Tổng quan nghiên cứu

Ngôn ngữ nhân vật trong tác phẩm văn học từ lâu đã là đối tượng nghiên cứu quan trọng của ngôn ngữ học hiện đại. Luận văn thạc sĩ Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật trong tiểu thuyết Đàn trời của Cao Duy Sơn do Bountee Keomoungkhoun thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên năm 2020 là công trình đầu tiên tiếp cận tác phẩm đồ sộ 706 trang này từ góc độ ngôn ngữ học nghệ thuật.

Đàn trời (2006) là tiểu thuyết nổi bật nhất trong sự nghiệp năm cuốn tiểu thuyết của nhà văn dân tộc Tày Cao Duy Sơn, sinh năm 1956 tại Cao Bằng. Tác phẩm xoay quanh cuộc chiến chống tham nhũng tại tỉnh miền núi Bình Lãng, nơi chủ tịch tỉnh Đinh Xuân Ấn và đồng bọn rút ruột các công trình thuộc Chương trình 135 của Chính phủ, trong khi phóng viên Thức và cán bộ Vương kiên trì đấu tranh vạch trần sai phạm. Tác phẩm được Nhà xuất bản Hội Nhà Văn phát hành lần đầu năm 2006 và tái bản năm 2012.

Luận văn nghiên cứu toàn bộ hệ thống ngôn ngữ hội thoại của 51 nhân vật chính và phụ trong tác phẩm, tập trung vào hai phương diện cốt lõi: vai giao tiếp và hành vi ngôn ngữ. Kết quả phân tích góp phần làm sáng tỏ phong cách nghệ thuật của Cao Duy Sơn – tác giả hai lần đoạt giải A Văn học Dân tộc thiểu số Việt Nam – đồng thời cung cấp cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu ngôn ngữ nhân vật trong văn xuôi dân tộc thiểu số đương đại.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hai khung lý thuyết chính, được kết hợp chặt chẽ để phân tích ngôn ngữ nhân vật ở nhiều tầng bậc.

Lý thuyết giao tiếp tập trung vào khái niệm vai giao tiếp (người nói – Sp1 và người nghe – Sp2), quan hệ liên nhân (quyền uy và thân sơ), cùng các nhân tố chi phối hoạt động giao tiếp như thoại trường, thoại nhân, đích giao tiếp và tiền giả định giao tiếp. Luận văn kế thừa mô hình của Geert Hofstede về khoảng cách quyền lực, lý thuyết lịch sự của Lakoff về sự khác biệt ngôn ngữ theo giới tính, và quan niệm của Nguyễn Văn Khang về xưng hô theo trục quyền thế – liên kết trong tiếng Việt.

Lý thuyết hội thoại xác định các đơn vị cấu trúc giao tiếp gồm: cuộc thoại, đoạn thoại, cặp thoại, bước thoại và hành vi ngôn ngữ. Nền tảng lý luận được xây dựng từ các công trình của Đỗ Hữu Châu (Đại cương ngôn ngữ học, tập 2), Nguyễn Đức Dân (Ngữ dụng học, 1998), Đỗ Thị Kim Liên (Ngữ nghĩa lời hội thoại, 1999) và nguyên tắc cộng tác hội thoại của Grice (1967) với bốn phương châm: lượng, chất, quan hệ và cách thức.

Năm khái niệm then chốt xuyên suốt luận văn bao gồm: vai giao tiếp (ngang hàng và không ngang hàng), quan hệ liên nhân (thân sơ và quyền uy), hành vi ngôn ngữ trực tiếp, hành vi ngôn ngữ gián tiếp, và cấu trúc hội thoại (song thoại, tam thoại, đa thoại). Theo Austin (1962) và Searle, hành vi ngôn ngữ ở lời được phân chia thành năm nhóm: tái hiện, điều khiển, cam kết, biểu cảm và tuyên bố.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng toàn bộ văn bản tiểu thuyết Đàn trời (706 trang) làm nguồn tư liệu khảo sát, không chọn mẫu ngẫu nhiên mà thống kê toàn diện tất cả các cuộc thoại xuất hiện trong tác phẩm. Phương pháp này đảm bảo tính hệ thống và độ bao phủ cao trong phân tích, phù hợp với đặc thù của nghiên cứu ngôn ngữ văn bản nghệ thuật có tính khép kín.

