòng 6 tháng tới nhằm công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí chuyên ngành uy tín.

Quý độc giả, nhà nghiên cứu và học viên có thể tiếp cận toàn văn luận văn tại Thư viện Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội để khai thác trọn vẹn hệ thống tư liệu khoa học của đề tài.