Hai phương pháp phân tích chính được áp dụng: phương pháp miêu tả (với thủ pháp thống kê, phân loại, hệ thống hóa và phân tích ngôn cảnh) và phương pháp phân tích diễn ngôn (để tổng hợp đặc điểm khái quát của ngôn ngữ nhân vật qua các bình diện hội thoại). Thủ pháp giải thích bên ngoài khai thác ngôn cảnh tình huống và ngôn cảnh văn hóa; thủ pháp giải thích bên trong xử lý cấu trúc nội tại của lời thoại. Thời gian nghiên cứu được thực hiện trong năm học 2019–2020 tại Thái Nguyên.


Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện 1: Dạng thức song thoại chiếm ưu thế tuyệt đối. Toàn bộ tiểu thuyết Đàn trời210 cuộc thoại với hệ thống 51 nhân vật (không tính nhân vật vô danh). Song thoại chiếm 71,43% (150 cuộc), tam thoại chiếm 16,67% (35 cuộc) và đa thoại chiếm 11,90% (25 cuộc). Sự chiếm ưu thế của song thoại phản ánh xu hướng đối thoại trực tiếp, căng thẳng và riêng tư trong bối cảnh chống tham nhũng – nơi mỗi cuộc đàm phán đều mang tính quyết định cao.

Phát hiện 2: Cặp vai giao tiếp Vương – Thức xuất hiện nhiều nhất. Trong 210 cuộc thoại, cặp nhân vật Vương – Thức tham gia 8 cuộc song thoại (chiếm 5,86% tổng số cuộc thoại), tiếp theo là cặp chủ tịch Ấn – Nhẫn với 5 cuộc (3,38%) và cặp Phán Sẩu – Sắn Pì với 4 cuộc (2,90%). Điều này cho thấy hai nhân vật đại diện cho lực lượng chính nghĩa (Vương và Thức) là trung tâm giao tiếp của toàn tác phẩm. Kết quả có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ tròn phân bổ tỷ lệ cuộc thoại hoặc biểu đồ cột xếp hạng các cặp vai giao tiếp theo tần suất xuất hiện.

Phát hiện 3: Quan hệ vai giao tiếp không ngang hàng chi phối ngôn ngữ quyền lực. Ngôn ngữ của chủ tịch Ấn trong giao tiếp với cấp dưới (Nhẫn, Tuệ, Lương Nhân) thể hiện rõ đặc điểm của vai trên – vai dưới: câu lệnh ngắn gọn, dứt khoát, ít tuân thủ phương châm lịch sự chiến lược. Ngược lại, nhân vật Thức và Vương sử dụng ngôn ngữ ngang hàng khi giao tiếp với nhau, thể hiện tinh thần đồng thuận và hợp tác trong đấu tranh. Sự tương phản ngôn ngữ này làm nổi bật tuyến nhân vật chính diện và phản diện một cách sắc nét.

Phát hiện 4: Hành vi ngôn ngữ gián tiếp được sử dụng nhiều trong bối cảnh quyền lực. Trong các cuộc thoại giữa nhân vật thuộc hệ thống tham nhũng, hành vi ngôn ngữ gián tiếp xuất hiện như một chiến lược giao tiếp chủ đạo. Thay vì ra lệnh trực tiếp, chủ tịch Ấn thường dùng câu hỏi nghi vấn hoặc câu trần thuật mang hàm ý điều khiển. Hành vi tuyên bố và hành vi cam kết cũng được sử dụng có chọn lọc để thể hiện quyền uy hoặc che giấu ý đồ.

Thảo luận kết quả

Tỷ lệ 71,43% cuộc song thoại phản ánh nghệ thuật xây dựng xung đột của Cao Duy Sơn: những đối thoại riêng tư, trực tiếp giữa hai nhân vật tạo kịch tính cao hơn so với các cuộc hội đàm đông người. Đây là đặc điểm khác biệt so với một số tiểu thuyết sử thi Việt Nam giai đoạn trước 1986, nơi đa thoại và hội nghị tập thể chiếm tỷ lệ cao hơn.

Về hành vi ngôn ngữ, kết quả của luận văn tương đồng với nhận xét của một số nhà nghiên cứu như Lâm Tiến khi đánh giá văn Cao Duy Sơn "giàu hình tượng với những tình huống gay cấn, bất ngờ" – điều được thể hiện trực tiếp qua lựa chọn hành vi ngôn ngữ của từng nhân vật. Ngôn ngữ của nhân vật phản diện giàu hành vi điều khiển gián tiếp, còn nhân vật chính diện nghiêng về hành vi tái hiện và biểu cảm, phản ánh sự trung thực và nhân cách trong sáng của họ.

Bối cảnh văn hóa miền núi Tày – Nùng của tác giả cũng in đậm trong cách tổ chức lượt lời: nhiều cuộc thoại giữa các nhân vật miền núi như Sắn Pì, Phán Sẩu hay Hoóng già thể hiện lối nói hàm súc, ít lượt lời nhưng giàu nghĩa biểu cảm, khác với ngôn ngữ của cán bộ đô thị trong cùng tác phẩm.


Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp và khuyến nghị sau:

1. Mở rộng nghiên cứu ngôn ngữ nhân vật sang các tiểu thuyết khác của Cao Duy Sơn. Các nhà nghiên cứu tại Khoa Ngữ văn các trường đại học cần triển khai so sánh hệ thống ngôn ngữ hội thoại trong cả năm tiểu thuyết (Người lang thang, Cực lạc, Hoa mận đỏ, Đàn trời, Chòm ba trời) trong vòng 3–5 năm tới. Mục tiêu là xây dựng chân dung ngôn ngữ toàn diện của Cao Duy Sơn với ít nhất 500 cuộc thoại được phân tích so sánh.

2. Áp dụng phương pháp phân tích ngữ dụng học vào nghiên cứu văn học thiểu số. Các cơ sở đào tạo thạc sĩ ngôn ngữ cần đưa hướng tiếp cận từ lý thuyết vai giao tiếp và hành vi ngôn ngữ vào chương trình giảng dạy, đặc biệt với các tác phẩm của nhà văn dân tộc thiểu số như Cao Duy Sơn, Vi Hồng, Ma Trường Nguyên. Mục tiêu tăng tỷ lệ luận văn có phương pháp ngữ dụng học đạt trên 30% trong 5 năm.

3. Xây dựng cơ sở dữ liệu hội thoại trong văn xuôi dân tộc thiểu số Việt Nam. Viện Ngôn ngữ học và Viện Văn học cần phối hợp lập ngân hàng ngữ liệu hội thoại từ các tác phẩm văn xuôi dân tộc thiểu số từ 1986 đến nay, hướng đến ít nhất 100 tác phẩm được số hóa và phân tích trong vòng 10 năm. Đây là nền tảng để nghiên cứu so sánh liên văn hóa về ngôn ngữ giao tiếp.

4. Tích hợp kết quả nghiên cứu vào giảng dạy văn học trong trường phổ thông. Giáo viên Ngữ văn tại các trường THPT vùng dân tộc thiểu số cần được tập huấn cách phân tích ngôn ngữ nhân vật theo lý thuyết hội thoại, lấy Đàn trời làm ngữ liệu mẫu. Mục tiêu nâng cao năng lực đọc hiểu văn bản nghệ thuật cho học sinh, đặc biệt là nhận diện hành vi ngôn ngữ gián tiếp trong giao tiếp văn học và thực tiễn.


Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Ngôn ngữ học, Văn học Việt Nam sẽ tìm thấy trong luận văn này một mô hình phân tích cụ thể, có thể áp dụng trực tiếp khi nghiên cứu ngôn ngữ nhân vật trong các tác phẩm văn học khác. Hệ thống bảng thống kê vai giao tiếp và phân loại hành vi ngôn ngữ theo kiểu câu là công cụ tham chiếu hữu ích cho bất kỳ đề tài nào thuộc hướng ngữ dụng học văn bản.

Giảng viên Khoa Ngữ văn tại các trường đại học có thể sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo giảng dạy môn Ngữ dụng học, Lý thuyết hội thoại và Văn học dân tộc thiểu số. Đặc biệt, phần cơ sở lý thuyết về lý thuyết giao tiếp và hội thoại được hệ thống hóa rõ ràng, thuận tiện cho việc giới thiệu khung lý luận với sinh viên.

Giáo viên và nhà giáo dục tại các trường vùng dân tộc thiểu số phía Bắc có thể khai thác những phân tích về đặc điểm giao tiếp của nhân vật người Tày, Nùng trong Đàn trời để làm phong phú thêm bài giảng về bản sắc văn hóa ngôn ngữ địa phương. Cách tiếp cận này giúp học sinh nhận ra giá trị ngôn ngữ cộng đồng của mình trong tác phẩm văn học.

Nhà nghiên cứu văn hóa và nhà văn quan tâm đến văn học miền núi sẽ tìm thấy trong luận văn phân tích sâu về cách Cao Duy Sơn sử dụng ngôn ngữ để khắc họa xung đột giữa văn hóa truyền thống và cơ chế thị trường – một trong những chủ đề trung tâm của văn học Việt Nam đương đại sau Đổi mới.


Câu hỏi thường gặp

1. Luận văn nghiên cứu khía cạnh nào của ngôn ngữ nhân vật trong Đàn trời? Luận văn tập trung vào ngôn ngữ hội thoại của nhân vật, tiếp cận từ hai phương diện: vai giao tiếp (ngang hàng và không ngang hàng) và hành vi ngôn ngữ (trực tiếp và gián tiếp). Đây là hướng nghiên cứu ngữ dụng học, khác với các công trình trước đây chủ yếu phân tích Đàn trời từ góc độ nội dung tác phẩm, thi pháp học hoặc văn hóa học.

2. Tại sao chọn tiểu thuyết Đàn trời làm đối tượng nghiên cứu? Trước luận văn này, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt về ngôn ngữ nhân vật trong Đàn trời từ góc độ ngôn ngữ học. Trong khi đó, tác phẩm 706 trang với 51 nhân vật và 210 cuộc thoại là một kho ngữ liệu phong phú, đa dạng về quan hệ giao tiếp – từ quan hệ quyền lực chính trị đến quan hệ tình cảm cá nhân – tạo điều kiện lý tưởng để khảo sát toàn diện.

3. Hành vi ngôn ngữ gián tiếp được nhận diện như thế nào trong tác phẩm? Hành vi ngôn ngữ gián tiếp là khi dạng thức câu không phản ánh trực tiếp mục đích phát ngôn. Ví dụ, một câu hỏi nghi vấn được dùng để ra lệnh, hoặc câu trần thuật mang hàm ý yêu cầu. Trong Đàn trời, đây là đặc trưng nổi bật của ngôn ngữ các nhân vật thuộc giới quan chức, nơi quyền lực được thể hiện qua cách nói vòng vo, ẩn ý hơn là mệnh lệnh trực tiếp.

4. Điểm khác biệt của Cao Duy Sơn so với các nhà văn dân tộc thiểu số khác là gì? Cao Duy Sơn sở hữu lợi thế đặc biệt khi mang trong mình hai dòng máu Kinh – Tày, am hiểu sâu sắc cả hai nền văn hóa. Ngôn ngữ nhân vật của ông vừa mang sắc thái bản địa (lối nói hàm súc, giàu hình ảnh thiên nhiên) vừa hiện đại (ngôn ngữ đô thị, ngôn ngữ báo chí – điều tra). Sự kết hợp này tạo nên giọng văn đặc trưng mà Hữu Thỉnh đánh giá là "đậm đặc, tươi ròng về con người miền núi, vừa cổ kính vừa hiện đại".

5. Kết quả nghiên cứu của luận văn có ý nghĩa gì với người học tiếng Việt? Luận văn cung cấp ví dụ phong phú về cách tiếng Việt vận hành trong giao tiếp thực tế được nghệ thuật hóa: cách xưng hô thể hiện thứ bậc xã hội, cách dùng câu hỏi để điều khiển, cách chọn từ ngữ bộc lộ tính cách. Người học tiếng Việt như người nước ngoài hoặc sinh viên chuyên ngữ có thể dùng đây như một tài liệu thực hành phân tích ngữ dụng học sinh động và đa dạng.


Kết luận

Luận văn Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật trong tiểu thuyết Đàn trời của Cao Duy Sơn đóng góp những giá trị học thuật quan trọng:

  • Công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên biệt ngôn ngữ nhân vật trong Đàn trời từ lý thuyết vai giao tiếp và hành vi ngôn ngữ – lấp đầy khoảng trống trong nghiên cứu văn xuôi dân tộc thiểu số Việt Nam.
  • Xây dựng hệ thống dữ liệu toàn diện với 210 cuộc thoại, 51 nhân vật, phân loại chi tiết theo dạng thức song thoại (71,43%), tam thoại (16,67%) và đa thoại (11,90%).
  • Chứng minh mối liên hệ giữa cấu trúc quyền lực xã hội và lựa chọn ngôn ngữ nhân vật, góp phần giải mã phong cách nghệ thuật đặc sắc của Cao Duy Sơn.
  • Cung cấp mô hình phân tích có thể tái sử dụng cho nghiên cứu ngữ dụng học văn bản trong các tác phẩm văn học dân tộc thiểu số khác.
  • Mở ra hướng nghiên cứu liên ngành kết hợp ngôn ngữ học xã hội, ngữ dụng học và nghiên cứu văn học dân tộc thiểu số trong bối cảnh học thuật Việt Nam đương đại.

Các nhà nghiên cứu muốn tiếp cận toàn văn luận văn có thể tìm kiếm qua hệ thống thư viện của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên hoặc qua các cơ sở dữ liệu luận văn học thuật trong nước. Đây là tài liệu tham khảo thiết yếu cho bất kỳ ai nghiên cứu ngôn ngữ nhân vật trong văn học Việt Nam hiện đại.